ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NGUYỄN MAI HIỀN QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG THỐNG KÊ TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC THÁI NGUYÊN - 2020 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NGUYỄN MAI HIỀN QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG THỐNG KÊ TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY Ngành: Quản lý giáo dục Mã số: 8140114 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Tuyết Hạnh THÁI NGUYÊN - 2020 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tác giả. Các số liệu, kết quả phân tích và nghiên cứu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng. Thái Nguyên, tháng 8 năm 2020 Tác giả luận văn Nguyễn Mai Hiền i LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CẢM ƠN Tác giả xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu, phòng Đào tạo bộ phận Sau đại học, BCN khoa Tâm lý - Giáo dục, các thầy giáo, cô giáo Khoa Tâm lý - Giáo dục - Trường Đại học Sư Phạm - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn của mình. Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và sự biết ơn sâu sắc đến TS. Nguyễn Thị Tuyết Hạnh, người hướng dẫn khoa học đã tận tình chỉ dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn. Tác giả xin tri ân sự động viên, khích lệ và ủng hộ của gia đình, người thân, bạn bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này. Tác giả xin trân trọng cảm ơn! Thái Nguyên, tháng 8 năm 2020 Tác giả luận văn Nguyễn Mai Hiền ii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN . ii MỤC LỤC .iii DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT . vii DANH MỤC CÁC BẢNG .viii DANH MỤC BIỂU ĐỒ . ix MỞ ĐẦU . Lý do chọn đề tài . Mục đích nghiên cứu . Đối tượng và khách thể nghiên cứu . Giả thuyết khoa học . Nhiệm vụ nghiên cứu . Giới hạn phạm vi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Cấu trúc nội dung luận văn . CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN TRONG TRƯỜNG CAO ĐẲNG . Tổng quan nghiên cứu vấn đề quản lý công tác sinh viên . Những nghiên cứu về công tác sinh viên . Những nghiên cứu về quản lý công tác sinh viên . Một số khái niệm cơ bản của đề tài . Công tác sinh viên . Quản lý công tác sinh viên . Công tác sinh viên ở các trường Cao đẳng, Đại học . Nội dung công tác sinh viên ở các trường Cao đẳng, Đại học . Yêu cầu đối với công tác sinh viên ở các trường Cao đẳng, Đại học trong giai đoạn hiện nay . 18 iii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Mối liên hệ giữa công tác sinh viên với chất lượng đào tạo . Quản lý công tác sinh viên ở các trường Đại học, Cao đẳng . Quản lý công tác tổ chức hành chính . Quản lý hoạt động học tập, rèn luyện . Quản lý công tác y tế, thể thao . Quản lý công tác an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội . Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý công tác sinh viên . Điều kiện kinh tế xã hội . Đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước . Điều kiện cơ sở vật chất nhà trường . Năng lực của ban quản sinh và đội ngũ sinh viên tự quản . Sự kết hợp của chính quyền địa phương trong công tác quản lý sinh viên . 31 Kết luận chương 1. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG THỐNG KÊ TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY . Khái quát về trường Cao đẳng Thống kê . Lịch sử hình thành và phát triển . Chức năng, nhiệm vụ của trường Cao đẳng Thống kê . Quy mô đào tạo. Kết quả học tập, rèn luyện của sinh viên trường Cao đẳng Thống kê . Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ, giảng viên. Cơ sở vật chất của trường . Tổ chức khảo sát thực trạng . Mục đích khảo sát . Nội dung khảo sát . Phương pháp khảo sát . Công cụ khảo sát. Xử lý dữ liệu khảo sát . Kết quả khảo sát thực trạng . 43 iv LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Thực trạng công tác sinh viên ở trường Cao đẳng Thống kê . Thực trạng quản lý công tác sinh viên ở trường Cao đẳng Thống kê trong giai đoạn hiện nay . Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý công tác sinh viên ở trường Cao đẳng Thống kê trong giai đoạn hiện nay . Đánh giá chung thực trạng quản lý công tác sinh viên ở trường Cao đẳng Thống kê trong giai đoạn hiện nay . Những hạn chế . Nguyên nhân của những hạn chế. 71 Kết luận chương 2. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG THỐNG KÊ . Các nguyên tắc xác định đề xuất biện pháp . Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống . Nguyên tắc đảm bảo mức độ khả thi . Nguyên tắc đảm bảo tính giáo dục . Nguyên tắc đảm bảo tính thiết thực . Biện pháp quản lý công tác sinh viên ở trường Cao đẳng Thống kê trong giai đoạn hiện nay . Tổ chức nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên trực tiếp tham gia quản lý công tác sinh viên ở trường Cao đẳng Thống kê . Đổi mới quản lý tổ chức hành chính trong công tác sinh viên theo hướng tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin. Quản lý hoạt động học tập và rèn luyện của sinh viên ở trường Cao đẳng Thống kê phù hợp với đào tạo theo tín chỉ . Quản lý công tác y tế, thể thao phù hợp với thực tiễn nhà trường và nhu cầu tham gia của sinh viên . Quản lý công tác an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội phù hợp với xu hướng đổi mới giáo dục và phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Bắc Ninh . 86 v LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Thiết lập mối quan hệ giữa các phòng, ban, Đoàn thanh niên, Hội sinh viên nhà trường và các đơn vị chức năng trong quản lý công tác sinh viên . Mối quan hệ giữa các biện pháp . Khảo nghiệm mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất . Mục đích, khách thể khảo nghiệm . Nội dung khảo nghiệm . Phương pháp khảo nghiệm . Kết quả khảo nghiệm . 94 Kết luận chương 3. 99 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ . 101 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO . 103 PHỤ LỤC vi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT BGDĐT : Bộ Giáo dục và Đào tạo BHYT : Bảo hiểm y tế BLĐTBXH : Bộ lao động thương binh xã hội CBQL : Cán bộ quản lý CĐSP : Cao đẳng sư phạm CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CNTT : Công nghệ Thông tin CSVC : Cơ sở vật chất CVHT : Cố vấn học tập GD&ĐT : Giáo dục và Đào tạo GDQP : Giáo dục quốc phòng GDTC : Giáo dục thể chất GV : Giảng viên HSSV : Học sinh Sinh viên HTTC : Hệ thống tín chỉ KTX : Ký túc xá LĐTBXH : Lao động thương binh xã hội QLĐT&QLKH : Quản lý Đào tạo và Quản lý khoa học SV : Sinh viên TCTK : Tổng cục thống kê TDTT : Thể dục Thể thao TNCS : Thanh niên cộng sản vii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Quy mô đào tạo của trường Cao đẳng Thống kê . Kết quả học tập, rèn luyện của SV trường Cao đẳng Thống kê . Thống kê cán bộ, giảng viên, nhân viên của nhà trường . Đánh giá của cán bộ quản lý, giảng viên về công tác tổ chức hành chính trong công tác sinh viên ở trường Cao đẳng Thống kê . Đánh giá của cán bộ quản lý, giảng viên về công tác tổ chức hoạt động học tập, rèn luyện ở trường Cao đẳng Thống kê . Đánh giá của cán bộ quản lý, giảng viên về mức độ thực hiện tổ chức công tác y tế, thể thao . Đánh giá của cán bộ quản lý, giảng viên về mức độ thực hiện công tác đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội . Đánh giá của cán bộ quản lý, giảng viên về mức độ thực hiện quản lý công tác tổ chức hành chính . Đánh giá của cán bộ quản lý, giảng viên về mức độ thực hiện quản lý hoạt động học tập và rèn luyện. Đánh giá của cán bộ quản lý, giảng viên về mức độ thực hiện quản lý công tác y tế, thể thao . Đánh giá của cán bộ quản lý, giảng viên về mức độ thực hiện quản lý công tác an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội . Đánh giá của CBQL, GV, SV về thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý công tác sinh viên ở trường Cao đẳng Thống kê . Đánh giá của các khách thể khảo sát về mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp quản lý công tác sinh viên trường Cao đẳng Thống kê . Mức độ tương quan giữa mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp quản lý công tác sinh viên trường Cao đẳng Thống kê . 97 viii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2. Mức độ hài lòng của SV về công tác tổ chức hành chính trong công tác sinh viên ở trường Cao đẳng Thống kê . Mức độ hài lòng của sinh viên về công tác tổ chức hoạt động học tập và rèn luyện ở trường Cao đẳng Thống kê . Mức độ hài lòng của sinh viên về công tác tổ chức y tế, thể thao ở trường Cao đẳng Thống kê . Mức độ hài lòng của sinh viên về công tác an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở trường Cao đẳng Thống kê . Mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp quản lý công tác sinh viên trường Cao đẳng Thống kê . 96 ix LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỞ ĐẦU 1.
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, giáo dục và đào tạo (GD&ĐT) đóng vai trò then chốt trong việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Trường Cao đẳng Thống kê, thành lập năm 2004, là một trong những cơ sở đào tạo trọng điểm của ngành Thống kê, với quy mô đào tạo gần 1.000 sinh viên các chuyên ngành như Thống kê, Kế toán, Công nghệ thông tin, Quản trị kinh doanh, Tài chính ngân hàng. Tuy nhiên, thực trạng quản lý công tác sinh viên tại trường còn nhiều hạn chế, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo và uy tín của nhà trường.
Mục tiêu nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng quản lý công tác sinh viên tại Trường Cao đẳng Thống kê trong giai đoạn hiện nay, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào công tác quản lý sinh viên hệ chính quy tại trường, khảo sát trên 35 cán bộ quản lý, 75 giảng viên, 125 sinh viên trong giai đoạn 2017-2020. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp cơ sở khoa học cho nhà trường trong việc hoàn thiện hệ thống quản lý sinh viên, nâng cao hiệu quả học tập, rèn luyện và phát triển toàn diện sinh viên, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và phát triển kinh tế xã hội.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên các lý thuyết quản lý giáo dục và quản lý công tác sinh viên, trong đó:
-
Lý thuyết quản lý: Quản lý được hiểu là quá trình tác động có mục đích, có tổ chức của chủ thể quản lý đến khách thể nhằm đạt mục tiêu chung của tổ chức. Quản lý công tác sinh viên là hoạt động phối hợp các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng công tác sinh viên, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo.
-
Lý thuyết công tác sinh viên: Công tác sinh viên bao gồm các hoạt động giáo dục, tuyên truyền, quản lý, hỗ trợ và dịch vụ nhằm đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của sinh viên, phát triển toàn diện về nhận thức, tư tưởng, đạo đức và kỹ năng xã hội.
-
Khái niệm chính: Quản lý công tác tổ chức hành chính, quản lý hoạt động học tập và rèn luyện, quản lý công tác y tế, thể thao, và quản lý an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong sinh viên.
Phương pháp nghiên cứu
-
Nguồn dữ liệu: Sử dụng dữ liệu sơ cấp thu thập qua khảo sát 35 cán bộ quản lý, 75 giảng viên, 125 sinh viên; dữ liệu thứ cấp từ báo cáo quản lý sinh viên, kết quả học tập, rèn luyện của trường giai đoạn 2017-2020.
-
Phương pháp phân tích: Phân tích định lượng bằng thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ phần trăm các chỉ số về kết quả học tập, rèn luyện, mức độ hài lòng về công tác quản lý; phân tích định tính qua phỏng vấn sâu để làm rõ nguyên nhân và đề xuất giải pháp.
-
Timeline nghiên cứu: Nghiên cứu thực hiện trong năm 2020, bao gồm giai đoạn thu thập dữ liệu (3 tháng), xử lý và phân tích dữ liệu (2 tháng), đề xuất biện pháp và hoàn thiện luận văn (3 tháng).
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Quy mô đào tạo tăng trưởng ổn định: Từ năm học 2017-2018 đến 2019-2020, số lượng sinh viên tăng từ 885 lên 988, với các ngành đào tạo đa dạng như Thống kê (tăng từ 143 lên 186 sinh viên), Kế toán (tăng từ 523 lên 592 sinh viên).
-
Chất lượng học tập và rèn luyện còn hạn chế: Tỷ lệ sinh viên xếp loại học lực yếu giảm từ 14,5% năm 2017-2018 xuống còn 9,9% kỳ 1 năm 2019-2020; tuy nhiên, tỷ lệ sinh viên đạt loại giỏi và xuất sắc vẫn thấp, chủ yếu tập trung ở mức trung bình. Tương tự, kết quả rèn luyện sinh viên chủ yếu ở mức trung bình, tỷ lệ yếu giảm từ 13,8% xuống 3,4%.
-
Thực trạng quản lý công tác sinh viên còn nhiều bất cập: Sự phân cấp, phân quyền trong quản lý công tác sinh viên còn trùng chéo; văn bản chỉ đạo chưa rõ ràng, dẫn đến khó khăn trong tổ chức thực hiện; hiện tượng vi phạm quy chế, bỏ học, tham gia tệ nạn xã hội vẫn tồn tại.
-
Mức độ hài lòng của sinh viên và cán bộ quản lý về các mặt công tác sinh viên chưa cao: Đánh giá về công tác tổ chức hành chính, học tập, y tế, thể thao và an ninh trật tự đều cho thấy cần cải thiện, đặc biệt trong việc ứng dụng công nghệ thông tin và phối hợp với chính quyền địa phương.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân chính của những hạn chế trên xuất phát từ việc thiếu sự đồng bộ trong quản lý, năng lực cán bộ quản lý và đội ngũ sinh viên tự quản còn hạn chế, cùng với cơ sở vật chất chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu. So sánh với các nghiên cứu trong nước và quốc tế cho thấy, các trường có hệ thống quản lý công tác sinh viên hiệu quả thường có sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban, ứng dụng công nghệ thông tin và chú trọng phát triển kỹ năng mềm cho sinh viên.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ thể hiện tỷ lệ sinh viên theo từng loại học lực và rèn luyện qua các năm, bảng đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên và cán bộ quản lý về các mặt công tác sinh viên, giúp minh họa rõ nét thực trạng và xu hướng thay đổi.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý công tác sinh viên: Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng quản lý, ứng dụng công nghệ thông tin cho cán bộ phòng Công tác HSSV và giảng viên chủ nhiệm trong vòng 12 tháng tới.
-
Đổi mới quản lý tổ chức hành chính theo hướng số hóa: Xây dựng hệ thống quản lý dữ liệu sinh viên trực tuyến, tăng cường phối hợp với các phòng ban và chính quyền địa phương để quản lý sinh viên nội trú, ngoại trú hiệu quả trong 18 tháng.
-
Tăng cường quản lý hoạt động học tập và rèn luyện: Xây dựng quy chế cụ thể, tổ chức các hoạt động tư vấn học tập, nghề nghiệp, khuyến khích sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học và các phong trào văn hóa, thể thao; triển khai trong 1 năm học tiếp theo.
-
Phát triển công tác y tế, thể thao phù hợp với nhu cầu sinh viên: Đầu tư cơ sở vật chất, phối hợp với các trung tâm y tế tổ chức khám sức khỏe định kỳ, mở rộng các hoạt động thể thao lành mạnh nhằm nâng cao sức khỏe sinh viên trong 2 năm tới.
-
Tăng cường công tác an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội: Phối hợp chặt chẽ với công an địa phương, tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật, phòng chống tệ nạn xã hội; tổ chức đối thoại định kỳ giữa lãnh đạo nhà trường và sinh viên nhằm kịp thời giải quyết các vấn đề phát sinh.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Ban giám hiệu và phòng Công tác HSSV các trường Cao đẳng, Đại học: Áp dụng các biện pháp quản lý công tác sinh viên hiệu quả, nâng cao chất lượng đào tạo và quản lý sinh viên.
-
Giảng viên chủ nhiệm và cán bộ quản lý lớp: Nắm bắt các phương pháp quản lý sinh viên, phối hợp tổ chức các hoạt động học tập, rèn luyện và hỗ trợ sinh viên.
-
Sinh viên nghiên cứu khoa học giáo dục và quản lý giáo dục: Tham khảo cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý công tác sinh viên, phát triển đề tài nghiên cứu liên quan.
-
Các cơ quan quản lý giáo dục và chính quyền địa phương: Hiểu rõ vai trò phối hợp trong quản lý sinh viên ngoại trú, đảm bảo an ninh trật tự và phát triển nguồn nhân lực địa phương.
Câu hỏi thường gặp
-
Quản lý công tác sinh viên là gì và tại sao quan trọng?
Quản lý công tác sinh viên là hoạt động có mục đích của chủ thể quản lý nhằm tổ chức, điều phối các hoạt động giáo dục, hỗ trợ và quản lý sinh viên. Nó quan trọng vì góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, phát triển toàn diện sinh viên và đảm bảo môi trường học tập an toàn, lành mạnh. -
Những yếu tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý công tác sinh viên?
Bao gồm điều kiện kinh tế xã hội, chính sách của Đảng và Nhà nước, cơ sở vật chất nhà trường, năng lực cán bộ quản lý và sinh viên tự quản, cũng như sự phối hợp của chính quyền địa phương. -
Phương pháp nghiên cứu nào được sử dụng trong luận văn?
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu lý luận kết hợp thực tiễn, thu thập dữ liệu sơ cấp qua khảo sát, phỏng vấn và dữ liệu thứ cấp từ báo cáo nhà trường, phân tích định lượng và định tính. -
Các biện pháp đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả quản lý công tác sinh viên là gì?
Bao gồm nâng cao năng lực cán bộ, đổi mới quản lý hành chính số hóa, tăng cường quản lý học tập và rèn luyện, phát triển công tác y tế thể thao, và tăng cường an ninh trật tự. -
Ai là đối tượng chính của nghiên cứu này?
Đối tượng chính là công tác quản lý sinh viên hệ chính quy tại Trường Cao đẳng Thống kê, bao gồm cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên nhà trường.
Kết luận
- Quản lý công tác sinh viên là yếu tố then chốt góp phần nâng cao chất lượng đào tạo tại Trường Cao đẳng Thống kê.
- Thực trạng quản lý hiện nay còn nhiều hạn chế như phân cấp chưa rõ ràng, chất lượng học tập và rèn luyện sinh viên chưa cao.
- Nghiên cứu đã đề xuất các biện pháp đồng bộ, khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản lý công tác sinh viên trong giai đoạn hiện nay.
- Việc triển khai các biện pháp cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban, giảng viên, sinh viên và chính quyền địa phương.
- Các bước tiếp theo bao gồm tổ chức đào tạo cán bộ, xây dựng hệ thống quản lý số hóa và tăng cường các hoạt động hỗ trợ sinh viên, nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và uy tín nhà trường.
Hành động ngay hôm nay để cải thiện quản lý công tác sinh viên sẽ tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững của Trường Cao đẳng Thống kê trong tương lai.