Tổng quan nghiên cứu

Quản lý và sử dụng tài sản công tại hệ thống Kho bạc Nhà nước là một trong những trụ cột bảo đảm cơ sở vật chất kỹ thuật cho việc vận hành quỹ ngân sách quốc gia. Sau khi Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước năm 2008 chính thức có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2009, công tác hạch toán và theo dõi tài sản tại các cơ quan hành chính đã từng bước đi vào nền nếp. Tuy nhiên, tại Kho bạc Nhà nước Vĩnh Phúc, quá trình quản lý tài sản vẫn bộc lộ một số tồn tại như thủ tục thẩm định quyết toán công trình xây dựng cơ bản còn chậm trễ, việc theo dõi hao mòn chưa thực sự đồng bộ và công suất khai thác của một số trang thiết bị chuyên dùng mới đạt khoảng 75% đến 80% hiệu năng thiết kế.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về tài sản công trong ngành kho bạc, phân tích toàn diện thực trạng công tác phân cấp, lập dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán và thanh lý tài sản. Đề tài tập trung vào phạm vi không gian tại hệ thống Kho bạc Nhà nước Vĩnh Phúc bao gồm cơ quan cấp tỉnh và 9 đơn vị kho bạc trực thuộc cấp huyện, thị xã, thành phố trong giai đoạn khảo sát từ năm 2012 đến năm 2016. Định hướng giải pháp ứng dụng được xác lập với tầm nhìn dài hạn đến năm 2025.

Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu gắn liền với các chỉ số mục tiêu: tối ưu hóa 100% danh mục tài sản qua hệ thống mã định danh chuẩn, giảm tỷ lệ hồ sơ chậm quyết toán xây dựng cơ bản xuống dưới mức 3%, đồng thời nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản công, ngăn chặn tình trạng thất thoát, lãng phí nguồn lực ngân sách nhà nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý công hiện đại kết hợp lý thuyết sở hữu và ủy quyền tài sản công. Quá trình vận hành tài sản nhà nước trong đơn vị hành chính chịu sự điều chỉnh trực tiếp của chu trình quản lý ngân sách nhà nước qua ba giai đoạn: lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí.

Hệ thống khái niệm cốt lõi được làm rõ bao gồm:

  • Tài sản nhà nước tại cơ quan Kho bạc Nhà nước: Là toàn bộ của cải vật chất hình thành từ nguồn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc ngân sách, phục vụ hoạt động quản lý quỹ ngân sách và các quỹ tài chính công, bao gồm đất đai, trụ sở làm việc, vật kiến trúc, phương tiện vận tải và hệ thống hạ tầng truyền thông.
  • Tài sản cố định hữu hình và vô hình: Tài sản hữu hình có kết cấu độc lập với thời gian sử dụng trên 1 năm và nguyên giá từ 10 triệu đồng trở lên; tài sản vô hình bao gồm quyền sử dụng đất và các phần mềm ứng dụng chuyên ngành phục vụ quản lý ngân quỹ.
  • Phân cấp quản lý tài sản công: Quá trình phân định rõ thẩm quyền, trách nhiệm giữa cơ quan dự toán cấp I là Bộ Tài chính, đơn vị dự toán cấp II là Kho bạc Nhà nước Trung ương và đơn vị dự toán cấp III là Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh.

Cơ sở pháp lý của nghiên cứu căn cứ vào Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước năm 2008, Điều 163 Bộ luật Dân sự năm 2005 và Điều 3 Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo kiểm kê tài sản định kỳ, báo cáo tài chính nội bộ, hồ sơ quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản và kế hoạch mua sắm tài sản thường xuyên của Kho bạc Nhà nước Vĩnh Phúc trong giai đoạn 5 năm từ 2012 đến 2016. Dữ liệu sơ cấp được tổng hợp qua khảo sát thực tế tại 100% đơn vị trực thuộc (1 cơ quan cấp tỉnh và 9 kho bạc cấp huyện) cùng kỹ thuật phỏng vấn chuyên sâu 25 cán bộ phụ trách công tác quản trị, kế toán tài vụ và lãnh đạo quản lý.

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm lựa chọn chính xác nhóm đối tượng trực tiếp thực hiện quy trình nghiệp vụ lập dự toán và kiểm soát chi tiêu công. Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm thống kê mô tả, phương pháp so sánh tỷ trọng biến động tài sản qua các năm và phương pháp chuyên gia để đánh giá các nhân tố ảnh hưởng. Việc kết hợp phương pháp định tính và định lượng cho phép đánh giá chuẩn xác mối quan hệ giữa dự toán được giao và kết quả giải ngân thực tế, phản ánh khách quan bức tranh quản lý tài sản công tại đơn vị trong toàn bộ dòng thời gian nghiên cứu từ năm 2016 đến năm 2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu thực trạng quản lý và sử dụng tài sản tại Kho bạc Nhà nước Vĩnh Phúc giai đoạn 2012 - 2016 đã ghi nhận những kết quả cụ thể:

Thứ nhất, quy mô tài sản cố định của toàn hệ thống có sự tăng trưởng ổn định qua từng năm. Trong đó, tài sản cố định hữu hình chiếm tỷ trọng áp đảo trên 85% tổng giá trị tài sản toàn đơn vị. Nhóm đất đai và nhà cửa, vật kiến trúc trụ sở làm việc chiếm khoảng 70% tổng nguyên giá, bảo đảm điều kiện cơ sở vật chất cho gần 200 cán bộ, công chức làm việc tại kho bạc tỉnh và các điểm giao dịch huyện, thị xã.

Thứ hai, công tác lập và chấp hành dự toán mua sắm, đầu tư xây dựng cơ bản đạt tỷ lệ giải ngân trung bình trên 92% kế hoạch vốn được giao hàng năm. Tuy nhiên, giai đoạn 2012 - 2014 vẫn tồn tại khoảng 15% đến 20% số lượng công trình xây dựng cơ bản đã hoàn thành và đưa vào sử dụng nhưng chưa kịp thời hoàn tất thủ tục quyết toán vốn đầu tư để ghi tăng nguyên giá tài sản trên sổ kế toán.

Thứ ba, việc mua sắm trang thiết bị tin học, máy móc văn phòng theo phương thức tập trung giúp tiết kiệm khoảng 10% đến 15% chi phí so với mua sắm phân tán. Dù vậy, hiệu suất sử dụng máy móc chuyên dụng tại một số thời điểm chỉ đạt khoảng 75% công suất thiết kế do quy trình vận hành và ứng dụng phần mềm chưa đồng bộ.

Thứ tư, công tác kiểm tra, kiểm kê tài sản định kỳ được duy trì 1 lần vào cuối mỗi năm tài chính, song việc bàn giao hồ sơ kỹ thuật của khoảng 10% tài sản điều chuyển giữa các bộ phận còn xảy ra tình trạng thiếu chứng từ gốc lưu trữ.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những hạn chế trên xuất phát từ sự thiếu đồng bộ giữa cơ chế khoán chi mới và các định mức kinh tế - kỹ thuật đã ban hành từ lâu chưa được sửa đổi kịp thời. Thủ tục thẩm tra quyết toán công trình hoàn thành phải trải qua nhiều cấp xét duyệt từ Kho bạc Nhà nước tỉnh đến Kho bạc Nhà nước Trung ương và Bộ Tài chính, dẫn đến tình trạng kéo dài thời gian hạch toán chính thức. Bên cạnh đó, đội ngũ cán bộ làm công tác quản trị tài sản chủ yếu kiêm nhiệm, chưa được đào tạo chuyên sâu về quản lý kỹ thuật.

Khi so sánh với kinh nghiệm quốc tế, mô hình Bảng Tổng hợp tài sản công TGPE của Cộng hòa Pháp và phương thức quản lý tập trung chuyên biệt của Canada cho thấy việc số hóa dữ liệu tài sản giúp tối ưu hóa 100% vòng đời công sản. Tại Việt Nam, kinh nghiệm từ Kho bạc Nhà nước Phú Thọ chỉ ra rằng việc lập danh mục ưu tiên và phân loại rõ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản với nguồn chi thường xuyên ngay từ khâu dự toán giúp hạn chế triệt để tình trạng đầu tư dàn trải.

Toàn bộ diễn biến cơ cấu tài sản và tỷ lệ giải ngân kinh phí giai đoạn 2012 - 2016 được phản ánh rõ nét qua các bảng tổng hợp số liệu nguyên giá và biểu đồ so sánh mức độ hoàn thành dự toán, cung cấp căn cứ trực quan cho việc hoạch định chính sách quản trị tại đơn vị.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và định hướng phát triển của ngành đến năm 2025, bốn nhóm giải pháp đồng bộ được đề xuất như sau:

  • Hoàn thiện phân cấp quản lý tài sản công gắn với tăng quyền tự chủ cho Thủ trưởng Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh và cấp huyện: Bộ Tài chính và Kho bạc Nhà nước Trung ương cần rà soát, mở rộng thẩm quyền cho Giám đốc Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh trong việc phê duyệt dự toán bảo dưỡng, sửa chữa tài sản dưới 500 triệu đồng, rút ngắn 25% thời gian xử lý thủ tục hành chính trong giai đoạn 2018 - 2022.
  • Nâng cao chất lượng lập dự toán và đẩy nhanh tiến độ quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành: Kho bạc Nhà nước Vĩnh Phúc cần phối hợp chặt chẽ với các nhà thầu, tư vấn giám sát để hoàn tất 100% hồ sơ quyết toán công trình trong thời hạn tối đa 6 tháng kể từ ngày bàn giao đưa vào sử dụng, đặt mục tiêu giảm tỷ lệ dự án chậm quyết toán xuống mức dưới 3% từ nay đến năm 2025.
  • Đẩy mạnh hiện đại hóa công nghệ thông tin và số hóa công tác quản lý tài sản: Phòng Tài vụ và Phòng Tin học cần triển khai áp dụng đồng bộ phần mềm quản lý tài sản nội ngành, thực hiện gắn mã số điện tử cho 100% máy móc, thiết bị văn phòng và phương tiện vận tải trong giai đoạn 2018 - 2020 nhằm kiểm soát chặt chẽ quá trình khấu hao, hao mòn và bảo dưỡng.
  • Tăng cường kiểm tra, giám sát định kỳ và đào tạo nâng cao năng lực cán bộ chuyên quản: Ban Lãnh đạo Kho bạc Nhà nước Vĩnh Phúc chỉ đạo tổ chức kiểm kê đột xuất tối thiểu 1 lần mỗi năm ngoài kỳ kiểm kê thường niên, đồng thời bảo đảm 100% cán bộ làm công tác kế toán tài sản được tham gia các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ định kỳ hàng năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Ban Lãnh đạo và cán bộ quản lý tài vụ tại Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố: Nghiên cứu cung cấp tài liệu tham khảo thực tiễn về quy trình phân cấp quản lý, kinh nghiệm lập dự toán mua sắm tập trung và các biện pháp khắc phục tình trạng chậm quyết toán công trình xây dựng cơ bản.
  • Cơ quan quản lý nhà nước về công sản và tài chính công: Các cơ quan chức năng thuộc Bộ Tài chính và Sở Tài chính có thêm cơ sở thực tiễn để rà soát, sửa đổi hệ thống định mức, tiêu chuẩn trang bị tài sản công phù hợp với đặc thù vận hành của hệ thống kho bạc hiện đại.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng: Tài liệu đóng vai trò là một case study điển hình với phương pháp phân tích định lượng rõ ràng, cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh về quản trị tài sản nhà nước trong khu vực công.
  • Đơn vị hành chính sự nghiệp đang thực hiện cơ chế tự chủ tài chính: Các đơn vị có thể áp dụng trực tiếp quy trình kiểm kê, quy chế theo dõi biến động tài sản và các tiêu chuẩn bảo dưỡng kỹ thuật được mô tả trong nghiên cứu vào thực tế hoạt động.

Câu hỏi thường gặp

  • Điểm khác biệt cơ bản giữa quản lý tài sản tại Kho bạc Nhà nước và doanh nghiệp sản xuất là gì? Tài sản tại Kho bạc Nhà nước phục vụ mục đích công quyền phi lợi nhuận, hình thành từ ngân sách nhà nước và mang tính tích lũy không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp. Đơn vị chỉ thực hiện tính hao mòn tài sản cố định hàng năm theo quy định mà không trích khấu hao tính vào giá thành sản phẩm như doanh nghiệp kinh doanh.

  • Cơ cấu tài sản tại Kho bạc Nhà nước Vĩnh Phúc gồm những thành phần chủ yếu nào? Cơ cấu tài sản bao gồm tài sản cố định hữu hình chiếm trên 85% tổng giá trị (trụ sở làm việc, quyền sử dụng đất, phương tiện vận tải, máy móc thiết bị văn phòng, mạng truyền dẫn) và tài sản cố định vô hình chiếm tỷ trọng nhỏ hơn (các phần mềm tin học quản lý quỹ ngân sách nhà nước).

  • Nguyên nhân nào dẫn đến sự chậm trễ trong quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản giai đoạn 2012 - 2014? Nguyên nhân chủ yếu do hồ sơ nghiệm thu kỹ thuật qua nhiều khâu trung gian, năng lực của một số nhà thầu thi công chưa bảo đảm tiến độ lập hồ sơ hoàn công và việc luân chuyển chứng từ thanh toán giữa các cấp phê duyệt còn kéo dài, khiến khoảng 15% đến 20% công trình hoàn thành chưa được quyết toán kịp thời.

  • Phương thức mua sắm tài sản tập trung đem lại lợi ích kinh tế nào cho đơn vị? Mua sắm tập trung giúp Kho bạc Nhà nước Vĩnh Phúc tiết kiệm từ 10% đến 15% tổng kinh phí dự toán, bảo đảm tính đồng bộ, hiện đại hóa 100% hệ thống máy tính, máy chủ và thiết bị an toàn bảo mật, đồng thời khắc phục triệt để tình trạng mua sắm manh mún, phân tán tại các điểm kho bạc cấp huyện.

  • Mục tiêu trọng tâm của Kho bạc Nhà nước Vĩnh Phúc trong quản lý tài sản đến năm 2025 là gì? Mục tiêu là hoàn thiện mô hình quản lý hiện đại, số hóa 100% hồ sơ tài sản trên nền tảng công nghệ thông tin, bảo đảm tính công khai, minh bạch theo Luật Phòng, chống tham nhũng và duy trì tỷ lệ hoàn thành quyết toán vốn đầu tư đạt 100% kế hoạch được giao.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết và cơ sở pháp lý về quản lý tài sản công trong cơ quan Kho bạc Nhà nước.
  • Đánh giá khách quan thực trạng quản lý tài sản tại Kho bạc Nhà nước Vĩnh Phúc giai đoạn 2012 - 2016, chỉ rõ tỷ lệ giải ngân đạt trên 92% nhưng vẫn còn tồn tại hạn chế trong quyết toán công trình xây dựng cơ bản.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá gắn liền với phân cấp quản lý, nâng cao chất lượng dự toán, số hóa hồ sơ tài sản và tăng cường giám sát nội bộ.
  • Đóng góp nguồn tài liệu thực chứng quan trọng giúp các cơ quan tài chính công tối ưu hóa quy trình quản trị tài sản và kiểm soát chi tiêu ngân sách.
  • Định hướng triển khai hệ thống giải pháp theo lộ trình 2 giai đoạn: Giai đoạn chuẩn hóa quy trình và số hóa dữ liệu (2018 - 2020), tiếp nối bằng giai đoạn hoàn thiện tự chủ và nâng cao hiệu suất sử dụng công sản toàn diện (2021 - 2025).

Các đơn vị hành chính sự nghiệp và cơ quan quản lý tài chính cần chủ động áp dụng các giải pháp quản trị đồng bộ để nâng cao hiệu lực, hiệu quả sử dụng tài sản công, góp phần thực hành tiết kiệm và phòng chống lãng phí trong giai đoạn phát triển mới.