Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hạ tầng giao thông giữ vai trò huyết mạch đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh và là tiền đề thúc đẩy tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Nhận thức rõ tầm quan trọng này, Nhà nước đã ưu tiên bố trí nhiều nguồn lực để phát triển mạng lưới công trình giao thông thông qua nhiều hình thức đầu tư như vốn ngân sách nhà nước, đối tác công tư (PPP), BOT, BT, FDI và ODA. Mặc dù mạng lưới hạ tầng từng bước được cải thiện, thực tiễn triển khai các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tại Việt Nam vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng: đầu tư còn dàn trải, tiến độ thi công chậm trễ, phát sinh đội vốn, chất lượng một số công trình chưa bảo đảm và thời gian đưa vào khai thác kéo dài. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ quy trình quản lý đầu tư xây dựng chưa chặt chẽ, phương thức quản lý thiếu tính chuyên nghiệp và năng lực của đội ngũ cán bộ chưa đáp ứng yêu cầu.

Tại tỉnh Thái Bình - đầu mối giao thông kết nối các tỉnh vùng duyên hải Bắc Bộ và Đồng bằng sông Hồng, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Thái Bình được thành lập từ năm 2016 nhằm làm chủ đầu tư và trực tiếp quản lý các dự án hạ tầng giao thông trên địa bàn. Bên cạnh những đóng góp cho việc lưu thông hàng hóa và thúc đẩy kinh tế biển, đơn vị vẫn gặp phải các hạn chế như vi phạm quy định đầu tư, chậm tiến độ, nợ đọng xây dựng cơ bản và chậm quyết toán dự án. Xuất phát từ thực trạng này, tác giả Nguyễn Thị Thu Hà đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đầu tư xây dựng tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý đầu tư xây dựng các công trình giao thông tại ban quản lý dự án chuyên ngành cấp tỉnh.
  2. Nghiên cứu, phân tích thực trạng công tác quản lý đầu tư xây dựng các công trình giao thông tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Thái Bình giai đoạn 2017 - 2023, chỉ rõ những kết quả đạt được, tồn tại, hạn chế và nguyên nhân.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện, nâng cao năng lực quản lý đầu tư xây dựng cho Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Thái Bình trong thời gian tới.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua 2 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thực trạng quản lý đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Thái Bình diễn ra như thế nào; có những ưu điểm và hạn chế gì?
  2. Định hướng và giải pháp để đổi mới, tăng cường công tác quản lý đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Thái Bình là gì?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Phương thức và công tác quản lý đầu tư xây dựng các công trình giao thông của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Thái Bình.
  • Phạm vi không gian: Các dự án đầu tư xây dựng do Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Thái Bình trực tiếp quản lý hoặc làm chủ đầu tư trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên hệ thống văn bản pháp lý và lý luận quản lý dự án đầu tư công, gồm:

  • Khái niệm dự án đầu tư xây dựng theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Luật Đầu tư năm 2020.
  • Khung phân cấp quản lý đầu tư xây dựng theo Luật Xây dựng năm 2003 (Luật số 16/2003/QH11), Luật Xây dựng năm 2014 (Luật số 50/2014/QH13, trọng tâm tại Điều 68, Điều 69).
  • Quy định phân loại dự án (Nhóm A, B, C; phân loại theo nguồn vốn và công năng công trình) theo quy định của pháp luật về đầu tư công.
  • Trình tự chuẩn bị đầu tư theo Nghị định số 15/2021/NĐ-CP; quản lý chất lượng công trình theo Nghị định số 06/2016/NĐ-CP; quản lý dự án đầu tư xây dựng theo Điều 18 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP.
  • Cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP và Điều 19 Luật Viên chức.
  • Quy trình lựa chọn nhà thầu theo Luật Đấu thầu năm 2023; chức năng nhiệm vụ ban quản lý dự án chuyên ngành theo Điều 7, Điều 8 Thông tư số 16/2016/TT-BXD của Bộ Xây dựng.
  • Quy định phân cấp quản lý hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn theo Quyết định số 31/2021/QĐ-UBND ngày 29/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình.

Đặc thù của công trình giao thông được làm rõ qua 6 yếu tố: thời gian thực hiện và vận hành kéo dài; quy mô lớn và kết cấu phức tạp; chi phí đầu tư cao; mức độ rủi ro lớn do thi công ngoài trời chịu tác động của thời tiết ven biển; phụ thuộc chặt chẽ vào quy hoạch sử dụng đất và liên kết vùng; thời gian thu hồi hiệu quả kinh tế - xã hội có độ trễ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Tham khảo ý kiến, phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và nhân sự chuyên môn về thực trạng quản lý đầu tư tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Thái Bình.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất thông tin từ các văn bản pháp luật, hướng dẫn của các Bộ, ngành, nghị quyết và quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình, các báo cáo phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Bình, tài liệu hồ sơ dự án lưu trữ tại Ban Quản lý dự án.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp, phương pháp thống kê mô tả (thể hiện qua bảng số liệu, biểu đồ) và phương pháp so sánh đối chiếu giữa lý luận quản lý dự án với thực tiễn triển khai.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TỈNH

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông. Vòng đời dự án được phân định thành 3 giai đoạn: chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc dự án. Sơ đồ phân cấp quản lý cấp tỉnh xác định rõ thẩm quyền: Hội đồng nhân dân tỉnh phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công hàng năm; Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt chủ trương và quyết định đầu tư; Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu kế hoạch đấu thầu và tổng hợp thẩm định; Sở Giao thông Vận tải thẩm định thiết kế, dự toán; Ban Quản lý dự án làm chủ đầu tư, trực tiếp tiếp nhận vốn, quản lý giám sát thi công và nghiệm thu bàn giao.

Quy trình quản lý dự án bao gồm các nghiệp vụ: lập dự án (5 bước theo Nghị định 15/2021/NĐ-CP), thẩm định hồ sơ, quản lý đấu thầu theo Luật Đấu thầu 2023, giải ngân vốn qua Kho bạc Nhà nước, quản lý chất lượng theo Nghị định 06/2016/NĐ-CP, kiểm soát tiến độ, khối lượng, an toàn giao thông, an toàn lao động, vệ sinh môi trường và quyết toán vốn đầu tư. Hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý được xác lập qua các chỉ số:

$$\text{Tỷ lệ giải ngân vốn} = \frac{\text{Tổng số vốn đã giải ngân trong năm}}{\text{Tổng số vốn kế hoạch được giao hàng năm}} \times 100%$$

Bên cạnh đó là các chỉ số tỷ lệ vốn cấp trên tổng mức đầu tư, tỷ lệ vốn đã thanh toán trên dự toán, tỷ lệ nợ đọng và tỷ lệ chi phí sai phạm bị thu hồi. Tác giả phân tích tác động của nhóm nhân tố vĩ mô (pháp luật, kinh tế - văn hóa, điều kiện tự nhiên, công nghệ, chỉ đạo ngành) và nhóm nhân tố vi mô (bộ máy tổ chức, nhân lực quản lý dự án, trang thiết bị và hệ thống thông tin). Từ nghiên cứu kinh nghiệm thực tế tại Ban Quản lý dự án tỉnh Hà Nam (tổ chức bộ máy tách bạch theo chuyên môn, giải phóng mặt bằng kiên quyết, kiểm soát vốn chặt chẽ) và tỉnh Nam Định (khắc phục sai sót khảo sát, giải quyết biến động giá vật liệu thời kỳ dịch bệnh, phối hợp liên ngành), chương này đúc kết 5 bài học kinh nghiệm về tổ chức bộ máy, đền bù giải phóng mặt bằng, nâng cao chất lượng hồ sơ dự án, giám sát hiện trường và phối hợp thủ tục hành chính.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TỈNH THÁI BÌNH

Chương 2 phân tích thực trạng tại địa bàn tỉnh Thái Bình - địa phương có diện tích 1.546 km², bờ biển dài khoảng 50 km, địa hình đồng bằng không có núi, gồm 8 đơn vị hành chính (1 thành phố, 7 huyện). Quy mô mạng lưới giao thông đường bộ toàn tỉnh đạt trên 9.300 km, trong đó có 151 km quốc lộ (4 tuyến, 25 cầu gồm QL10, QL37, QL39...), 340 km đường tỉnh (34 tuyến, 102 cầu), chưa có đường sắt và hàng không. Tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) giai đoạn 2017 - 2023 liên tục tăng, từ 47.619 tỷ đồng (năm 2017) lên 67.948 tỷ đồng (năm 2023), dù có giai đoạn 2019 - 2020 sụt giảm do ảnh hưởng dịch bệnh; năm 2023 tỷ trọng công nghiệp và xây dựng chiếm 45%.

Về tổ chức bộ máy, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Thái Bình được thành lập lại theo Quyết định số 2396/QĐ-UBND ngày 07/09/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Tổng số cán bộ, nhân viên là 41 người, trong đó có 35 viên chức trình độ đại học trở lên (chiếm 85%). Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc) và 5 phòng chuyên môn: Văn phòng, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kỹ thuật - Thẩm định, Phòng Kế hoạch, Phòng Quản lý dự án. Giai đoạn 2017 - 2023, Ban được giao làm chủ đầu tư 03 dự án nhóm A, 11 dự án nhóm B và các dự án thuộc nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách trung ương với tổng mức đầu tư khoảng 14 nghìn tỷ đồng (các tuyến đường ĐT221A, ĐT454, đường trục kết nối Khu kinh tế Thái Bình, đường vành đai phía Nam, đường TP. Thái Bình - Cồn Vành...).

Tác giả chỉ rõ thực trạng các khâu quản lý và những sai sót phát sinh:

  • Công tác lập dự án: Năng lực một số đơn vị tư vấn khảo sát còn yếu; chủ đầu tư có biểu hiện phó mặc cho tư vấn, kiểm tra hồ sơ không chặt chẽ dẫn đến tính sai định mức, làm tăng hoặc giảm tổng mức chi phí. Điển hình, tại Dự án cải tạo, nâng cấp đường cứu hộ cứu nạn đoạn từ ĐT454 đến đê sông Trà Lý (xã Tân Phong, huyện Vũ Thư) dài khoảng 3 km, đơn vị tư vấn thiết kế (Công ty CP tư vấn xây dựng hạ tầng Thái Bình) đã đưa nhầm một bản vẽ của dự án ở huyện Thái Thụy vào hồ sơ dự án.
  • Thiết kế không phù hợp thực tế gây tai nạn giao thông: Tuyến Quốc lộ 37 đoạn từ TP. Thái Bình đến cầu sông Hóa, sau hơn 8 tháng đưa vào khai thác đã xảy ra hơn 4 vụ tai nạn giao thông nghiêm trọng làm 3 người tử vong và nhiều người bị thương tại nút giao QL37 và Tỉnh lộ 456 do thiết kế nút giao bất hợp lý, phân làn phức tạp và đảo phân cách chiếm phần đường vào cua.
  • Đình trệ thi công dự án lớn: Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường bộ từ TP. Thái Bình đi cầu Nghìn triển khai theo hình thức đối tác công tư (PPP) bị đình trệ, tạm dừng thi công do vướng mắc giải phóng mặt bằng, thiếu hụt nguồn lao động và biến động giá nguyên vật liệu.
  • Công tác thẩm định và kiểm soát: Việc thẩm định của các cơ quan chuyên môn còn mang tính hình thức trên hồ sơ giấy tờ, chưa đánh giá sát khả năng cân đối vốn và tính khả thi thi công thực tế; phần mềm quản lý dự án tại Ban còn lạc hậu; thiết bị đo đạc, kiểm tra chất lượng hiện trường còn thô sơ.

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TỈNH THÁI BÌNH

Chương này trình bày các định hướng phát triển hạ tầng giao thông Thái Bình (hoàn thiện cao tốc Ninh Bình - Hải Phòng đoạn qua tỉnh, đường ven biển, mạng lưới kết nối Khu kinh tế Thái Bình) và đề xuất 5 nhóm giải pháp hoàn thiện công tác quản lý:

  1. Hoàn thiện quy trình, thủ tục lập dự án: Kiểm soát chặt chẽ công tác khảo sát hiện trường; siết chặt trách nhiệm của đơn vị tư vấn thiết kế, dự toán; kiên quyết loại bỏ các phương án thiết kế không khả thi hoặc sao chép hồ sơ; xác định quy mô đầu tư bám sát quy hoạch.
  2. Hoàn thiện quy trình tổ chức thực hiện dự án: Nâng cao tính minh bạch, cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định Luật Đấu thầu 2023; phối hợp chặt chẽ với chính quyền các huyện, thành phố trong công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư nhằm giải quyết dứt điểm mặt bằng sạch phục vụ thi công.
  3. Hoàn thiện quy trình kiểm tra, kiểm soát dự án: Giám sát chặt chẽ chất lượng vật tư, vật liệu đưa vào công trình; tuân thủ quy trình thí nghiệm đối chứng và thử tải; kiểm soát tiến độ chi tiết theo tháng, quý; tăng cường biện pháp an toàn giao thông, an toàn lao động và bảo đảm vệ sinh môi trường trên công trường.
  4. Tăng cường nguồn lực quản lý dự án: Sắp xếp lại cơ cấu tổ chức các phòng ban chuyên môn tránh chồng chéo chức năng, nhiệm vụ; đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, đạo đức công vụ cho đội ngũ viên chức; đổi mới phần mềm quản lý và đầu tư trang thiết bị kỹ thuật kiểm tra hiện trường.
  5. Kiến nghị vĩ mô: Đề nghị các cơ quan Trung ương và Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn thiện hệ thống văn bản hướng dẫn quản lý chi phí đầu tư xây dựng, có cơ chế tháo gỡ khó khăn về nguồn vật liệu xây dựng và nguồn vốn đối với các dự án PPP giao thông.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp các số liệu thực trạng về bộ máy, mạng lưới hạ tầng và kết quả quản lý dự án của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Thái Bình giai đoạn 2017 - 2023:

Chỉ tiêu / Nội dung Số liệu phản ánh trong văn bản
Quy mô nhân sự Ban Quản lý dự án 41 người (35 viên chức trình độ đại học trở lên, chiếm 85%)
Số lượng dự án nhóm A làm chủ đầu tư 03 dự án
Số lượng dự án nhóm B làm chủ đầu tư 11 dự án
Tổng mức đầu tư các dự án được giao quản lý Khoảng 14 nghìn tỷ đồng
Mạng lưới giao thông đường bộ toàn tỉnh Trên 9.300 km (151 km quốc lộ, 340 km đường tỉnh)
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) năm 2017 47.619 tỷ đồng
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) năm 2023 67.948 tỷ đồng
Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng năm 2023 Chiếm 45% cơ cấu kinh tế toàn tỉnh

Về mặt học thuật và thực tiễn, tác giả đã:

  • Hệ thống hóa khung phân cấp quản lý đầu tư xây dựng công trình giao thông cấp tỉnh theo Luật Xây dựng năm 2014, Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
  • Nhận diện trực diện những sai sót cụ thể trong công tác quản lý dự án tại địa phương thông qua dẫn chứng thực tế: lỗi đưa nhầm bản vẽ thiết kế tại dự án đường cứu hộ xã Tân Phong (huyện Vũ Thư), sai sót thiết kế nút giao QL37 - ĐT456 gây tai nạn chết người, tình trạng dự án PPP tuyến TP. Thái Bình đi cầu Nghìn phải tạm dừng thi công.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ khâu lập hồ sơ, thẩm định, đấu thầu đến giám sát hiện trường và kiện toàn mô hình tổ chức bộ máy quản lý tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số giới hạn dựa trên phạm vi nghiên cứu và tài liệu thực tế:

  • Phạm vi dữ liệu chỉ khảo sát các dự án do Ban quản lý trong giai đoạn 2017 - 2023; chưa tổng hợp đầy đủ số liệu thanh quyết toán chi tiết của tất cả các dự án hoàn thành do một số bảng biểu nguồn bị khuyết dữ liệu.
  • Phương pháp khảo sát ý kiến chuyên gia dừng lại ở mức độ thu thập định tính, chưa xây dựng thang đo định lượng hoặc mô hình hồi quy để lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố tới hiệu quả dự án.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng đánh giá tác động của Luật Đấu thầu năm 2023 và Luật Đất đai mới đối với tiến độ giải phóng mặt bằng các công trình giao thông trọng điểm.
  • Nghiên cứu cơ chế quản trị rủi ro tài chính và tháo gỡ vướng mắc cho các dự án giao thông đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP) tại địa bàn cấp tỉnh.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Giảng viên, sinh viên các ngành Kinh tế đầu tư, Quản lý dự án, Quản trị kinh doanh công trình, Kinh tế xây dựng khi nghiên cứu quy trình quản lý dự án đầu tư công tại các đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh.
  • Cán bộ quản lý, chuyên viên phụ trách thẩm định, kế hoạch, kỹ thuật tại các Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng cấp tỉnh, huyện; phục vụ việc tham khảo khung tiêu chí đánh giá giải ngân và kinh nghiệm kiểm soát hồ sơ khảo sát, thiết kế bản vẽ thi công.
  • Các phần đáng tham khảo: Sơ đồ phân cấp quản lý đầu tư xây dựng công trình giao thông cấp tỉnh (Hình 1.2), quy trình chuẩn bị đầu tư theo Nghị định 15/2021/NĐ-CP (Hình 1.3), cùng các phân tích thực tế về nguyên nhân dẫn đến sự cố thiết kế và đình trệ dự án tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Thái Bình được thành lập trên cơ sở pháp lý nào và cơ cấu bộ máy ra sao? Ban được thành lập theo Quyết định số 2396/QĐ-UBND ngày 07/09/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình trên cơ sở kiện toàn Ban quản lý dự án xây dựng giao thông thuộc Sở Giao thông Vận tải (trước đây thành lập theo Quyết định 238/QĐ-UBND năm 2006). Đơn vị là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, tự chủ tài chính theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP. Tổng số cán bộ nhân viên là 41 người (35 viên chức trình độ đại học trở lên, chiếm 85%), gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc) và 5 phòng nghiệp vụ: Văn phòng, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kỹ thuật - Thẩm định, Phòng Kế hoạch, Phòng Quản lý dự án.

2. Giai đoạn 2017 - 2023, Ban được giao quản lý bao nhiêu dự án và có tổng mức đầu tư là bao nhiêu? Trong giai đoạn này, Ban được Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình giao làm chủ đầu tư 03 dự án nhóm A, 11 dự án nhóm B và các dự án nhận vốn hỗ trợ từ ngân sách trung ương, với tổng mức đầu tư khoảng 14 nghìn tỷ đồng.

3. Khóa luận nêu sai sót cụ thể nào trong công tác khảo sát, thiết kế tại các dự án giao thông ở Thái Bình? Văn bản nêu rõ 2 trường hợp cụ thể: (1) Tại Dự án cải tạo đường cứu hộ cứu nạn đoạn ĐT454 đến đê Trà Lý (xã Tân Phong, huyện Vũ Thư), Công ty CP tư vấn xây dựng hạ tầng Thái Bình đã đưa nhầm bản vẽ của một dự án ở huyện Thái Thụy vào hồ sơ; (2) Tại tuyến Quốc lộ 37 đoạn TP. Thái Bình đến cầu sông Hóa, thiết kế nút giao với Tỉnh lộ 456 bất hợp lý, bố trí đảo phân cách lấn cua làm xảy ra hơn 4 vụ tai nạn giao thông khiến 3 người chết sau 8 tháng vận hành.

4. Dự án hạ tầng giao thông quy mô lớn nào tại Thái Bình phải tạm dừng thi công và nguyên nhân là gì? Đó là Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường bộ từ TP. Thái Bình đi cầu Nghìn triển khai theo hình thức đối tác công tư (PPP). Dự án phải tạm dừng thi công do gặp khó khăn, vướng mắc trong công tác giải phóng mặt bằng, thiếu hụt lao động và biến động giá nguyên vật liệu xây dựng.

5. Tác giả đã rút ra bài học kinh nghiệm gì từ hai tỉnh lân cận là Hà Nam và Nam Định? Từ Hà Nam, tác giả rút ra bài học về kiện toàn bộ máy chuyên môn hóa rõ ràng, quyết liệt trong giải phóng mặt bằng và kiểm soát chặt chẽ vốn ngân sách. Từ Nam Định, bài học được rút ra là nâng cao chất lượng khảo sát thiết kế tránh phải điều chỉnh hồ sơ nhiều lần, chủ động phương án đối phó với biến động giá vật liệu và tăng cường phối hợp liên ngành giữa chủ đầu tư với chính quyền địa phương.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Thu Hà đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở pháp lý và lý thuyết về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông cấp tỉnh, đồng thời phản ánh khách quan thực trạng quản lý tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Thái Bình giai đoạn 2017 - 2023. Công trình nghiên cứu đã chỉ ra những tồn tại thực tế về chất lượng khảo sát thiết kế, vướng mắc giải phóng mặt bằng và sự phối hợp quản lý liên ngành. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất có giá trị thực tiễn nhằm nâng cao năng lực tổ chức, chuẩn hóa quy trình đầu tư và kiểm soát hiệu quả nguồn vốn hạ tầng giao thông tại địa phương.