Luận văn thạc sĩ ueh hoàn thiện công tác quản lý kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước trong điều kiện áp dụng tabmis tại kho bạc nhà nước cà mau

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích hoàn thiện quản lý kiểm soát chi ngân sách nhà nước trong điều kiện áp dụng TABMIS tại Kho bạc Nhà nước Cà Mau.

Chuyên ngành

Quản lý công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

104
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ DỰ TOÁN TRONG ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG TABMIS

1.1. Khái quát về Ngân sách Nhà nước và chi Ngân sách Nhà nước

1.1.1. Ngân sách Nhà nước và vai trò của Ngân sách Nhà nước

1.1.2. Khái niệm, đặc điểm và nội dung chi thường xuyên

1.2. Quản lý chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước

1.2.1. Cơ sở pháp lý về quản lý chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước

1.2.2. Lập dự toán chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước

1.2.3. Tổng hợp và thẩm định dự toán chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước

1.2.4. Phân bổ và đồng bộ dự toán

1.2.5. Tạm cấp, điều chỉnh dự toán

1.2.6. Sử dụng dự toán chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước

1.3. Kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước

1.3.1. Điều kiện chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước

1.3.2. Nguyên tắc kiểm soát thanh toán các khoản chi thường xuyên

1.3.3. Hình thức chi trả các khoản chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước

1.3.4. Thời hạn chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước

1.3.5. Kiểm soát cam kết chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước

1.3.6. Chuyển nguồn sang năm sau

1.3.7. Quyết toán chi Ngân sách Nhà nước

1.4. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong kiểm soát chi thường xuyên NSNN

1.4.1. Các đơn vị dự toán

1.4.2. Cơ quan Tài chính

1.4.3. Cơ quan kiểm soát chi - Kho bạc Nhà nước

2. CHƯƠNG 2: KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ DỰ TOÁN TRONG ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG TABMIS TẠI KBNN CÀ MAU

2.1. Tình hình kinh tế xã hội, thu, chi NSNN trên địa bàn tỉnh Cà Mau

2.1.1. Một vài nét về tỉnh Cà Mau

2.1.2. Một số nét về Kho bạc Nhà nước Cà Mau

2.2. Ứng dụng hệ thống TABMIS trong kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại KBNN Cà Mau

2.3. Kiểm soát chi thường xuyên NSNN đối với đơn vị dự toán trong điều kiện áp dụng TABMIS tại KBNN tỉnh Cà Mau

2.3.1. Dự toán chính thức

2.3.2. Tạm cấp, điều chỉnh, ứng trước dự toán

2.3.3. Kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Cà Mau

2.3.4. Hạch toán chi Ngân sách Nhà nước vào hệ thống TABMIS

2.4. Kiểm soát cam kết chi trong điều kiện áp dụng TABMIS

2.4.1. Mẫu biểu quyết toán

2.4.2. Thời gian quyết toán

2.4.3. Thẩm định, tổng hợp và phê duyệt quyết toán

2.5. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị về kiểm soát chi thường xuyên NSNN trong điều kiện áp dụng TABMIS tại KBNN Cà Mau

2.5.1. Các đơn vị dự toán

2.5.2. Cơ quan Tài chính

2.5.3. HĐND và UBND các cấp

2.5.4. Đối với cơ quan kiểm soát chi - Kho bạc Nhà nước Cà Mau

2.6. Phân tích những hạn chế của kiểm soát chi thường xuyên NSNN đối với đơn vị dự toán trong điều kiện áp dụng TABMIS tại tỉnh Cà Mau

2.6.1. Phương pháp đánh giá

2.6.2. Kết quả khảo sát

2.6.2.1. Đánh giá những bất cập ở khâu dự toán
2.6.2.2. Hạn chế, bất cập ở khâu chấp hành và kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước tại Cà Mau
2.6.2.3. Hạn chế, bất cập ở khâu kiểm soát cam kết chi
2.6.2.4. Hạn chế, bất cập ở chất lượng, trình độ của đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm soát chi
2.6.2.5. Hạn chế, bất cập ở hệ thống cơ sở vật chất
2.6.2.5.1. Nguyên nhân khách quan
2.6.2.5.2. Nguyên nhân chủ quan

3. CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ DỰ TOÁN TRONG ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG TABMIS TẠI KBNN CÀ MAU

3.1. Định hướng hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN tại tỉnh Cà Mau

3.1.1. Định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Cà Mau đến 2020

3.1.2. Định hướng hoàn thiện công tác quản lý Ngân sách Nhà nước tại tỉnh Cà Mau

3.2. Một số nội dung mới của Luật NSNN tác động đến việc quản lý NSNN

3.3. Một số giải pháp hoàn thiện quản lý chi thường xuyên NSNN đối với đơn vị dự toán trong điều kiện áp dụng TABMIS tại Cà Mau

3.3.1. Hoàn thiện các qui định ở khâu dự toán

3.3.2. Hoàn thiện chấp hành dự toán và kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước

3.3.3. Hoàn thiện kiểm soát cam kết chi qua Kho bạc Nhà nước

3.3.4. Hoàn thiện công tác quyết toán, chuyển nguồn Ngân sách Nhà nước

3.3.5. Xây dựng qui chế trách nhiệm và phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị tham gia vào kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước trong điều kiện áp dụng TABMIS

3.3.6. Hoàn thiện hệ thống TABMIS đảm bảo khai thác triệt để các thông tin, số liệu phục vụ yêu cầu quản lý và điều hành Ngân sách Nhà nước một cách tốt nhất

3.4. Những giải pháp mang tính điều kiện

3.4.1. Kiến nghị với Quốc Hội, Chính phủ

3.4.2. Kiến nghị với Bộ Tài chính

3.4.3. Kiến nghị cơ quan Chính quyền địa phương

3.4.4. Kiến nghị các đơn vị dự toán

3.4.5. Kiến nghị Kho bạc nhà nước

3.4.6. Kiến nghị cơ quan Thanh tra, Kiểm toán

PHỤ LỤC 1: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ, VIÊN CHỨC (TÁC GIẢ ĐỀ XUẤT)

PHỤ LỤC 2: DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN THAM GIA THẢO LUẬN NHÓM TẬP TRUNG

PHỤ LỤC 3: KỊCH BẢN THẢO LUẬN NHÓM TẬP TRUNG

PHỤ LỤC 4: DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN THAM GIA PHỎNG VẤN THỬ

PHỤ LỤC 5: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ, VIÊN CHỨC (CHỈNH SỬA SAU KHI THẢO LUẬN VÀ PHỎNG VẤN THỬ)

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý ngân sách nhà nước tại Cà Mau với TABMIS

Quản lý ngân sách nhà nước (NSNN) là một trong những nhiệm vụ quan trọng của chính phủ, đặc biệt là trong bối cảnh hiện nay. Tại Cà Mau, việc áp dụng hệ thống TABMIS đã mang lại nhiều thay đổi tích cực trong công tác quản lý và kiểm soát chi tiêu ngân sách. Hệ thống này không chỉ giúp tăng cường tính minh bạch mà còn nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần được giải quyết để tối ưu hóa quy trình này.

1.1. Khái niệm và vai trò của ngân sách nhà nước

Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định. Vai trò của ngân sách không chỉ là đảm bảo các chức năng của Nhà nước mà còn là công cụ điều hành kinh tế vĩ mô.

1.2. Hệ thống TABMIS và ứng dụng tại Cà Mau

TABMIS là hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc, giúp cải thiện quy trình quản lý tài chính công. Tại Cà Mau, việc áp dụng TABMIS đã giúp nâng cao hiệu quả kiểm soát chi tiêu ngân sách, đồng thời giảm thiểu các sai sót trong quá trình thực hiện.

II. Những thách thức trong quản lý ngân sách nhà nước tại Cà Mau

Mặc dù hệ thống TABMIS đã mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn còn tồn tại nhiều thách thức trong quản lý ngân sách nhà nước tại Cà Mau. Các vấn đề như thiếu minh bạch trong quy trình, sự phối hợp giữa các cơ quan chưa hiệu quả, và việc áp dụng công nghệ thông tin còn hạn chế là những yếu tố cần được khắc phục.

2.1. Thiếu minh bạch trong quy trình quản lý

Một trong những vấn đề lớn nhất trong quản lý ngân sách là thiếu minh bạch. Điều này dẫn đến sự nghi ngờ từ phía người dân và các tổ chức xã hội về cách thức sử dụng ngân sách.

2.2. Sự phối hợp giữa các cơ quan chưa hiệu quả

Sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý ngân sách và các đơn vị dự toán còn nhiều hạn chế. Điều này gây khó khăn trong việc kiểm soát và giám sát chi tiêu ngân sách.

III. Phương pháp cải thiện quản lý ngân sách nhà nước tại Cà Mau

Để cải thiện quản lý ngân sách nhà nước tại Cà Mau, cần áp dụng một số phương pháp như tăng cường đào tạo nhân lực, cải tiến quy trình làm việc và ứng dụng công nghệ thông tin. Những giải pháp này sẽ giúp nâng cao hiệu quả kiểm soát chi tiêu ngân sách.

3.1. Tăng cường đào tạo nhân lực

Đào tạo nhân lực là yếu tố quan trọng để nâng cao năng lực quản lý ngân sách. Cần tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về quản lý tài chính công cho cán bộ, viên chức.

3.2. Cải tiến quy trình làm việc

Cần xem xét và cải tiến quy trình làm việc hiện tại để giảm thiểu các bước không cần thiết, từ đó nâng cao hiệu quả trong quản lý ngân sách.

IV. Ứng dụng thực tiễn của TABMIS trong kiểm soát chi ngân sách

Việc ứng dụng TABMIS trong kiểm soát chi ngân sách tại Cà Mau đã cho thấy những kết quả tích cực. Hệ thống này giúp theo dõi và giám sát chi tiêu một cách hiệu quả, từ đó đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý ngân sách.

4.1. Kết quả đạt được từ việc áp dụng TABMIS

Việc áp dụng TABMIS đã giúp Cà Mau giảm thiểu sai sót trong quá trình kiểm soát chi tiêu, đồng thời nâng cao tính minh bạch trong quản lý ngân sách.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Các bài học kinh nghiệm từ việc áp dụng TABMIS có thể được áp dụng cho các tỉnh thành khác trong cả nước, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách nhà nước.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho quản lý ngân sách tại Cà Mau

Kết luận, việc cải thiện quản lý ngân sách nhà nước tại Cà Mau thông qua hệ thống TABMIS là cần thiết. Hướng đi tương lai cần tập trung vào việc nâng cao năng lực quản lý, cải tiến quy trình và ứng dụng công nghệ thông tin để đảm bảo tính hiệu quả và minh bạch trong quản lý ngân sách.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Cần có những định hướng rõ ràng trong việc phát triển hệ thống quản lý ngân sách, nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội.

5.2. Tăng cường sự tham gia của cộng đồng

Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng trong việc giám sát và đánh giá chi tiêu ngân sách sẽ giúp nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm của các cơ quan quản lý.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh hoàn thiện công tác quản lý kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước trong điều kiện áp dụng tabmis tại kho bạc nhà nước cà mau

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ DỰ TOÁN TRONG ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG TABMIS 1.1 Khái quát về Ngân sách Nhà nước và chi Ngân sách Nhà nước 1.1 Ngân sách Nhà nước và vai trò của Ngân sách Nhà nước NSNN hay Ngân sách Chính phủ là một phạm trù kinh tế và lịch sử, là thành phần cơ bản trong hệ thống tài chính nhà nước. NSNN gắn với sự hình thành và phát triển của Nhà nước, hàng hoá và tiền tệ. Nhà nước với tư cách là cơ quan quyền lực thực hiện duy trì và phát triển xã hội cần phải quy định và thực hiện các khoản thu, chi để đảm bảo yêu cầu thực hiện được các chức năng của mình, đó chính là NSNN. Điều 14 Luật NSNN 2015 qui định: NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”.

Theo đó, NSNN chính là kế hoạch thu, chi được Quốc hội phê chuẩn cho từng năm tài chính. Về nội dung kinh tế (NDKT), NSNN phản ánh các quan hệ kinh tế phát sinh giữa Nhà nước và các chủ thể khác trong nền kinh tế thông qua quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quĩ tiền tệ tập trung của Nhà nước khi tham gia phân phối các nguồn tài chính nhằm thực hiện các chức năng của Nhà nước trên cơ sở luật định. NSNN có vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh tế, ngoài việc đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ của Nhà nước, NSNN còn là một trong những công cụ tài chính được sử dụng nhằm điều hành ổn định vĩ mô nền kinh tế. Khái niệm, đặc điểm và nội dung chi thường xuyên * Khái niệm Chi thường xuyên là nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước nhằm bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, hỗ trợ hoạt động của các tổ chức khác và thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên của Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.

(Khoản 6, Điều 4, Luật NSNN) 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chi thường xuyên có phạm vi rộng, gắn liền với việc thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên của nhà nước. Khoản chi này mang tính chất tiêu dùng, quy mô và cơ cấu chi thường xuyên phụ thuộc chủ yếu vào tổ chức bộ máy nhà nước. Chi thường xuyên bao gồm: - Chi cho các đơn vị sự nghiệp gồm: Chi cho hoạt động của các đơn vị sự nghiệp kinh tế của nhà nước. Chi cho hoạt động các đơn vị sự nghiệp văn hóa – xã hội - Chi cho các hoạt động quản lý nhà nước (chi quản lý hành chính) - Chi cho hoạt động an ninh, quốc phòng và trật tự an toàn xã hội.

* Đặc điểm của chi thường xuyên Nguồn lực tài chính trang trải cho các khoản chi thường xuyên được phân bố tương đối đều giữa các quý trong năm, giữa các tháng trong quý, giữa các năm trong kỳ kế hoạch. Hiệu quả của chi thường xuyên không thể đánh giá, xác định cụ thể như chi cho đầu tư phát triển. Hiệu quả của nó không chỉ đơn thuần về mặt kinh tế mà được thể hiện qua sự ổn định chính trị-xã hội từ đó thúc đẩy sự phát triển bện vững của đất nước. Đặc điểm trên cho thấy vai trò chi thường xuyên có thể ảnh hưởng rất quan trọng đến đời sống kinh tế xã hội của một quốc gia.

Chi hoạt động theo chức năng, hiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao. Chi nhiệm vụ cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu phí, lệ phí. Chi cho các hoạt động dịch vụ (kể cả chi thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, trích khấu hao tài sản cố định theo quy định, chi trả vốn, trả lãi tiền vay theo quy định của pháp luật). * Nội dung của chi thường xuyên Các khoản chi thanh toán cho cá nhân: tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo lương, tiền thưởng, phúc lợi tập thể và các khoản thanh toán khác cho cá nhân theo quy định.

Các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn: chi thanh toán dịch vụ công cộng, chi thuê mướn, chi vật tư văn phòng, chi công tác phí, chi các khoản đặc thù, hi sửa chữa thường xuyên tài sản cố địnhphục vụ công tác chuyên môn, chi đoàn ra đoàn vào. 16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chi mua sắm tài sản, trang thiết bị, phương tiện vật tư không theo các chương trình dự án sử dụng nguồn kinh phí thường xuyên. Các khoản chi thường xuyên khác. Các khoản chi phục vụ cho công tác thu phí và lệ phí theo quy định, bao gồm: chi cho lao động trực tiếp thu phí, lệ phí.

Tổng quan về TABMIS Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc - “Treasury and Budget Management Information System” - viết tắt là TABMIS là một trong 4 cấu phần quan trọng của dự án cải cách tài chính công của Chính phủ Việt Nam đã được triển khai vận hành tại tỉnh Cà Mau từ tháng 4 năm 2011. Hệ thống TABMIS bao gồm các phân hệ thực hiện các chức năng: phân bổ ngân sách, sổ cái, kiểm soát chi, cam kết chi, quản lý thu, quản lý ngân quỹ, báo cáo trong đó phân hệ sổ cái là trung tâm quản lý theo dõi số liệu hạch toán kế toán của TABMIS ; Phân hệ phân bổ ngân sách có chức năng quản lý số liệu phân bổ, điều chỉnh ngân sách các cấp; Phân hệ quản lý cam kết chi thực hiện dành dự toán ngân sách để đảm bảo thanh toán cho các hợp đồng đã ký kết giữa các ĐVSDNS với các nhà cung cấp. Trong 6 phân hệ của hệ thống TABMIS có 2 phân hệ là phân bổ NS và quản lý cam kết chi có ảnh hưởng rất lớn đến qui trình chi NSNN. Phân hệ phân bổ NS là phân hệ quản lý chu trình phân bổ, điều chỉnh và chuyển giao ngân sách, Cơ quan Tài chính thực hiện phân bổ dự toán - tức là chuyển hoá các văn bản giao dự toán của các cấp có thẩm quyền thành dự toán trên hệ thống để các ĐVSDNS thực hiện rút dự toán phục vụ cho các nhiệm vụ chi NSNN.

Phân hệ quản lý cam kết chi là phân hệ ghi chép cam kết trên cơ sở dự toán được phân bổ theo từng ĐVSDNS nhằm đảm bảo dự toán NS có đủ để chi tiêu trước khi bắt đầu mua sắm và nó làm tăng công nợ phải trả. Hệ thống TABMIS với khả năng quản lý bằng 12 đoạn mã COA với thiết lập tài khoản lên đến 43 ký tự kiểm soát chi tiết đến từng đơn vị sử dụng NS thông qua mã hiệu gọi là mã đơn vị có quan hệ ngân sách (ĐVSDNS), cho phép người dùng khai thác một cách chi tiết kịp thời, đầy đủ và chính xác các thông tin số liệu phục vụ mọi yêu cầu điều hành quản lý NSNN (Quyết định số 1269/QĐ-BTC ngày 22/4/2004). Vì vậy, tham gia vào kiểm soát chi thường xuyên trong điều kiện áp dụng Hệ thống 17 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TABMIS đòi hỏi các ĐVDT phải phân tích một cách cụ thể, công khai minh bạch các nguồn kinh phí, tuân thủ các quy định về mẫu biểu, về phương pháp hạch toán, về thời gian thực hiện … Việc áp dụng cơ chế mới, hiện đại về quản lý, cấp phát NS, đáp ứng chuẩn mực và thông lệ quốc tế là một trong số các nội dung quan trọng trong quá trình cải cách quản lý Tài chính công. Hệ thống TABMIS ảnh hưởng đến toàn bộ quá trình kiểm soát chi thường xuyên NSNN, để hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên cần quan tâm đến việc ứng dụng TABMIS trong quản lý NS từ khâu dự toán, chấp hành dự toán đến khâu quyết toán NSNN.

Hệ thống TABMIS được xem là bước đột phát về công nghệ thông tin trong quản lý NSNN của Chính phủ Việt Nam.3 Quản lý chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước 1.1 Cơ sở pháp lý về quản lý chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước Cơ sở pháp lý về quản lý chi thường xuyên NSNN là hệ thống các văn bản qui định từ khâu lập dự toán, thực hiện dự toán và quyết toán NSNN do Quốc hội, Chính phủ và Bộ Tài chính ban hành. Hệ thống văn bản này đã góp phần quan trọng trong việc tạo môi trường pháp lý cho toàn bộ hoạt động NSNN. Tạo lập khuôn khổ pháp lý cao, đồng bộ và thống nhất, phù hợp với thông lệ quốc tế, tăng cường tính công khai minh bạch cho các tổ chức cá nhân tham gia vào kiểm soát chi NSNN. Quản lý chi thường xuyên NSNN tuân thủ theo kiểm soát chi NSNN nói chung bao gồm 3 khâu: (1) Lập dự toán chi NSNN; (2) Chấp hành dự toán chi NSNN; (3) Quyết toán chi NSNN.

Ba khâu này được thực hiện độc lập với nhau nhưng có mối quan hệ biện chứng chặt chẽ với nhau, đảm bảo việc tuân thủ các qui định pháp luật về chi thường xuyên NSNN. Trong đó, lập dự toán là việc các đơn vị sử dụng NSNN dự tính số chi thường xuyên để thực hiện nhiệm vụ chính trị, phát triển kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh được giao trong năm kế hoạch; chấp hành dự toán chi thường xuyên NSNN là việc thực hiện chi thường xuyên NSNN trên cơ sở dự toán đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; còn quyết toán chi thường xuyên NSNN là việc tổng hợp các 18 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com khoản NSNN đã chi đảm bảo hợp pháp, hợp lệ, trong khuôn khổ dự toán đã được duyệt và thực hiện đúng các mục tiêu, nhiệm vụ kinh tế, chính trị đã đặt ra.2 Lập dự toán chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước Lập dự toán là khâu đầu tiên trong quản lý chi thường xuyên NSNN, tất cả các khoản chi NSNN đều phải được lập dự toán, khi đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt dự toán thì được xem như chỉ tiêu pháp lệnh. Căn cứ vào nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh và phải được xác định trên cơ sở mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh để lập dự toán cho phù hợp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ