CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TỈNH 1. Cơ sở lý luận quản lý đầu tư xây dựng các công trình giao thông 1. Dự án đầu tư xây dựng 1. Khái niệm về dự án đầu tư xây dựng Dự án là một quá trình mà trong đó đã xác định rõ ràng các hoạt động, nhiệm vụ, thời gian bắt đầu và kết thúc, nguồn nhân lực để hoàn thành mục tiêu nhất định.
Theo điều 3 Luật đầu tư năm 2020, Khái niệm dự án Đầu tư xây dựng được định nghĩa như sau: “ Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành các hoạt động như: xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm duy trì, nâng cao và phát triển chất lượng của công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định. Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư thì dự án được thể hiện thông qua các Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế -kỹ thuật đầu tư xây dựng”. a) Phân loại dự án đầu tư xây dựng Theo pháp luật đầu tư công thì dự án ĐTXD được phân loại như sau: Bảng 1.1: Phân loại dự án đầu tư xây dựng Theo quy mô, mức độ Theo nguồn vốn Theo công năng, lĩnh vực quan trọng đầu tư - Dự án quan trọng quốc - Dự án sử dụng - Dự án ĐTXD CT công nghiệp gia vốn NSNN - Dự án ĐTXD CT nông nghiệp - Dự án nhóm A - Dự án sử dụng - Dự án ĐTXD CT hạ tầng - Dự án nhóm B vốn nhà nước - Dự án ĐTXD CT dân dụng - Dự án nhóm C ngoài ngân sách - Dự án ĐTXD CTGT - Dự án ĐTXD CT đặc biệt Nguồn: Tác giả tổng hợp 1. Các giai đoạn thực hiện dự án ĐTXD 5 Đối với các dự án đầu tư xây dựng quá trình thực hiện đầu tư được chia làm 3 giai đoạn : Chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc dự án.
Mỗi giai đoạn bao gồm các công việc sau: Bảng 1.2: Các công việc thực hiện dự án theo từng giai đoạn Chuẩn bị dự án Thực hiện dự án Kết thúc dự án - Khảo sát xây dựng và - Chuẩn bị mặt bằng, rà - Quyết toán hợp đồng, dự lựa chọn địa điểm phá bom mìn (nếu có) án - Xem xét sự cần thiết, - Lập, thẩm định phê - Xác nhận hoàn thành quy mô, nguồn vốn để lựa duyệt thiết kế, dự toán - Bàn giao hồ sơ liên quan chọn hình thức đầu tư. Cấp giấy phép xây dựng - Bảo hành CT - Lập, thẩm định báo cáo - Thi công - Các công việc khác nghiên cứu tiền khả thi - Kiểm tra, giám sát - Lập, thẩm định, phê - Chạy thử và nghiệm thu duyệt quy hoạch chi tiết - Tạm ứng, thanh toán xây dựng khối lượng hoàn thành - Lập, thẩm định báo cáo - Bàn giao nghiên cứu khả thi - Các công việc khác - Quyết định ĐTXD - Các công việc khác Nguồn: Tác giả tổng hợp Các giai đoạn trong quá trình ĐTXD dự án đều có chức năng, tầm quan trọng riêng nhưng lại phụ thuộc lẫn nhau, có mối liên hệ mật thiết với nhau bởi kết quả của giai đoạn trước là tiền đề của giai đoạn sau. Dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông 1. Khái niệm * Khái niệm công trình giao thông : Công trình giao thông là các công trình có kết cấu dạng đường, hầm, cầu,.
6 Các công trình này có chức năng phục vụ cho hoạt động giao thông vận tải; điều tiết hoạt động các hoạt động giao thông vận tải. * Khái niệm dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông Dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông được hiểu là các dự án đầu tư xây dựng nhằm phục vụ trực tiếp cho hoạt động lưu thông, vận chuyện người và hàng hóa, đảm bảo cho các hoạt động đó được diễn ra thuận tiện và an toàn. Đặc điểm của dự án Đầu tư xây dựng công trình giao thông Hầu hết những dự án đầu tư xây dựng đều có những đặc điểm những đặc điểm như quy mô lớn, vốn đầu tư lớn, thời gian sử dụng dài, mang lại lợi ích sau này,. Tuy nhiên dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông lại có những điểm đặc thù riêng: Thứ nhất là thời gian thực hiện đầu tư thường kéo dài vì một công trình giao thông được xây dựng hầu như trải dài qua nhiều địa hình nên công tác bồi thường, GPMB sẽ phức tạp hơn.
Bên cạnh đó thời gian vận hành kết quả đầu tư kéo dài, công trình được xây dựng xong và đưa vào khai thác sử dụng đến khi xuống cấp, chất lượng công trình không còn được đảm bảo, không đáp ứng được khả năng lưu thông, vận tải, ảnh hưởng đến kết cấu hạ tầng dẫn đến không đảm bảo điều kiện cho phát triển kinh tế xã hội. Thứ hai là quy mô dự án thường lớn, do kết cấu phức tạp, công trình được thi công trải dài, mặt cắt rộng, khối lượng công việc lớn, sử dụng rất nhiều nguồn lực như tiền của, lao động, đất đai, nguyên – nhiên – vật liệu trong quá trình thực hiện. Thứ ba, chi phí của dự án giao thông lớn vì quy mô lớn, thời gian dài. Thứ tư, chính vì dự án giao thông có quy mô lớn, chi phí bỏ ra lớn, thời gian thực hiện cũng như thời gian vận hành kết quả đầu tư kéo dài, thi công ngoài trời nên phụ thuộc vào điều kiện thời tiết, ảnh hưởng trực tiếp đến việc đi lại lưu thông, vận tải, nên độ rủi ro của dự án rất cao.
Thứ năm, các CTGT có nhiệm vụ nối liền các khu chức năng trong và ngoài địa bàn và được xây dựng trải dài qua các vùng địa lý nên chịu ảnh hưởng lớn của 7 quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch đầu tư xây dựng và phụ thuộc vào quy hoạch các khu chức năng. Thứ sáu, vì CTGT thường có thời gian sử dụng, khai thác công năng dài, được sử dụng cho rất nhiều năm sau này nên phải vận hành sau một thời gian mới thu được lợi ích rõ rệt về mặt kinh tế- xã hội 1. Phân loại dự án công trình giao thông CTGT thực tế được chia đa dạng, mỗi một công trình đều được sử dụng làm các cơ sở, tiện ích, điều tiết và phục vụ trực tiếp cho giao thông vận tại, và chủ yếu được phân loại như sau: Bảng 1.3: Phân loại dự án công trình giao thông Công trình Đường bộ Cao tốc ô tô; quốc lộ; đường giao thông đô thị, nông thôn; cầu, hầm đường bộ; bến xe; trạm thu phí, trạm dừng nghỉ Đường sắt - Đường sắt cao tốc, đường sắt đô thị, đường sắt tàu điện ngầm (Metro), đường sắt trên cao, đường sắt quốc gia, đường sắt địa phương và đường sắt chuyên dụng. - Ga hành khách, ga hàng hóa, ga deport, hệ thống thoát nước, cấp điện, hệ thống biển báo tín hiệu, thông tin và các thiết bị phụ trợ khác của đường sắt Đường thủy nội địa Hệ thống các đường thủy, cảng, bến phà, âu tàu, kè, đập và các công trình phụ trợ khác.
Hàng hải Bến, cảng biển, công trình sửa chữa/đóng mới phương tiện thủy nội địa (bến, ụ, triền, đà…); luồng hàng hải (chạy tàu 1 chiều); công trình chỉnh trị (đê chắn sóng/chắn cát, kè hướng dòng/bảo vệ bờ), công trình nổi trên biển, hệ thống giám sát và điều phối giao thông hàng hải Hàng không Sân bay ( bao gồm cả các công trình đảm bảo bay); nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa, khu kỹ thuật máy bay, kho và 8 các công trình hỗ trợ khác như là tuyến cáp treo để vận chuyển hàng hóa, trạm cân, cảng cạn. Nội dung cơ bản của quản lý đầu tư xây dựng công trình giao thông 1. Khái niệm quản lý dự án Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, giám sát quá trình phát triển của dự án và kiểm soát nguồn lực nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng tiến độ, trong phạm vi ngân sách được phê duyệt và đạt được mục tiêu. Nội dung QLDA chủ yếu gồm 3 phần sau: Hình 1.1: Nội dung quản lý dự án • Theo dõi, kiểm • Xây dựng mục Điều phối thực soát tình hình tiến tiêu và kế hiện trình hoạch phát triển • So sánh tình hình, công việc • Chi tiết hóa báo cáo và giải • Lên kế hoạch thời gian cho quyết khó khăn nguồn lực từng công việc và toàn bộ dự Giám sát Lập kế hoạch án • Phân phối vốn, lao động, thiết bị Nguồn: Tác giả tổng hợp 1.
Vai trò của quản lý dự án Quản lý dự án là một quá trình diễn ra liên tục và xuyên suốt vòng đời của dự án, đóng vai trò quan trọng quyết định đến sự thành bại của dự án. 9 Quản lý dự án giúp ta có cơ sở chặt chẽ để triển khai các công việc một cách hiệu quả để đạt được mục tiêu đã định, hiệu quả cả về tiến độ, chi phí, chất lượng và tạo ra giá trị cho các bên liên quan, tối đa lợi ích cho dự án. Quản lý dự án giúp các thành viên tham gia dự án biết rõ nhiệm vụ của mình và hợp tác với nhau tốt hơn, từ đó thúc đẩy việc thực hiện dự án nhanh chóng và theo đúng tiến độ, giúp phát hiện sớm những khó khăn, vướng mắc từ đó có phương án điều chỉnh kịp thời. Quản lý dự án giúp phát hiện trước rủi ro, có thể đánh giá được mức độ ảnh hưởng, khả năng xảy ra, tác động, ảnh hưởng của rủi ro đến dự án.
Việc hiểu rõ tác động này giúp nhóm xác định được thứ tự và biện pháp ứng phó, giảm thiểu tác động của rủi ro. Quản lý dự án giúp hiểu rõ được kỳ vọng của các bên liên quan, tạo ra cơ chế giao tiếp cho các bên liên quan để trao đổi thông tin, ý kiến và tiến độ dự án. Duy trì cơ chế đó liên tục, luôn giải đáp các thắc mắc và phản hồi từ các bên liên quan sẽ tạo ra sự minh bạch và tin tưởng trong quá trình dự án. Quản lý đầu tư xây dựng công trình giao thông Quản lý ĐTXD CTGT là một phần của quản lý dự án nhưng bản chất dự án thuộc về công trình giao thông.