Tổng quan nghiên cứu

Viện Đại học Mở Hà Nội là cơ sở giáo dục đại học công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ tài chính toàn phần, có quy mô đào tạo lớn với 46.542 người học ở nhiều loại hình đào tạo khác nhau. Trong đó, lực lượng sinh viên hệ đại học chính quy chiếm 8.042 sinh viên, phân bổ tại 7 khoa chuyên ngành trên nhiều địa điểm đào tạo phân tán khắp thành phố Hà Nội. Do điều kiện cơ sở vật chất chưa xây dựng được ký túc xá tập trung, 100% sinh viên của trường đều phải sinh hoạt ngoại trú. Đáng chú ý, chỉ có khoảng 30% sinh viên có hộ khẩu thường trú tại thủ đô Hà Nội, trong khi 70% sinh viên còn lại đến từ các tỉnh thành trên cả nước và phải tự tìm thuê nhà trọ dân sinh.

Thực trạng phân tán về địa bàn sinh sống và học tập đặt ra thách thức lớn đối với công tác quản lý giáo dục. Giai đoạn 2002 - 2007, công tác quản lý sinh viên tại nhà trường bộc lộ nhiều bất cập, một số biện pháp quản trị còn mang tính tình thế và chưa ban hành được quy chế quản lý học sinh sinh viên đồng bộ cho từng đơn vị đào tạo. Tình trạng sinh viên chưa có động cơ học tập đúng đắn, vi phạm quy chế hoặc sa sút lối sống chiếm từ 5% đến 8% tổng số sinh viên.

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý giáo dục đại học, khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản trị sinh viên hệ chính quy tại Viện Đại học Mở Hà Nội từ năm 2002 đến năm 2007. Trên cơ sở đó, đề tài đề xuất 5 nhóm biện pháp đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng rèn luyện, hướng tới mục tiêu duy trì tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp loại khá giỏi trên 75%, giảm tỷ lệ vi phạm kỷ luật xuống dưới 2% và chuẩn hóa 100% dữ liệu sinh viên trên hệ thống quản lý tin học hóa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của hai lý thuyết quản trị nền tảng: Lý thuyết quản lý khoa học của Fredrick Winslow Taylor và Lý thuyết hệ thống trong quản trị tổ chức. Thuyết Taylor cung cấp cơ sở để chuẩn hóa 4 chức năng quản trị then chốt bao gồm lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra, đồng thời nhấn mạnh yêu cầu chuyên môn hóa quy trình quản lý học vụ. Thuyết hệ thống tiếp cận nhà trường như một hệ thống mở bao gồm các thành tố đầu vào là 8.042 sinh viên trúng tuyển cùng đội ngũ giảng viên, quá trình chuyển đổi là toàn bộ hoạt động dạy học, giáo dục chính trị tư tưởng, rèn luyện ngoại khóa và đầu ra là năng lực, phẩm chất của cử nhân, kỹ sư tốt nghiệp.

Bên cạnh đó, đề tài vận dụng cơ sở tâm lý học quản lý của PGS.TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc với 8 chiến thuật tác động tâm lý trong tổ chức như tư vấn, thuyết phục duy lý, khơi gợi cảm xúc và tạo đồng minh để lôi cuốn sinh viên tự giác rèn luyện. Luận văn làm rõ 4 khái niệm công cụ trung tâm: Quản lý giáo dục, Quản lý nhà trường, Sinh viên và Biện pháp quản lý sinh viên, khẳng định sinh viên vừa là khách thể chịu sự quản lý, vừa là chủ thể chủ động của quá trình đào tạo.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được triển khai xuyên suốt giai đoạn 5 năm từ năm 2002 đến năm 2007 thông qua việc thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp thực chứng. Nguồn dữ liệu thứ cấp bao gồm hệ thống văn bản quy phạm pháp luật như Quyết định 153/2003/QĐ-TTg về Điều lệ trường đại học, Quyết định 25/2006/QĐ-BGD&ĐT về quy chế đào tạo đại học chính quy, Quyết định 60/2007/QĐ-BGD&ĐT về đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên, cùng các báo cáo tổng kết năm học của 7 khoa chuyên môn.

Về dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu tiến hành khảo sát với cỡ mẫu 280 người, bao gồm 60 cán bộ quản lý, giảng viên và 220 sinh viên chính quy đại diện cho các khóa học. Đề tài áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo từng chuyên ngành đào tạo như Công nghệ thông tin, Điện tử viễn thông, Kinh tế, Du lịch, Ngoại ngữ, Luật kinh tế và Tạo dáng công nghiệp để phản ánh chính xác đặc thù của từng khoa. Phương pháp phân tích kết hợp giữa tổng kết kinh nghiệm sư phạm, đàm thoại chuyên gia và thống kê toán học. Việc lựa chọn phương pháp thống kê toán học nhằm lượng hóa chính xác mức độ nhận thức của cán bộ, đo lường độ phân tán ý kiến và kiểm định tính khả thi của các giải pháp với độ tin cậy trên 95%.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn giai đoạn 2002 - 2007 tại Viện Đại học Mở Hà Nội chỉ ra 4 phát hiện quan trọng về công tác quản lý sinh viên:

Thứ nhất, 100% trong tổng số 8.042 sinh viên chính quy đều ở ngoại trú, trong đó khoảng 70% sinh viên ngoại tỉnh phải thuê trọ tại các khu dân cư phức tạp. Công tác nắm bắt thông tin tạm trú gặp nhiều trở ngại do 40% sinh viên thường xuyên thay đổi chỗ ở nhưng không khai báo kịp thời với nhà trường và chính quyền địa phương.

Thứ hai, công tác phát triển Đảng trong sinh viên còn nhiều hạn chế về số lượng. Thống kê từ năm 2004 đến năm 2007 cho thấy: năm 2004 kết nạp được 0 đảng viên sinh viên, năm 2005 kết nạp được 10 đồng chí, năm 2006 kết nạp được 9 đồng chí và năm 2007 kết nạp được 12 đồng chí. Tổng số 31 sinh viên được kết nạp trong 4 năm chiếm tỷ lệ rất thấp, chưa tới 0,15% quy mô sinh viên chính quy hàng năm.

Thứ ba, tỷ lệ sinh viên có biểu hiện thụ động trong học tập, vi phạm quy chế thi cử và chưa có động cơ nghiên cứu khoa học rõ ràng chiếm từ 5% đến 8%. Số lượng đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên phân bổ không đều giữa 7 khoa, chỉ tập trung chủ yếu ở khối ngành kỹ thuật và công nghệ tin học.

Thứ tư, công tác quản lý dữ liệu học tập và rèn luyện còn mang tính thủ công. Toàn trường chưa có phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu đồng bộ, dẫn đến việc chuyển giao điểm số và xử lý học vụ giữa các khoa chuyên môn và Phòng Quản lý Đào tạo thường bị chậm trễ từ 2 đến 3 tuần sau mỗi học kỳ.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên xuất phát từ cơ chế tự chủ tài chính đặc thù, nguồn lực đầu tư cơ sở hạ tầng ký túc xá chưa đáp ứng kịp tốc độ tăng trưởng quy mô đào tạo từ 5.000 lên hơn 8.000 sinh viên chính quy. Địa điểm giảng dạy của 7 khoa nằm rải rác trên các quận nội thành Hà Nội đã cản trở sự kết nối thông tin thường xuyên giữa ban lãnh đạo nhà trường với tập thể người học.

Dữ liệu khảo sát thực trạng có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột thể hiện tốc độ phát triển đảng viên sinh viên giai đoạn 2004 - 2007, kết hợp cùng bảng thống kê tỷ lệ phân loại tốt nghiệp và tỷ lệ lưu ban hàng năm tại 7 khoa chuyên môn. Các minh họa trực quan này cho thấy rõ mối tương quan nghịch: khoa nào có sự phối hợp chặt chẽ giữa ban chủ nhiệm khoa, cố vấn học tập và tổ chức Đoàn Thanh niên thì tỷ lệ sinh viên đạt kết quả học tập khá giỏi tăng thêm từ 12% đến 15%, đồng thời tỷ lệ vi phạm quy chế thi giảm xuống dưới 1%. Kết quả nghiên cứu hoàn toàn tương đồng với các báo cáo quản lý giáo dục đại học công lập trong cùng thời kỳ, khẳng định tính tất yếu của việc chuyển đổi mô hình quản lý hành chính đơn thuần sang mô hình quản trị giáo dục hiện đại.

Đề xuất và khuyến nghị

Căn cứ vào kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp hoàn thiện công tác quản lý sinh viên tại Viện Đại học Mở Hà Nội:

Thứ nhất, tăng cường quản lý hoạt động học tập và tự học của sinh viên. Phòng Quản lý Đào tạo cùng 7 khoa chuyên môn cần chuẩn hóa chương trình đào tạo theo tín chỉ, thiết lập cơ chế kiểm tra điểm danh tự động và tổ chức hướng dẫn phương pháp tự học. Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ lệ sinh viên đạt học lực khá giỏi lên trên 70% và giảm tỷ lệ thi lại xuống dưới 10% trong vòng 12 tháng.

Thứ hai, đẩy mạnh giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức, lối sống và công tác phát triển Đảng. Đảng ủy và Đoàn Thanh niên cần chủ động tạo nguồn, mở các lớp bồi dưỡng nhận thức về Đảng ngay từ năm học thứ 2 thay vì chờ đến năm thứ 3 hoặc thứ 4. Mục tiêu là nâng chỉ tiêu kết nạp đảng viên sinh viên lên mức 25 đến 30 người mỗi năm, duy trì liên tục từ năm học 2008 - 2009.

Thứ ba, thiết lập quy chế phối hợp quản lý sinh viên ngoại trú giữa 3 bên: Nhà trường, Gia đình và Công an địa phương. Phòng Công tác Chính trị và Sinh viên cần số hóa sổ theo dõi tạm trú, hoàn thành việc cấp thẻ và cập nhật thông tin nơi ở của 100% trong số 8.042 sinh viên trong thời gian 6 tháng kể từ đầu năm học.

Thứ tư, ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý sinh viên toàn diện. Ban Giám hiệu cần chỉ đạo Trung tâm Tin học và Khoa Công nghệ Tin học xây dựng phần mềm quản lý học sinh sinh viên tích hợp, kết nối dữ liệu giữa Phòng Đào tạo, Phòng Công tác Chính trị và 7 khoa chuyên môn. Thời gian triển khai hoàn thiện hệ thống là 18 tháng, đảm bảo 100% hồ sơ học vụ được xử lý trực tuyến.

Thứ tư, đổi mới công tác thi đua, khen thưởng và hỗ trợ sinh viên nghiên cứu khoa học. Hội đồng Thi đua khen thưởng cần trích lập quỹ học bổng khuyến khích tối thiểu 5% đến 8% từ nguồn thu học phí, định kỳ tuyên dương các tấm gương sinh viên tiêu biểu và hỗ trợ kinh phí cho ít nhất 30 đề tài nghiên cứu khoa học đạt giải cấp viện mỗi năm học.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

Nhóm thứ nhất là Ban Giám hiệu và các nhà quản lý tại các cơ sở giáo dục đại học công lập tự chủ tài chính. Công trình cung cấp giải pháp tổ chức bộ máy quản trị sinh viên hiệu quả trong điều kiện không có ký túc xá nội trú và cơ sở vật chất phân tán.

Nhóm thứ hai là đội ngũ cán bộ Phòng Công tác Chính trị và Học sinh Sinh viên, Phòng Quản trị Đào tạo tại các trường đại học. Nhóm này có thể ứng dụng các biểu mẫu, quy trình quản lý ngoại trú và phương pháp đánh giá điểm rèn luyện theo Quyết định 60/2007/QĐ-BGD&ĐT vào thực tế công tác.

Nhóm thứ ba là Ban Chấp hành Đoàn Thanh niên và Hội Sinh viên các cấp. Luận văn cung cấp mô hình phát hiện, bồi dưỡng đoàn viên ưu tú để phát triển Đảng ngay từ năm thứ 2, giúp nâng cao tỷ lệ đảng viên trẻ trong môi trường giảng đường.

Nhóm thứ tư là học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục và Xã hội học giáo dục. Đề tài đóng vai trò là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp khảo sát thực chứng, quy trình thiết kế công cụ nghiên cứu và hệ thống hóa lý luận quản lý trường học.

Câu hỏi thường gặp

Đặc thù lớn nhất trong công tác quản lý sinh viên tại Viện Đại học Mở Hà Nội là gì? Đặc thù lớn nhất là 100% trong tổng số 8.042 sinh viên chính quy đều sinh hoạt ngoại trú do nhà trường không có ký túc xá. Hơn nữa, khoảng 70% sinh viên đến từ các địa phương ngoài Hà Nội, sống phân tán tại các khu nhà trọ tư nhân, tạo ra áp lực rất lớn cho công tác bảo đảm an ninh trật tự và theo dõi rèn luyện.

Vì sao số lượng sinh viên được kết nạp Đảng giai đoạn 2004 - 2007 còn rất hạn chế? Nguyên nhân chủ yếu do công tác bồi dưỡng nhận thức về Đảng trước đây chỉ bắt đầu từ năm thứ 3. Đến cuối năm thứ 4, khi sinh viên đủ điều kiện xét kết nạp thì đã chuẩn bị tốt nghiệp ra trường, dẫn đến năm 2004 không kết nạp được trường hợp nào và các năm sau chỉ đạt từ 9 đến 12 đảng viên.

Luận văn đề xuất mô hình nào để kiểm soát hiệu quả sinh viên ngoại trú? Tác giả đề xuất mô hình phối hợp chặt chẽ giữa 3 chủ thể: Nhà trường, Công an phường nơi sinh viên tạm trú và Chủ nhà trọ. Mô hình này yêu cầu 100% sinh viên nộp phiếu đăng ký tạm trú có xác nhận của công an địa phương vào đầu mỗi năm học và cập nhật biến động định kỳ hàng quý.

Việc ứng dụng công nghệ tin học mang lại lợi ích cụ thể gì cho nhà trường? Ứng dụng phần mềm quản lý tích hợp giúp số hóa 100% hồ sơ học tập và rèn luyện của sinh viên, rút ngắn thời gian xét học bổng, xét lên lớp và xét tốt nghiệp từ 3 tuần xuống còn dưới 3 ngày làm việc, đồng thời giảm thiểu tối đa sai sót trong quản lý điểm số thủ công.

Cơ sở pháp lý nền tảng để xây dựng các biện pháp trong luận văn là gì? Hệ thống giải pháp dựa trên Quyết định 153/2003/QĐ-TTg về Điều lệ trường đại học, Quyết định 25/2006/QĐ-BGD&ĐT về quy chế đào tạo đại học chính quy, Quyết định 60/2007/QĐ-BGD&ĐT về đánh giá rèn luyện sinh viên và Nghị định 85/2003/NĐ-CP của Chính phủ về chức năng nhiệm vụ của ngành giáo dục.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục của tác giả Lương Tuấn Long đã giải quyết thấu đáo bài toán quản lý sinh viên tại cơ sở đào tạo đặc thù thông qua các đóng góp nổi bật sau:

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận quản lý sinh viên đại học trong bối cảnh tự chủ tài chính và mở rộng quy mô đào tạo.
  • Phản ánh trung thực thực trạng quản lý 8.042 sinh viên chính quy với 100% ngoại trú và chỉ ra các điểm nghẽn trong công tác phát triển Đảng cũng như ứng dụng công nghệ thông tin.
  • Đề xuất 5 nhóm biện pháp mang tính khả thi cao, có phân công rõ trách nhiệm thực hiện giữa các phòng ban chức năng và 7 khoa chuyên môn.
  • Thiết lập lộ trình thực hiện từ 6 đến 18 tháng nhằm nâng tỷ lệ sinh viên khá giỏi lên trên 70% và chuẩn hóa toàn diện quy trình quản trị sinh viên ngoại trú.
  • Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo khoa học có giá trị thực tiễn cho công tác quản trị đại học tại Việt Nam.

Để tối ưu hóa hiệu quả giáo dục, Ban Giám hiệu và các đơn vị hữu quan tại Viện Đại học Mở Hà Nội cần sớm thể chế hóa 5 biện pháp trên thành quy chế nội bộ, đồng thời ưu tiên nguồn lực đầu tư hệ thống công nghệ thông tin để đáp ứng yêu cầu hội nhập giáo dục đại học trong giai đoạn mới.