Tổng quan nghiên cứu

Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước là một trụ cột cốt lõi trong hệ thống quản trị tài chính công, trực tiếp bảo đảm nguồn lực duy trì hoạt động bộ máy và thực thi các chính sách an sinh xã hội. Năm 2017, tổng chi ngân sách địa phương tỉnh Cà Mau đạt 8.998,29 tỷ đồng, trong đó chi thường xuyên chiếm tỷ trọng áp đảo 65,34%, tương đương 5.879,82 tỷ đồng. Cùng thời điểm, doanh số hoạt động qua hệ thống Kho bạc Nhà nước Cà Mau đạt 67.178 tỷ đồng, phản ánh lưu lượng giao dịch công vô cùng lớn.

Tuy nhiên, việc triển khai Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS) từ năm 2011 đến nay đã đặt ra nhiều thách thức mới trong quản lý chi tiêu công tại địa phương. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm tập trung vào các bất cập trong quy trình kiểm soát chi, hiện tượng phân khai dự toán chậm trễ, sai lệch mục lục ngân sách và những vướng mắc khi thực hiện phân hệ cam kết chi.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý chi thường xuyên trong môi trường công nghệ hiện đại, phân tích thực trạng kiểm soát chi tại Kho bạc Nhà nước Cà Mau giai đoạn 2014-2017, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý quỹ ngân sách. Đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu tại tỉnh Cà Mau với các đơn vị dự toán thuộc ngân sách địa phương và trung ương đóng trên địa bàn trong giai đoạn 2014-2017. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, hướng đến mục tiêu giảm thiểu tỷ lệ chứng từ sai sót xuống dưới 2%, rút ngắn thời gian xử lý giao dịch và nâng cao tính minh bạch tài khóa địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng Lý thuyết Quản lý Tài chính công Hiện đại (New Public Financial Management) kết hợp với Lý thuyết Chu trình Quản lý Ngân sách (Budget Cycle Theory) và Khung kiểm soát nội bộ chuẩn COSO. Quản lý chi thường xuyên được tiếp cận theo toàn bộ chu trình ngân sách từ khâu lập, phân bổ, chấp hành đến quyết toán kinh phí.

Bốn khái niệm then chốt được phát triển xuyên suốt đề tài gồm:

  1. Chi thường xuyên ngân sách nhà nước: Các khoản chi nhằm duy trì bộ máy hành chính, sự nghiệp công lập và nhiệm vụ an ninh, quốc phòng.
  2. Hệ thống TABMIS: Nền tảng công nghệ quản lý ngân sách tập trung tích hợp cấu trúc tài khoản kế toán 43 ký tự cùng 12 đoạn mã tổ hợp (COA), cho phép theo dõi chi tiết nguồn vốn đến từng đơn vị sử dụng ngân sách.
  3. Kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước: Quy trình thẩm định tính hợp pháp, hợp lệ và định mức tiêu chuẩn của hồ sơ thanh toán trước khi xuất quỹ ngân sách.
  4. Quản lý cam kết chi (Commitment Accounting): Nghiệp vụ phong tỏa và bảo đảm nguồn dự toán cho các hợp đồng kinh tế có giá trị từ 200 triệu đồng trở lên trước khi đơn vị thực hiện mua sắm.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Niên giám thống kê Cục Thống kê tỉnh Cà Mau, báo cáo quyết toán của Sở Tài chính và báo cáo kế toán nghiệp vụ của Kho bạc Nhà nước Cà Mau giai đoạn 2014-2017.

Về dữ liệu sơ cấp, tác giả thiết lập cỡ mẫu chuyên gia gồm 16 chuyên viên trình độ cao, chia thành hai nhóm đối trọng: 08 chuyên viên đại diện cơ quan quản lý và kiểm soát (Kho bạc Nhà nước Cà Mau và Sở Tài chính) cùng 08 chuyên viên từ các cơ quan sử dụng ngân sách trọng điểm (Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội).

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) được lựa chọn nhằm tiếp cận đúng những cán bộ trực tiếp thao tác chuyên sâu trên TABMIS. Nghiên cứu kết hợp kỹ thuật thảo luận nhóm tập trung (FGD) để hoàn thiện bảng hỏi khảo sát và sử dụng phương pháp thống kê mô tả phân tích qua phần mềm SPSS. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm định lượng hóa chính xác mức độ ảnh hưởng của các rào cản kỹ thuật, đồng thời đối chiếu đa chiều giữa đơn vị kiểm soát và đơn vị thụ hưởng ngân sách trong toàn bộ mốc thời gian 2014-2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô kiểm soát chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước Cà Mau giai đoạn 2014-2017 đạt tổng giá trị 20.799 tỷ đồng, nhưng đi kèm tỷ lệ sai sót thủ tục rất lớn. Cơ quan kiểm soát đã phát hiện 947 nghìn lượt chứng từ sai yếu tố phải yêu cầu bổ sung, 817 nghìn lượt hồ sơ giao dịch thiếu thủ tục pháp lý, 961 nghìn lượt chứng từ sai mục lục ngân sách nhà nước và từ chối thanh toán 976 nghìn lượt hồ sơ vi phạm tiêu chuẩn, định mức chi tiêu.

Thứ hai, công tác lập và giao dự toán còn nhiều bất cập, dẫn đến việc điều chỉnh ngân sách diễn ra tràn lan. Tổng số dự toán bổ sung trong giai đoạn 4 năm lên đến gần 3.000 tỷ đồng, cá biệt nhiều đơn vị phải thực hiện điều chỉnh từ 4 đến 5 lần mỗi năm. Dù vậy, các đơn vị dự toán đã thực hiện nghiêm túc chính sách tiết kiệm 10% chi thường xuyên theo điều hành của Chính phủ với tổng kinh phí cắt giảm lũy kế đạt 420 tỷ đồng (trong đó ngân sách cấp tỉnh đạt 192 tỷ đồng và ngân sách cấp huyện đạt 228 tỷ đồng).

Thứ ba, việc quản lý 1.458 đơn vị sử dụng ngân sách với 7.693 tài khoản giao dịch phát sinh nhiều điểm nghẽn tại phân hệ cam kết chi. Việc cơ quan tài chính chậm nhập hoặc chia nhỏ dự toán trên TABMIS đã trực tiếp ngăn cản các đơn vị đăng ký cam kết chi cho hợp đồng mua sắm từ 200 triệu đồng trở lên. Tình trạng này kéo theo khối lượng kinh phí chuyển nguồn hàng năm luôn ở mức cao, dao động từ 74,6 tỷ đồng đến trên 112,1 tỷ đồng tiền dự toán và tạm ứng chưa giải ngân hết.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế trên xuất phát từ sự bất cập giữa phần mềm TABMIS theo tiêu chuẩn quốc tế và quy trình luân chuyển chứng từ tài chính công tại Việt Nam. Thao tác đồng bộ dự toán hai bước thông qua Sở Tài chính tạo ra độ trễ lớn khiến các đơn vị bị động khi rút vốn đầu năm. Năng lực kế toán tại các đơn vị sự nghiệp cơ sở chưa đồng đều, dẫn đến sai sót 12 đoạn mã COA diễn ra thường xuyên.

Mặc dù Kho bạc Nhà nước Cà Mau sở hữu đội ngũ 152 cán bộ công chức chất lượng cao (gồm 04 Thạc sĩ và 128 cử nhân Đại học), khối lượng công việc dồn ứ trong thời gian chỉnh lý quyết toán từ ngày 01 đến 31 tháng 01 hàng năm vẫn gây áp lực nghiêm trọng lên hệ thống. Kết quả nghiên cứu có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu sai phạm chứng từ và bảng ma trận đối chiếu thời gian xử lý hồ sơ cam kết chi. Những phát hiện này hoàn toàn tương thích với các công bố khoa học gần đây về rào cản ứng dụng công nghệ trong tài chính công tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.

Đề xuất và khuyến nghị

Hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước Cà Mau cần được triển khai đồng bộ theo các định hướng hành động cụ thể:

  1. Chuẩn hóa và tự động hóa quy trình phân bổ dự toán: Sở Tài chính và các đơn vị dự toán cấp I phải hoàn thành 100% việc phân khai và đồng bộ dữ toán chi tiết trên hệ thống TABMIS trước ngày 31 tháng 12 năm trước. Chấm dứt hoàn toàn việc chia nhỏ dự toán, giảm tỷ lệ bổ sung dự toán phát sinh trong năm xuống dưới mức 5% tổng ngân sách được giao.

  2. Nâng cấp phân hệ cam kết chi và quy trình kiểm soát một cửa: Kho bạc Nhà nước Cà Mau cần áp dụng công cụ tự động cảnh báo số dư dự toán khi tiếp nhận đề nghị cam kết chi cho các hợp đồng từ 200 triệu đồng trở lên. Rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ cam kết chi từ 48 giờ xuống tối đa 24 giờ làm việc, hạn chế tối đa việc tồn đọng công nợ nhà cung cấp.

  3. Thiết lập cơ chế phối hợp dữ liệu liên ngành: Xây dựng quy chế chia sẻ thông tin điện tử giữa Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước Cà Mau và 1.458 đơn vị sử dụng ngân sách. Chuẩn hóa danh mục mã quan hệ ngân sách và nội dung kinh tế nhằm triệt tiêu hoàn toàn 961 nghìn lượt chứng từ sai mục lục ngân sách hàng năm.

  4. Tối ưu hóa thủ tục quyết toán và xử lý chuyển nguồn: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau chỉ đạo hoàn tất thẩm định quyết toán trước ngày 30 tháng 6 năm sau. Đồng thời, Kho bạc Nhà nước cần phân luồng tự động các khoản kinh phí đương nhiên chuyển nguồn và kinh phí xét chuyển, giải tỏa nhanh chóng hơn 70 tỷ đồng kinh phí chuyển nguồn tồn đọng trong tháng đầu tiên của năm tài chính mới.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung nghiên cứu cung cấp giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cán bộ, công chức làm công tác kiểm soát chi tại Kho bạc Nhà nước: Nắm bắt phương pháp nhận diện rủi ro chứng từ, quy trình vận hành tài khoản dự toán trên TABMIS và kỹ năng xử lý các khoản chi đặc thù địa phương.

  2. Lãnh đạo và chuyên viên quản lý ngân sách tại Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch: Tham khảo mô hình phân bổ dự toán đồng bộ, quản lý định mức chi tiêu công và kinh nghiệm điều hành 420 tỷ đồng kinh phí tiết kiệm ngân sách.

  3. Thủ trưởng và kế toán trưởng tại hơn 1.400 đơn vị dự toán, đơn vị sự nghiệp công lập: Tiếp cận cẩm nang chuẩn hóa hồ sơ thanh toán, quy trình lập bảng kê rút dự toán dưới 20 triệu đồng và kỹ thuật đăng ký cam kết chi hợp đồng trên 200 triệu đồng.

  4. Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý công, Tài chính - Ngân hàng: Sử dụng luận văn như một tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu kết hợp SPSS và khung lý thuyết quản lý tài chính công tại vùng kinh tế đặc thù.

Câu hỏi thường gặp

  1. Hệ thống TABMIS mang lại lợi ích gì trong kiểm soát chi thường xuyên? TABMIS giúp quản lý chi tiết quỹ ngân sách thông qua cấu trúc 12 đoạn mã tổ hợp, kết nối dữ liệu tập trung giữa cơ quan tài chính và kho bạc. Hệ thống hỗ trợ kiểm soát chặt chẽ 20.799 tỷ đồng chi thường xuyên tại Cà Mau, giảm thiểu tối đa thanh toán vượt dự toán.

  2. Những khoản chi nào bắt buộc phải thực hiện cam kết chi qua Kho bạc Nhà nước? Các khoản chi thường xuyên từ nguồn ngân sách nhà nước có hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ với giá trị từ 200 triệu đồng trở lên đều bắt buộc phải đăng ký cam kết chi, ngoại trừ chi ngân sách xã và các nhiệm vụ an ninh quốc phòng đặc thù.

  3. Tại sao tỷ lệ sai mục lục ngân sách trên chứng từ lại lên tới 961 nghìn lượt? Nguyên nhân chủ yếu do cán bộ kế toán tại các đơn vị cơ sở chưa nắm vững bảng danh mục mã nội dung kinh tế mới và thao tác nhầm lẫn giữa các tính chất nguồn kinh phí khi lập giấy rút dự toán gửi kho bạc.

  4. Điều kiện để các khoản chi thường xuyên được chuyển nguồn sang năm sau là gì? Kinh phí được chuyển nguồn khi thuộc diện kinh phí tự chủ của đơn vị sự nghiệp, các đề tài nghiên cứu khoa học đang thực hiện, hợp đồng mua sắm ký trước ngày 31 tháng 12 hoặc nguồn thực hiện cải cách tiền lương theo quy định pháp luật.

  5. Luận văn đánh giá như thế nào về chất lượng đội ngũ công chức Kho bạc Nhà nước Cà Mau? Đội ngũ gồm 152 công chức có trình độ chuyên môn cao với 128 cử nhân đại học và 04 thạc sĩ, đáp ứng tốt yêu cầu chuyển đổi số nhưng cần được đào tạo liên tục về kỹ năng phân tích dữ liệu tài chính chuyên sâu.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng quản lý và kiểm soát 20.799 tỷ đồng chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Cà Mau trong điều kiện vận hành hệ thống TABMIS.
  • Chỉ rõ các nút thắt kỹ thuật trọng yếu dẫn đến 961 nghìn lượt chứng từ sai mục lục ngân sách và tình trạng tồn đọng hơn 70 tỷ đồng kinh phí chuyển nguồn hàng năm.
  • Đánh giá cao nỗ lực cắt giảm 420 tỷ đồng kinh phí thường xuyên thông qua chính sách thực hành tiết kiệm 10% của các cấp chính quyền địa phương.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hệ thống từ chuẩn hóa khâu lập dự toán, tự động hóa cam kết chi đến nâng cao năng lực phối hợp giữa 1.458 đơn vị sử dụng ngân sách.
  • Định hướng lộ trình hoàn thiện công tác quản lý tài chính công địa phương bám sát Chiến lược phát triển Kho bạc Nhà nước tầm nhìn 2020-2025.

Đề tài là công trình nghiên cứu công phu, có giá trị ứng dụng cao cho tiến trình cải cách tài chính công tại Việt Nam. Độc giả quan tâm và các cơ quan quản lý nhà nước nên tham khảo, áp dụng ngay các khuyến nghị của luận văn để nâng cao hiệu lực kiểm soát ngân quỹ trong bối cảnh chuyển đổi số hiện nay.