CHƯƠNG I. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1. CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI Gỗ và sản phẩm gỗ là một trong những sản phẩm xuất khẩu kinh tế mũi nhọn của cả nước và là điểm sáng trong bứ c tranh xuất kh ẩu. Bên cạnh đó, mặc dù khó khăn về kinh tế, s ản xu ất bị đình trệ nhưng các doanh nghiệp, doanh nhân, chủ rừng và các nhà quản lý trong toàn ngành vẫn liên tục nghiên cứu, sáng tạo, thay đổ i nhiều phương thức và hình thức tiếp thị, bán hàng để mở rộng thị trường bên cạnh các thị trường truyền thống.
Một trong số đó là Công ty CP lâm sản xuất khẩu Đà Nẵng. Công ty với lịch s ử phát triển lâu đời đã nêu cao tinh thần đoàn kế t, tiếp thu và cải tiến công nghệ kỹ thuật để ngày càng phát triển, thích ứng trong điều kiện khó khăn của dịch bệnh. Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động, bên cạnh những điểm mạnh, công ty vẫn còn tồn tại những hạn chế riêng. Hạn chế của công ty là hệ thống thông tin vẫn chưa được quan tâm đúng mực, công tác lập k ế hoạch sản xuất còn dựa trên cảm tính nhiề u, việc lập kế hoạch tổng hợp cho năm sau thường được làm vào cuối năm xây dự ng kế hoạch, tạo ra khối lượng công việc lớn trong khoảng thời gian ngắn và dẫn đến các quyết định tương đối không tốt.
Bên cạnh đó, công tác bảo dưỡng cũng là mộ t vấn đề tồn đọng dẫn đến năng suất sản xuất c ủa công ty chưa cao. M ột s ố máy móc không có lịch trình bảo trì bảo dưỡ ng cụ th ể và một s ố máy lại được bảo trì theo lịch dù chưa xảy ra lỗi c ần thiết để b ảo trì. Việc này ảnh hưởng lớn đến thời gian và chi phí sản xuất của doanh nghiệp. Đó là những lý do căn bả n làm cơ sở để hình thành đề tài “ Cải thiện công tác lập kế hoạch tại Công ty cổ phần Lâm sản xuất khẩu Đà Nẵng”.
MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI Nhằm mục đích nâng cao hiệu quả hoạt động và sản xuất của nhà máy. Cải thiện công tác lập kế hoạch sản xuất, sẵn sàng đáp ứng nhu cầu thị trường và công tác bảo trì SVTH: Nguyễn Minh Trí, Nguyễn Hà Nhật Vy 11 GVHD: Th.s Hồ Dương Đông Đồ án Quản trị sản xuất máy móc, tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận hành được trơn tru, hạn chế việc dừng máy không cần thiết. Nắm được tình trạng máy móc, năng suấ t hoạt động ở mọi thời điểm để có những điều chỉnh hợp lý và kịp thời. Ý NGHĨA ĐỀ TÀI Áp dụng công cụ d ự báo để k ịp th ời đáp ứng nguồn l ực s ản xu ất, nhất là những lúc cao điểm.
Đồng thời, việc dự báo sẽ hỗ trợ công tác lập kế hoạch, giảm tình trạng tồn kho không cần thiết hoặc thiếu hụt nguyên liệu sản xuất. Bên cạnh đó, việc lập kế hoạch bảo trì phù hợp s ẽ gi ảm thiểu đáng kể l ỗi s ản ph ẩm do máy móc gây ra, giảm lãng phí sửa chữa và hạn chế thời gian dừng máy khi không cần thiết. Hệ thống báo hiệu và báo động v ề tình hình sử d ụng máy móc thể cung cấp, c ảnh báo thông tin kịp th ời để tránh gián đoạn sản xuất. Cho biết các thông số v ề l ỗi máy để có phương pháp xử lý nhằm đáp ứng đúng lúc nhu cầu ch ất lượng và sản lượng s ản ph ẩm.
Công nhân và quản lý sẽ d ễ dàng nắm được tình hình sản xuất của bộ phận. Việc nâng cao năng suất xí nghiệp mang lại nhiều ý nghĩa: • Hàng hóa được sản xuất nhiều hơn, đảm bảo thời gian giao hàng. • Có thể nhận nhiều đơn hàng hơn nên doanh thu nhà máy tăng lên. • Quy trình sản xu ất đảm b ảo giúp công nhân lao độ ng d ễ dàng, thuận ti ện.
Giúp công nhân ngày càng phát triển và trung thành với nhà máy. PHẠM VI ĐỀ TÀI Đề tài tập trung nghiên cứu một số nội dung chủ yếu trong công tác lập kế hoạch sản xuất t ổng h ợp và lập k ế ho ạch b ảo dưỡng máy móc cũng như đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu qu ả trong công tác lập kế hoạch tại phạm vi Công ty cổ phần Lâm sản xuất khẩu Đà Nẵng. SVTH: Nguyễn Minh Trí, Nguyễn Hà Nhật Vy 12 GVHD: Th.s Hồ Dương Đông Đồ án Quản trị sản xuất CHƯƠNG II. LÝ THUYẾT VỀ DỰ BÁO 2.
Khái niệm - Dự báo là khoa học và nghệ thuật tiên đoán các sự việc có thể sẽ xảy ra trong tương lai. Tính khoa học của dự báo thể hiện ở chỗ khi tiến hành dự báo người ta phải căn cứ trên các dữ liệu phản ánh tình hình thực tế trong quá khứ và hiện tại, căn cứ vào xu thế trên cơ sở khoa học để dự đoán những sự việc có thể sẽ xảy ra trong tương lai. - Dự báo có thể là một dự đoán chủ quan hoặc trực giác về tương lai. Nhưng để cho dự báo được chính xác hơn, người ta cố loại trừ những tính chủ quan của người dự báo.
- Ngày nay, dự báo là một nhu cầu không thể thiếu được của mọi hoạt động kinh tế - xác hội, khoa học - kỹ thuật, được tất cả các ngành khoa học quan tâm nghiên cứ u. Phân loại dự báo Dự báo được phân loại theo nhiều cách khác nhau: - Theo hướng tiếp cận, chia thành hai loại: dự báo định tính và dự báo định lượng. - Theo tầm hạn, có dự báo dài hạn, trung hạn và ngắn hạn: • Dự báo dài hạn: là dự báo có thời gian dự ki ến trong tương lai gồm nhiều năm, đôi khi dài cả 5 đến 10 năm. • Dự báo trung hạn: là những dự báo có thời hạn từ 3 tháng đến 2 năm.
• Dự báo ngắn hạn: dự báo cho vài tuần đến, đôi khi chỉ dự báo cho sự việc sắp xảy ra trong vài ngày. - Căn c ứ vào nội dung công vi ệc c ần d ự báo, có dự báo kinh tế, d ự báo kỹ thu ật và dự báo nhu cầu. • Dự báo kinh tế: D ự báo kinh tế do các cơ quan nghiên cứu, các bộ ph ận tư vấn kinh tế nhà nước thực hiện. SVTH: Nguyễn Minh Trí, Nguyễn Hà Nhật Vy 13 GVHD: Th.s Hồ Dương Đông Đồ án Quản trị sản xuất • Dự báo kỹ thu ật công nghệ: d ự báo này đề c ập đến m ức độ phát triể n khoa học kỹ thuật công nghệ trong tương lai.
• Dự báo nhu cầu: thực chất của dự báo nhu cầu là tiên đoán đoán về cầu ở cấp độ vĩ mô và ở cấp độ vi mô. Đặc điểm của dự báo - Tính nhân - quả trong quá khứ vẫn được giữa nguyên trong tương lai. - Các dự báo rất hiếm được hoàn hảo và cần phải tính đến sai số cho phép. - Dự báo cho cả nhóm đối tượng thường chính xác hơn là dự báo cho từng đối tượ ng riêng lẻ.
- Độ chính xác của dự báo giảm dần khi kéo dài thời gian dự báo. Vai trò của dự báo trong sản xuất kinh doanh - Là phần thiết yếu trong quản trị sản xuất/tác nghiệp, là cơ sở để đưa ra các quyết định chiến lược cũng như chiến thuật của doanh nghiệp. - Có ảnh hưởng r ất l ớn đến hiệu quả hoạch định và thực hiện kế hoạch sản xuất cũng như các kế hoạch bộ phận khác của doanh nghiệp. - Giúp doanh nghiệp chủ động trong việc đáp ứng nhu cầu, không bỏ sót cơ hội kinh doanh.
Giúp các nhà quản trị doanh nghiệp có kế ho ạch sử dụng hợp lý và có hiệ u qu ả các nguồn lực. - Cung cấp cơ sở quan trọng để kết hợp hoạt động giữa các bộ phận trong doanh nghiệp. CÁC PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO 2. Phương pháp dự báo định tính 2.
Lấy ý kiến ban lãnh đạo doanh nghiệp - Phương pháp này được sử dụng rộng rãi ở các doanh nghiệp. Khi tiến hành dự báo, họ lấy ý kiến của các nhà quản trị cấp cao, những người phụ trách các công việc, các bộ phận quan trọng c ủa doanh nghiệp, và sử d ụng các số liệu th t hống kê về nh ững chỉ tiêu SVTH: Nguyễn Minh Trí, Nguyễn Hà Nhật Vy 14 GVHD: Th.s Hồ Dương Đông Đồ án Quản trị sản xuất tổng hợp: doanh số, chi phí, lợi nhuận.Ngoài ra cần lấy thêm ý kiến của các chuyên gia về marketing, tài chính, sản xuất, kỹ thuật. - Nhược điểm l ớn nhất c ủa phương pháp này là có tính chủ quan của các thành viên và ý kiến của người có chức vụ cao nhất thường chi phối ý kiến của những người khác. Khi gặp v ấn đề l ớn có ảnh hưởng không nhỏ đối v ới tương lai, nên sử d ụng những phương pháp đáng tin cậy hơn.
Lấy ý kiến của lực lượng bán hàng - Nh ững người bán hàng tiếp xúc thường xuyên với khách hàng, do đó họ hi ểu rõ nhu cầu, thị hiếu c ủa người tiêu dùng. Họ có thể d ự đoán được lượng hàng tiêu thụ t ại khu vực mình phụ trách. - Tập hợp ý kiến của nhiều người bán hàng tại nhiều khu vực khác nhau, ta có được lượng dự báo tổng hợp về nhu cầu đối với loại sản phẩm đang xét. - Nhược điểm của phương pháp này là phụ thuộc vào đánh giá chủ quan của người bán hàng.
Một số có khuynh hướng lạc quan đánh giá cao lượng hàng bán ra của mình. Ngược lại, một số khác lại muốn giảm xuống để dễ đạt định mức. Phương pháp điều tra người tiêu dùng - Phương pháp này sẽ thu thập nguồn thông tin từ đối tượng người tiêu dùng về nhu cầu hiện tại cũng như tương lai. Cuộc điều tra nhu cầu được thực hiện bởi những nhân viên bán hàng hoặc nhân viên nghiên cứu thị trường.
Họ thu thập ý kiến khách hàng thông qua phiếu điều tra, phỏng vấn trực tiếp hay điện thoại. Cách tiếp cận này không những giúp cho doanh nghiệp về dự báo nhu cầu mà cả trong việc cải tiến thiết kế sản phẩm. - Phương pháp này mất nhiều thời gian, việc chuẩn bị phức tạp, khó khăn và tốn kém, có thể không chính xác trong các câu trả lời của người tiêu dùng. SVTH: Nguyễn Minh Trí, Nguyễn Hà Nhật Vy 15 GVHD: Th.s Hồ Dương Đông Đồ án Quản trị sản xuất 2.
Phương pháp tương tự lịch sử - Phương pháp này dựa trên các sản phẩm tương tự đang tiêu thụ trên thị trường để xem xét.