Chương 1 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.vn/ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ ĐĂNG KÝ KINH DOANH 1. Quyền tự do kinh doanh Theo góc độ kinh tế, “Kinh doanh là một phạm trù gắn liền với sản xuất hàng hóa, là tổng thể các hình thức, phương pháp và biện pháp nhằm tổ chức các hoạt động kinh tế” Theo quy định tại điều 4, Luật doanh nghiệp (2014),”Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi” Quyền tự do kinh doanh tồn tại như một nhu cầu tất yếu của sự phát triển kinh tế, xã hội; là một phần hợp thành và đóng vai trò quan trọng trong hệ thống các quyền tự do của con người. Quyền tự do kinh doanh được xem xét trên 2 khía cạnh căn bản sau: - Góc độ quyền chủ thể: Quyền tự do kinh doanh được hiểu là khả năng hành động một cách có ý thức của các chủ thể trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Theo nghĩa này, quyền tự do kinh doanh bao hàm khả năng mà thể nhân hay pháp nhân có thể xử sự như: tự do đầu tư vốn để thành lập doanh nghiệp, tự do lựa chọn đối tác để thiết lập quan hệ kinh doanh, tự do cạnh tranh… Những khả năng xử sự này là thuộc tính tự nhiên của các chủ thể chứ không phải do nhà nước ban tặng.
Song những khả năng xử sự đó muốn trở thành hiện thực thì phải được nhà nước thể chế hóa bằng pháp luật và khi đó nó mới trở thành “thực quyền”. - Góc độ là một định chế pháp luật: quyền tự do kinh doanh là một chế định pháp luật bao gồm hệ thống các quy phạm pháp luật và những bảo đảm Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.vn/ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 pháp lý do nhà nước ban hành nhằm tạo điều kiện cho các chủ thể thực hiện quyền tự do kinh doanh của mình. Tóm lại, với các tiếp cận trên, quyền tự do kinh doanh - một mặt bao gồm những quyền mà chủ thể kinh doanh được hưởng - mặt khác là trách nhiệm của nhà nước khi thực hiện chức năng quản lý của mình phải tôn trọng, bảo vệ những quyền năng đó. Quản lý đăng ký kinh doanh 1.
Khái niệm đăng ký kinh doanh Theo từ điện Luật học của Viện khoa học pháp lý, “Đăng ký kinh doanh là sự ghi nhận bằng văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về mặt pháp lý sự ra đời của chủ thể kinh doanh” [Từ điển Luật học, Viện khoa học pháp lý, 2006]. Theo quy định của Chính phủ, ”Đăng ký kinh doanh là một thủ tục hành chính nhằm hợp pháp hóa sự ra đời của doanh nghiệp thông qua đó nhà nước thừa nhận và bảo vệ cho doanh nghiệp các quyền và lợi ích hợp pháp trong quan hệ kinh doanh và ghi nhận về mặt pháp lý sự tồn tại độc lập của một chủ thể kinh doanh” [Nghi đi ̣ số 78/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015]. ̣ nh “Quản lý đăng ký kinh doanh là việc Nhà nước chính thức thừa nhận tư cách pháp lý của doanh nghiệp và các chủ thể kinh doanh, bảo hộ và bảo vệ các doanh nghiệp trong suốt quá trình hoạt động, chuyển đổi, chấm dứt hoạt động đồng thời, Nhà nước nắm bắt và tổng hợp các doanh nghiệp đang hoạt động để thực hiện chức năng thu thuế, quản lý khâu hậu kiểm tạo điều kiện hoạt động bình đẳng cho các doanh nghiệp ngay từ khi gia nhập thị trường. Tổ chức hệ thống đăng ký kinh doanh Theo nghị định 78/2015, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh và cấp huyện được tổ chức như sau: Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.vn/ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 - Cấp Tỉnh: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư.
Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh là nơi đăng ký kinh doanh cho các loại hình doanh nghiệp: công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh hay doanh nghiệp tư nhân [Nghi đi ̣ số 78/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015]. ̣ nh - Cấp huyện: thành lập Phòng Đăng ký kinh doanh tại các quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh có số lượng hộ kinh doanh và hợp tác xã đăng ký thành lập mới hàng năm trung bình từ 500 trở lên trong hai năm gần nhất [Nghi đi ̣ số 78/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015]. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan đăng ký kinh doanh các cấp * Đối với Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh: - Trực tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. - Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; thực hiện việc chuẩn hóa dữ liệu, cập nhật dữ liệu đăng ký doanh nghiệp tại địa phương sang Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
- Cung cấp thông tin về đăng ký doanh nghiệp lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong phạm vi địa phương quản lý cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cục thuế địa phương, các cơ quan có liên quan và các tổ chức, cá nhân có yêu cầu theo quy định của pháp luật. - Yêu cầu doanh nghiệp báo cáo về việc tuân thủ các quy định của Luật Doanh nghiệp theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 209 Luật Doanh nghiệp, năm 2014. - Trực tiếp kiểm tra hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra doanh nghiệp theo nội dung trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; hướng dẫn cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện về hồ sơ, trình tự, thủ tục Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.vn/ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 đăng ký hộ kinh doanh; hướng dẫn doanh nghiệp và người thành lập doanh nghiệp về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp. - Yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định tại Khoản 9 Điều 7 Nghị định 78/2015/NĐ-CP.
- Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 62 Nghị định 78/2015/NĐ-CP. - Đăng ký cho các loại hình khác theo quy định của pháp luật [Nghị đinh ̣ số 78/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015]. * Đối với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện - Trực tiếp nhận hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh; xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh. - Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin về hộ kinh doanh hoạt động trên phạm vi địa bàn; định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế cấp huyện về tình hình đăng ký hộ kinh doanh trên địa bàn.
- Trực tiếp kiểm tra hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra hộ kinh doanh theo nội dung trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh; hướng dẫn hộ kinh doanh và người thành lập hộ kinh doanh về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh. - Yêu cầu hộ kinh doanh báo cáo tình hình kinh doanh khi cần thiết; - Yêu cầu hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi phát hiện hộ kinh doanh không đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh. - Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 78 Nghị định số 78/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.vn/ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 - Đăng ký cho các loại hình khác theo quy định của pháp luật [Nghi ̣ đinh ̣ số 78/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015].
Vai trò Đối với Nhà nước: Đăng ký kinh doanh được xem là một công cụ quản lý kinh tế vĩ mô hiệu quả của Nhà nước, bởi thông qua hoạt động này, Nhà nước có thể quản lý các thành phần kinh tế tham gia vào nền kinh tế thị trường cũng như theo dõi, kiểm soát, giám sát hoạt động của các chủ thể kinh tế. Bên cạnh đó, thông qua hoạt động ĐKKD, cơ quan nhà nước có thể nắm bắt được các yếu tố mới trong kinh doanh, để từ đó có những sự thay đổi cho phù hợp với thị trường. Mặt khác, ĐKKD chính là thể hiện sự bảo hộ của Nhà nước bằng phát luật đối với các chủ thể tham gia hoạt động kinh doanh nói chung và các chủ doanh nghiệp nói riêng. Đối với kinh tế - xã hội: ĐKKD còn là một phương tiện để thực hiện quyền tự do kinh doanh của công dân.
Theo quy định của Luật Doanh nghiệp, thì cơ quan đăng ký kinh doanh được thành lập để thực hiện việc đăng ký cho DN khởi sự kinh doanh; cập nhật và thông tin cho xã hội về tình trạng pháp lý của Doanh nghiệp. Như vậy, cơ quan đăng ký kinh doanh có vai trò quan trọng trong việc phát triển khu vực DN tư nhân, nhất là trong vai trò cung cấp những thông tin kinh doanh có giá trị pháp lý cho khu vực tư nhân và về khu vực tư nhân, cũng như nắm bắt thông tin đầy đủ, cập nhật về hoạt động của khu vực doanh nghiệp tư nhân. Đối với doanh nghiệp: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh chính là kết quả cao nhất của hoạt động ĐKKD bởi có giấy chứng nhận này, tức là doanh nghiệp đã được thừa nhận về mặt pháp lý, được tiến hành kinh doanh theo Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.vn/ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 những quy định đã đăng ký về ngành, nghề, lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp mình dưới sự bảo hộ của pháp luật. Nội dung về công tác quản lý đăng ký kinh doanh 1.
Địa vị pháp lý của cơ quan đăng ký kinh doanh Hoạt động đăng ký kinh doanh chỉ có thể được thực hiện tốt nếu có được một hệ thống các cơ quan đăng ký kinh doanh được tổ chức hợp lý và hiệu quả. Việc nhà nước thiết lập hệ thống các cơ quan đăng ký kinh doanh, với sự phân định rõ ràng chức năng nhiệm vụ, quyền hạn có ý nghĩa rất to lớn.