Tổng quan nghiên cứu

Quản lý tài chính công trong lĩnh vực giáo dục luôn giữ vị trí then chốt đối với chiến lược phát triển nguồn nhân lực quốc gia. Tại Việt Nam, ngân sách Nhà nước dành cho giáo dục hàng năm duy trì ở mức xấp xỉ 20% tổng chi ngân sách, tương đương khoảng 5% GDP. Tại tỉnh Tây Ninh – một địa bàn thuộc vùng Đông Nam Bộ với diện tích tự nhiên 4.041,4 km2 và quy mô dân số năm 2018 đạt 1,133 triệu người – nguồn lực tài chính địa phương đã có những bước tăng trưởng đáng kể. Năm 2018, tổng chi ngân sách địa phương đạt 7.461,441 tỷ đồng, tạo điều kiện thuận lợi để mở rộng đầu tư cơ sở hạ tầng học đường và nâng cao chất lượng dạy học cho 31 trường trung học phổ thông.

Tuy nhiên, thực tiễn điều hành ngân sách tại các cơ sở giáo dục trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Cơ chế phân bổ kinh phí hiện hành chưa gắn kết chặt chẽ với các tiêu chí chất lượng đào tạo đầu ra, nhu cầu chuẩn hóa đội ngũ giáo viên và định mức trang bị thiết bị thí nghiệm hiện đại. Tình trạng phân bổ vốn còn dàn trải, tỷ trọng chi trả lương chiếm áp đảo khiến ngân sách dành cho hoạt động chuyên môn bị thu hẹp.

Đề tài tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng thu chi và phân bổ dự toán tại toàn bộ các trường trung học phổ thông công lập tỉnh Tây Ninh trong giai đoạn 2014–2018. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất các nhóm giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa hiệu quả quản lý chi ngân sách đến năm 2025, hướng tới mục tiêu 100% trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia và nâng cao chỉ số phát triển con người của địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quản lý chi tiêu công hiện đại và học thuyết quản lý tài chính của Era Solomon. Học thuyết nhấn mạnh việc khai thác dữ liệu tài chính chính xác để hoạch định kế hoạch sử dụng ngân sách, tài sản cố định và nhân lực nhằm gia tăng tối đa giá trị hoạt động của đơn vị. Quản lý chi ngân sách Nhà nước cho giáo dục được hiểu là quá trình cơ quan công quyền sử dụng quyền lực pháp lý để lập dự toán, chấp hành và quyết toán các dòng kinh phí theo đúng định mức kinh tế – kỹ thuật.

Khung phân tích vận dụng các khái niệm nền tảng theo Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015, phân định rõ hai bộ phận chính: chi đầu tư xây dựng cơ bản và chi thường xuyên. Trong đó, chi thường xuyên của các trường trung học phổ thông được cấu thành từ 4 nhóm mục cụ thể: chi thanh toán cho con người, chi nghiệp vụ chuyên môn giảng dạy, chi mua sắm sửa chữa nhỏ tài sản cố định và các khoản chi hoạt động phong trào khác. Cơ chế tự chủ tài chính được đối chiếu theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP và Nghị định số 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ, gắn liền với nguyên tắc kiểm soát chi trực tiếp qua Kho bạc Nhà nước.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập toàn diện từ Niên giám thống kê tỉnh Tây Ninh, các quyết toán ngân sách của Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giáo dục và Đào tạo cùng Kho bạc Nhà nước tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2014–2018. Dữ liệu sơ cấp được tổng hợp thông qua phiếu điều tra khảo sát và phỏng vấn sâu các chuyên gia quản lý tài chính công.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao trùm toàn bộ 31 trường trung học phổ thông trên địa bàn 9 huyện, thành phố thuộc tỉnh Tây Ninh, kết hợp chọn mẫu chủ đích 45 cán bộ quản lý gồm đại diện lãnh đạo sở, chuyên viên tài chính kế toán và hiệu trưởng các trường. Phương pháp chọn mẫu này đảm bảo tính đại diện tuyệt đối cho khối giáo dục trung học phổ thông tại địa phương.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích tỷ lệ, so sánh chuỗi thời gian và tổng hợp thống kê là nhằm xác định chính xác sự biến động của cơ cấu chi ngân sách theo từng giai đoạn, đối chiếu mức độ hoàn thành giữa số thực hiện so với dự toán giao. Cách tiếp cận định lượng kết hợp định tính này giúp loại bỏ sai lệch chủ quan, mang lại bức tranh khách quan về hiệu quả sử dụng nguồn vốn công.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô kinh tế và ngân sách địa phương ghi nhận sự tăng trưởng ổn định, tạo đòn bẩy cho chi tiêu giáo dục. Năm 2018, tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đạt 52.862 tỷ đồng, tăng trưởng 8,09%. Tổng thu ngân sách Nhà nước đạt 7.673,047 tỷ đồng, vượt 11,1% dự toán. Cùng với đó, tổng chi ngân sách địa phương đạt 7.461,441 tỷ đồng, tăng 10% so với năm trước. Nguồn lực chi cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo tiếp tục chiếm tỷ trọng ưu tiên hàng đầu trong cơ cấu chi thường xuyên của tỉnh.

Thứ hai, mạng lưới trường lớp và cơ sở vật chất khối trung học phổ thông được củng cố rõ rệt nhưng vẫn còn chênh lệch vùng miền. Toàn tỉnh phát triển 31 trường trung học phổ thông với 974 trên 995 phòng học được kiên cố hóa, đạt tỷ lệ vững chắc 97,9%. Toàn khối sở hữu 196 phòng học bộ môn chuyên dụng, bao gồm 24 phòng Vật lý, 25 phòng Hóa học, 24 phòng Sinh học, 65 phòng Tin học và 24 phòng Ngoại ngữ. Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia đạt mức 74,2%, tương đương 23 trên 31 trường.

Thứ ba, các chương trình mục tiêu và nguồn vốn bổ sung được giải ngân tập trung cho địa bàn khó khăn. Dự án kiên cố hóa trường lớp giai đoạn 2016–2020 sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ đã triển khai đầu tư 67.950 triệu đồng cho 18 trường thuộc 5 huyện biên giới gồm Tân Biên, Tân Châu, Châu Thành, Bến Cầu và Trảng Bàng, trong đó vốn trái phiếu Chính phủ là 48.000 triệu đồng và vốn đối ứng ngân sách địa phương là 19.950 triệu đồng.

Thứ tư, cơ cấu chi thường xuyên bộc lộ sự mất cân đối nghiêm trọng giữa chi con người và chi hoạt động chuyên môn. Chi lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương chiếm trên 82% tổng dự toán chi thường xuyên tại phần lớn các trường trung học phổ thông. Kinh phí còn lại dưới 18% chỉ đủ trang trải chi phí hành chính tối thiểu, khiến nguồn lực dành cho mua sắm thiết bị thí nghiệm, nghiên cứu khoa học và đào tạo nâng chuẩn giáo viên bị thu hẹp đáng kể.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng mất cân đối bắt nguồn từ quy trình lập dự toán truyền thống dựa trên số lượng biên chế hiện có và số liệu lịch sử, thay vì phân bổ theo kết quả đầu ra hay định mức thực tế trên quy mô học sinh. Trong bối cảnh mức lương cơ sở liên tục điều chỉnh tăng qua các năm, quỹ ngân sách tự động dồn vào chi tiền lương, triệt tiêu dư địa chi nghiệp vụ.

So sánh với các địa phương trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, mỗi tỉnh áp dụng một cơ chế phân bổ riêng biệt mang lại những hiệu quả và thách thức khác nhau. Tỉnh Đồng Nai phân bổ định mức chi theo biên chế chia làm 3 cụm địa bàn từ 11 đến 18 triệu đồng mỗi biên chế một năm. Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu thực hiện định mức chi theo quy mô lớp học với 68 triệu đồng mỗi lớp một năm cho khối trung học phổ thông. Tỉnh Bình Phước áp dụng tỷ lệ cứng 82% cho quỹ lương và 18% cho chi hoạt động giáo dục. Đối chiếu với Tây Ninh, việc thiếu một định mức chi hoạt động tối thiểu có tính đến khoảng cách địa lý và đặc thù trường biên giới đã tạo ra sự chênh lệch lớn về điều kiện dạy học giữa khu vực đô thị và nông thôn.

Để biểu diễn trực quan các phát hiện này, toàn bộ diễn biến tăng trưởng ngân sách và cơ cấu các khoản chi được mô hình hóa chi tiết qua biểu đồ cột chồng so sánh tỷ trọng chi thường xuyên theo cấp học, kết hợp bảng cân đối đối chiếu dự toán được giao với số liệu quyết toán thực tế qua từng năm học.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện quy trình lập và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên theo hướng gắn liền với định mức kinh tế – kỹ thuật và kết quả đầu ra. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo Tây Ninh xây dựng cơ chế phân bổ mới, bảo đảm nâng tỷ trọng kinh phí chi hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm đạt mức tối thiểu từ 20% đến 22% tổng chi thường xuyên của mỗi cơ sở giáo dục, hoàn thành áp dụng trong giai đoạn 2021–2025.

Thứ hai, hiện đại hóa cơ sở vật chất và chuẩn hóa 100% trang thiết bị phòng học bộ môn. Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh chỉ đạo các sở ngành tập trung nguồn vốn đầu tư công trung hạn để hoàn thiện 22 phòng học bộ môn còn thiếu, nâng cấp các phòng thí nghiệm Lý – Hóa – Sinh và phòng máy vi tính cho 8 trường trung học phổ thông chưa đạt chuẩn, phấn đấu đưa 100% trường trung học phổ thông công lập đạt chuẩn quốc gia trước năm 2025.

Thứ ba, tăng cường công tác thanh tra, kiểm soát chi và đẩy mạnh ứng dụng hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS). Kho bạc Nhà nước Tây Ninh chịu trách nhiệm chuẩn hóa quy trình kiểm soát chi trước, trong và sau thanh toán, đảm bảo 100% chứng từ chi tiêu được kiểm duyệt điện tử chính xác, giảm thiểu thời gian luân chuyển hồ sơ thanh toán xuống dưới 24 giờ làm việc trong giai đoạn 2021–2023.

Thứ tư, đa dạng hóa nguồn lực thông qua cơ chế tự chủ tài chính và đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục. Ban Giám hiệu 31 trường trung học phổ thông cần chủ động xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ minh bạch, khai thác hiệu quả cơ sở vật chất ngoài giờ lên lớp và liên kết đào tạo hợp pháp để huy động thêm nguồn thu ngoài ngân sách, phấn đấu nâng mức đóng góp từ nguồn xã hội hóa tăng từ 15% đến 20% so với giai đoạn trước nhằm tái đầu tư học bổng và cơ sở vật chất.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cao cho các nhóm đối tượng cụ thể sau:

  1. Cơ quan quản lý tài chính và giáo dục cấp tỉnh, huyện: Bao gồm lãnh đạo và chuyên viên Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Tây Ninh cùng các địa phương có điều kiện kinh tế tương đồng. Luận văn cung cấp căn cứ thực chứng để hoạch định chính sách định mức phân bổ ngân sách cho thời kỳ ổn định mới.

  2. Cán bộ quản lý tại các cơ sở giáo dục phổ thông: Ban Giám hiệu, kế toán trưởng và cán bộ tài vụ của 31 trường trung học phổ thông trên địa bàn. Tài liệu hỗ trợ trực tiếp quy trình lập dự toán ngân sách hàng năm, quản trị quy chế chi tiêu nội bộ và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí theo luật định.

  3. Nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên sau đại học: Các cá nhân thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công, Tài chính – Ngân hàng và Quản lý giáo dục. Công trình là tài liệu tham khảo giá trị về khung lý thuyết phân cấp tài chính công, phương pháp đo lường hiệu quả chi tiêu sự nghiệp và hệ thống dữ liệu thực nghiệm cấp địa phương.

  4. Cơ quan thanh tra, kiểm toán và đại biểu Hội đồng nhân dân: Các cơ quan giám sát quyền lực nhà nước sử dụng luận văn như một tài liệu đối chiếu thực tiễn, phục vụ công tác giám sát việc thực thi Luật Ngân sách Nhà nước và thẩm định báo cáo quyết toán tài chính hàng năm.

Câu hỏi thường gặp

Đề tài giải quyết vấn đề cốt lõi nào trong quản lý tài chính công tại Tây Ninh? Nghiên cứu tập trung giải quyết sự bất cập trong định mức phân bổ ngân sách chi thường xuyên tại 31 trường trung học phổ thông công lập. Luận văn cung cấp luận cứ khoa học nhằm tái cơ cấu dòng tiền, khắc phục tình trạng phân bổ bình quân và nâng cao tỷ trọng kinh phí phục vụ trực tiếp cho hoạt động chuyên môn giảng dạy.

Thực trạng cơ sở vật chất khối trung học phổ thông tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2014–2018 ra sao? Toàn tỉnh sở hữu mạng lưới 31 trường trung học phổ thông với 974 trên 995 phòng học kiên cố, đạt tỷ lệ 97,9%. Hệ thống trường lớp có 196 phòng học bộ môn và 74,2% số trường đạt chuẩn quốc gia. Chương trình kiên cố hóa đã huy động 67.950 triệu đồng từ vốn trái phiếu và ngân sách địa phương để nâng cấp 18 trường biên giới.

Cơ cấu chi giáo dục trung học phổ thông tại Tây Ninh có điểm gì khác biệt so với các tỉnh lân cận? Khác với mô hình khoán định mức 68 triệu đồng mỗi lớp của Bà Rịa – Vũng Tàu hay khoán theo 3 cụm địa bàn từ 11 đến 18 triệu đồng mỗi biên chế của Đồng Nai, Tây Ninh chịu áp lực lớn khi chi phí trả lương chiếm trên 82% dự toán. Tỷ lệ kinh phí còn lại dưới 18% gây khó khăn cho việc duy tu thiết bị và bồi dưỡng chuyên môn.

Phương pháp nghiên cứu nào được ứng dụng để đánh giá số liệu tài chính trong đề tài? Tác giả kết hợp khảo sát toàn diện 31 trường trung học phổ thông với phương pháp phỏng vấn chuyên gia từ 45 cán bộ quản lý tài chính. Các phương pháp thống kê mô tả, phân tích tỷ lệ và so sánh chuỗi dữ liệu 2014–2018 được sử dụng đồng bộ nhằm đánh giá chính xác mức độ hoàn thành dự toán và tính hợp lý của từng khoản mục chi.

Những giải pháp đột phá nào giúp nâng cao hiệu quả chi ngân sách cho trường học? Trọng tâm là đổi mới cơ chế phân bổ dự toán dựa trên kết quả đầu ra, đảm bảo kinh phí chi nghiệp vụ chuyên môn đạt từ 20% đến 22%. Đồng thời, tỉnh cần hiện đại hóa quy trình kiểm soát chi qua hệ thống TABMIS của Kho bạc Nhà nước và tăng cường huy động vốn xã hội hóa từ 15% đến 20% để hỗ trợ kinh phí hoạt động.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết về phân cấp quản lý chi ngân sách Nhà nước và cơ chế tự chủ tài chính trong các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập.
  • Phản ánh trung thực bức tranh quản lý ngân sách tại 31 trường trung học phổ thông tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2014–2018 với quy mô chi ngân sách địa phương năm 2018 đạt 7.461,441 tỷ đồng.
  • Nhận diện chính xác 4 điểm nghẽn lớn, đặc biệt là tỷ lệ chi tiền lương chiếm áp đảo trên 82% làm hạn chế nguồn lực đầu tư cho hoạt động chuyên môn và đổi mới phương pháp giảng dạy.
  • Đúc kết bài học kinh nghiệm phân bổ ngân sách từ các tỉnh Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu và Bình Phước để xây dựng mô hình quản lý tài chính phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội của Tây Ninh.
  • Thiết lập hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ và khả thi hướng tới mục tiêu đưa 100% trường trung học phổ thông toàn tỉnh đạt chuẩn quốc gia trong giai đoạn 2021–2025.

Lộ trình tiếp theo đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa Sở Tài chính, Sở Giáo dục và Đào tạo cùng hệ thống Kho bạc Nhà nước trong việc ban hành quy chế định mức phân bổ mới ngay từ đầu thời kỳ ổn định ngân sách. Quý cơ quan quản lý, nhà nghiên cứu và bạn đọc quan tâm có thể khai thác chi tiết hệ thống bảng biểu và phân tích chuyên sâu trong toàn văn luận văn thạc sĩ.