MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. iii DANH MỤC CÁC BẢNG. v DANH MỤC HỘP TIÊU ĐIỂM.vi MỞ ĐẦU. 1 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ MÔI TRƢỜNG ĐẦU TƢ NƢỚC NGOÀI TẠI HÀ NỘI. Khái niệm và các yếu tố cấu thành môi trường đầu tư. Các yếu tố cấu thành môi trường đầu tư nước ngoài. Cơ sở thực tiễn. Hà Nội là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của cả nước. Vai trò của môi trường đầu tư đối với việc thu hút FDI tại Hà Nội. Kinh nghiệm của một số địa phương trong và ngoài nước về cải thiện môi trường đầu tư nước ngoài. 18 Chƣơng 2: THỰC TRẠNG MÔI TRƢỜNG ĐẦU TƢ NƢỚC NGOÀI TẠI HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2000 – 2010. Tổng quan về hoạt động thu hút đầu tƣ nƣớc ngoài tại Hà Nội. Khái quát về hoạt động thu hút FDI tại Hà Nội giai đoạn 2000-2010. Những thành tựu và hạn chế trong hoạt động thu hút FDI tại Hà Nội . Thực trạng về môi trƣờng đầu tƣ nƣớc ngoài tại Hà Nội. Đặc điểm chung về Thủ đô Hà Nội. Tình hình Chính trị- Văn hoá xã hội. Chính sách- Pháp luật. Điều kiện tự nhiên. Trình độ phát triển kinh tế. Nguồn nhân lực và khả năng tiếp thu khoa học và công nghệ. Môi trường đầu tư tại các khu công nghiệp tập trung. Thủ tục hành chính, bộ máy chính quyền. So sánh môi trường đầu tư nước ngoài tại Hà Nội với một số tỉnh thành khác. Những nỗ lực cải thiện môi trƣờng đầu tƣ nƣớc ngoài của Hà Nội trong thời gian qua. Quy hoạch tổng thể. Cải cách thủ tục hành chính. Đầu tư cho cơ sở hạ tầng. Đánh giá chung về môi trƣờng đầu tƣ nƣớc ngoài tại Hà Nội. Mức độ và các khía cạnh cải thiện về môi trường đầu tư nước ngoài tại Hà Nội. Hạn chế của môi trường đầu tư nước ngoài tại Hà Nội. Nguyên nhân tồn tại. 89 Chƣơng 3: GIẢI PHÁP CẢI THIỆN MÔI TRƢỜNG ĐẦU TƢ NƢỚC NGOÀI TẠI HÀ NỘI. Định hƣớng chiến lƣợc phát triển kinh tế xã hội Thủ đô đến năm 2020. Dự báo khả năng thu hút FDI vào Hà Nội giai đoạn 2011-2020.1 Mục tiêu thu hút FDI.2 Khả năng thu hút FDI. Các giải pháp nhằm cải thiện môi trƣờng đầu tƣ nƣớc ngoài tại Hà Nội. Quan điểm đề xuất giải pháp. Phân tích ma trận SWOT. Căn cứ để đề xuất giải pháp. Các nhóm giải pháp hoàn thiện môi trường đầu tư nước ngoài của thành phố Hà Nội giai đoạn 2011-2015. Một số kiến nghị. 112 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 114 ii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Các từ viết tắt Tiếng Việt TT Viết tắt Nghĩa đầy đủ 1 CCN Cụm công nghiệp 2 CHXHCN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa 3 CNH-HĐH Công nghiệp hoá- Hiện đại hoá 4 CNTT Công nghệ thông tin 5 CN-XD Công nghiệp – Xây dựng 6 DN Doanh nghiệp 7 ĐTNN Đầu tư nước ngoài 8 GCNĐT Giấy chứng nhận đầu tư 9 GPMB Giải phóng mặt bằng 10 GTĐT Giao tiếp điện tử 11 GTSX Giá trị sản xuất 12 HĐND Hội đồng nhân dân 13 KCN Khu công nghiệp 14 KCNC Khu công nghệ cao 15 KH&ĐT Kế hoạch và Đầu tư 16 N-L-TS Nông- Lâm- Thuỷ sản 17 NQ Nghị quyết 18 NSNN Ngân sách nhà nước 19 QĐ Quyết định 20 TCCN Trung cấp chuyên nghiệp 21 TNHH Trách nhiệm hữu hạn 22 TP Thành phố iii 23 TTHC Thủ tục hành chính 24 TW Trung ương 25 UBND Uỷ ban nhân dân 26 VNĐ Việt Nam Đồng 27 XHCN Xã hội chủ nghĩa Các từ viết tắt Tiếng Anh TT Viết Nghĩa Tiếng Anh đầy đủ Nghĩa Tiếng Việt đầy đủ tắt 1 BOT Built-Operation-Transfer Hợp đồng xây dựng- kinh doanh- chuyển giao 2 BT Build-Transfer Hợp đồng xây dựng- chuyển giao 3 FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài 4 GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội 5 ODA Official Development Hỗ trợ phát triển chính thức Assistance 6 PCI Provincial Competitiveness Chỉ số năng lực cạnh tranh Index cấp tỉnh 7 SWOT Strengths-Weaknesses- Điểm mạnh, điểm yếu, cơ Opportunities-Threats hội, thách thức 8 USD United States dollar Đô la Mỹ 9 WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới 10 WB World Bank Ngân hàng thế giới iv DANH MỤC CÁC BẢNG TT Bảng Nội dung Trang Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Hà Nội từ năm 2000 1 Bảng 2.1 29 đến năm 2010 Tổng hợp các dự án còn hiệu lực phân theo ngành và 2 Bảng 2.2 số lao động Việt Nam đang làm việc tính đến tháng 32 6/2009 10 quốc gia và vùng lãnh thổ có vốn FDI lớn vào Hà 3 Bảng 2.3 33 Nội Tổng hợp các dự án còn hiệu lực tại Hà Nội phân theo 4 Bảng 2.4 34 hình thức đầu tư Tổng hợp các dự án còn hiệu lực tại Hà Nội phân theo 5 Bảng 2.5 35 tình trạng hoạt động Đóng góp của khu vực FDI trong phát triển kinh tế - xã 6 Bảng 2.6 36 hội Hà Nội giai đoạn 2006-2008.7 Cơ cấu kinh tế (GDP) Hà Nội giai đoạn 2000-2009 55 Cơ cấu nguồn nhân lực chia theo trình độ chuyên môn 8 Bảng 2.9 PCI Hà Nội so sánh với TP Hồ Chí Minh và Đà Nẵng 74 10 Bảng 2.10 Điểm chỉ số Minh Bạch 76 11 Bảng 2.11 Điểm chỉ số Tính năng động 77 Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Hà Nội, Tp. Hồ Chí 12 Bảng 2.12 78 Minh và Đà Nẵng giai đoạn 2005- 2010 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản của Hà Nội (vốn nhà 13 Bảng 2.13 81 nước) giai đoạn 2005-2009 14 Bảng 2.14 Điểm chỉ số PCI thành phần của Hà Nội qua các năm 86 Các yếu tố tác động nhiều nhất đến quyết định lựa 15 Bảng 2.15 87 chọn đầu tư vào Việt Nam của các doanh nghiệp FDI 16 Bảng 2.16 Ma trận SWOT 99 v DANH MỤC HỘP TIÊU ĐIỂM TT Hộp Nội dung Trang Hoa Anh Đào với những khó khăn trong thủ tục xin 1 Hộp 2.1 49 giấy phép đầu tư 2 Hộp 2.2 Chồng chéo trong quản lý một dự án ở Sóc Sơn 50 Khó khăn trong tuyển dụng lao động của các doanh 3 Hộp 2.3 60 nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài vi MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Invesment - FDI) là một trong những nguồn lực quan trọng để thúc đẩy kinh tế địa phương phát triển, đặc biệt tại các nước đang phát triển như Việt Nam. Tuy nhiên, dòng vốn này không tự nhiên mà có, nó phụ thuộc vào sức hấp dẫn của địa phương, thể hiện qua các yếu tố tự nhiên như vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, cùng độ thông thoáng của cơ chế, chính sách, yếu tố nguồn nhân lực và các vấn đề xã hội khác của địa phương đó. “Làm thế nào để thu hút nhiều hơn các nhà đầu tư nước ngoài” đã và đang được đặt ra như một vấn đề lớn không chỉ các bộ, ngành mà còn là dấu hỏi lớn cho từng địa phương ở Việt Nam. Hà Nội, với vị thế là Thủ đô - trung tâm văn hóa - kinh tế, Hà Nội đang phấn đấu cơ bản hoàn thành công nghiệp hoá vào năm 2015, về trước cả nước 5 năm, những năm qua đã đạt được những thành tích nổi bật về thu hút đầu tư. Tuy nhiên, dòng vốn này vẫn chưa tương xứng với tiềm năng và vị thế của Thủ đô. Không những thế, lượng vốn FDI đầu tư vào Hà Nội trong thời gian qua vẫn còn nhiều biến động, có thời gian chững lại hoặc tăng chậm. Năm 2008, Hà Nội mở rộng địa giới hành chính, là năm rất thành công của Hà Nội về thu hút FDI với tổng số vốn đăng ký đạt 5.009 triệu USD tăng 49% so với năm 2007. Thế nhưng sang năm 2009, lượng vốn FDI lại giảm sút mạnh, tổng số vốn đăng ký năm 2009 đạt 521,7 triệu USD, chỉ bằng 10,42% so với năm 2008. Ngoài yếu tố do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu thì môi trường đầu tư chưa thực sự hấp dẫn cũng là một trong những nguyên nhân quan trọng làm hạn chế hoặc giảm sút dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Hà Nội trong thời gian vừa qua. Theo một khảo sát về môi trường đầu tư vừa được Tổng cục Thống kê và Ngân hàng Thế giới công bố gần đây thì Hà Nội là một trong những địa phương có môi trường đầu tư kém thân thiện nhất. 1 Hà Nội đứng thứ 50 về môi trường đầu tư trong tổng số 63 địa phương được khảo sát. Còn căn cứ vào bảng xếp hạng về chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) do Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam công bố, trong hai năm 2008 và 2009 chỉ số năng lực cạnh tranh của Hà Nội liên tục giảm, tính đến năm 2009 chỉ xếp ở vị trí 33 trên tổng số 61 tỉnh, thành của cả nước, tụt sáu bậc so với năm 2007 và hai bậc so với năm 2008. Theo các chuyên gia, một trong nhiều lý do của sự tụt hạng này là Hà Nội mở rộng. Từ ngày 1-8- 2008, Hà Nội chính thức được mở rộng địa giới hành chính, với diện tích 3400 km2 và dân số 6,48 triệu người, bao gồm 10 quận, 1 thị xã và 18 huyện ngoại thành. Việc mở rộng đã tác động ngay đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trên nhiều phương diện: Doanh nghiệp phải tìm hiểu địa chỉ mới của các cơ quan nhà nước; phải xây dựng, thiết lập mối quan hệ với đối tác và cơ quan quản lý cần thiết cho hoạt động của mình, trong khi cán bộ, công chức tại các cơ quan này đang trong thời kỳ chuyển tiếp để thích nghi với hoàn cảnh mới. Bên cạnh đó những khó khăn trong việc tiếp cận đất đai, thủ tục hành chính còn khá phức tạp, phiền hà. là một trong những rào cản tự thân cho việc cải thiện môi trường đầu tư của Hà Nội. Ngoài ra, việc phát triển các khu, cụm công nghiệp ở Hà Nội triển khai còn chậm và bất cập, chưa bảo đảm hạ tầng kỹ thuật cho nhiều loại hình dịch vụ…. Chính vì vậy, việc khảo sát, phân tích và nghiên cứu một cách toàn diện môi trường đầu tư nước ngoài tại Hà Nội và tìm ra những giải pháp thiết thực, khả thi góp phần cải thiện môi trường đầu tư nhằm thu hút nguồn vốn FDI vào Hà Nội là vấn đề cấp thiết. Tính cấp thiết càng cao khi đây là năm thứ hai liên tiếp, chỉ số PCI của Hà Nội sụt giảm cũng như nguồn vốn FDI vào Hà Nội có xu hướng giảm. 2 Xuất phát từ thực tiễn đó, tôi quyết định chọn đề tài: “Môi trường đầu tư nước ngoài tại Hà Nội - Thực trạng và giải pháp” làm luận văn tốt nghiệp nhằm phục vụ yêu cầu cấp thiết này.