Tổng quan nghiên cứu

Hệ thống an sinh xã hội đóng vai trò là trụ cột kinh tế vững chắc của mỗi quốc gia, trong đó quỹ Bảo hiểm xã hội (BHXH) hoạt động dựa trên nguyên tắc "lấy số đông bù số ít" nhằm bảo đảm cuộc sống cho người lao động. Năm 2016, cơ quan BHXH thành phố Hội An đã thu đạt hơn 235 tỷ đồng, vượt 1,5% kế hoạch được giao, mở rộng độ bao phủ bảo hiểm y tế lên 85% dân số toàn đô thị với khoảng 94.000 người tham gia và đưa tỷ lệ người trong độ tuổi lao động tham gia BHXH, bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) đạt mức 30% tương đương hơn 15.000 người. Cùng với sự gia tăng nhanh chóng về nguồn quỹ và số lượng đối tượng thụ hưởng, hoạt động chi trả các chế độ BHXH ngày càng đa dạng, phức tạp và tiềm ẩn nhiều nguy cơ thất thoát.

Vấn đề cốt lõi đặt ra trong công tác quản lý là tình trạng lạm dụng, trục lợi quỹ BHXH thông qua hành vi làm giả chứng từ, kê khai sai lệch hồ sơ hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản, hoặc tiếp tục nhận trợ cấp thất nghiệp dù đã có việc làm mới. Mục tiêu cụ thể của luận văn là nghiên cứu, đánh giá toàn diện thực trạng công tác kiểm soát chi BHXH tại BHXH thành phố Hội An trong giai đoạn 2014-2016, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ đến năm 2020. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ các nghiệp vụ chi trả ngắn hạn và dài hạn trên địa bàn thành phố Hội An. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc nâng cao hiệu lực kiểm soát chi, hạn chế thất thoát quỹ tài chính công, đồng thời hỗ trợ đơn vị hướng tới mục tiêu đạt 90% dân số tham gia bảo hiểm y tế và 31% lực lượng lao động tham gia BHXH vào năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên khung kiểm soát nội bộ COSO 2013 và các chuẩn mực kiểm soát nội bộ trong khu vực công của INTOSAI 1992. Cấu trúc hệ thống kiểm soát được tiếp cận toàn diện qua 5 thành tố cốt lõi: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin - truyền thông và Hoạt động giám sát. Hệ thống lý luận làm rõ 4 khái niệm nền tảng: Bảo hiểm xã hội, Chi bảo hiểm xã hội, Kiểm soát chi và Hệ thống kiểm soát nội bộ trong đơn vị sự nghiệp công lập.

Hoạt động kiểm soát chi được phân tích chi tiết theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 có hiệu lực từ ngày 01/01/2016, Nghị định 94/2008/NĐ-CP và Quyết định 828/QĐ-BHXH ngày 27/05/2016 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam. Các quy định pháp lý này chuẩn hóa các điều kiện thụ hưởng, ví dụ như quy định người lao động phải tham gia BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong vòng 12 tháng trước khi sinh con đối với chế độ thai sản, hoặc yêu cầu cơ quan bưu điện phải hoàn tất chi trả lương hưu và trợ cấp trong 10 ngày đầu mỗi tháng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp gồm các báo cáo kế toán tài chính, hồ sơ quyết toán chi trả và danh sách chi trả các chế độ BHXH tại BHXH thành phố Hội An giai đoạn 2014-2016. Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ quy trình luân chuyển chứng từ nghiệp vụ như Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (mẫu C65a-HD), Danh sách giải quyết chế độ ốm đau, thai sản (mẫu C70a-HD, C70b-HD) và Danh sách chi trả lương hưu (mẫu 21).

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 16 cán bộ, công chức, viên chức thuộc 6 bộ phận chuyên môn tại BHXH thành phố Hội An, kết hợp với mẫu khảo sát toàn diện hồ sơ chi trả trên địa bàn quản lý hơn 15.000 lao động. Phương pháp chọn mẫu định ngạch kết hợp kiểm tra chọn mẫu điển hình được áp dụng nhằm bao quát mọi loại hình trợ cấp. Luận văn lựa chọn phương pháp tổng hợp - so sánh và đối chiếu thực tiễn với mô hình lý luận COSO 2013 vì phương pháp này cho phép nhận diện chính xác các kẽ hở kiểm soát trong từng khâu thụ lý hồ sơ, thẩm định và chi tiền. Timeline nghiên cứu được thực hiện chuyên sâu từ năm 2016 và hoàn thiện công trình vào năm 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về môi trường kiểm soát, BHXH thành phố Hội An sở hữu đội ngũ nhân sự chất lượng cao với 81,25% cán bộ đạt trình độ đại học (13 trên tổng số 16 người) bố trí tại 6 bộ phận chuyên môn. Tuy nhiên, hệ thống kiểm soát nội bộ tại đơn vị chủ yếu vận hành theo thói quen hành chính, công tác tự kiểm tra nội bộ chưa được tiến hành định kỳ mà phần lớn chỉ mang tính sự vụ khi có sự cố phát sinh.

Thứ hai, trong hoạt động kiểm soát chi, năm 2016 đơn vị đã quản lý số thu ấn tượng hơn 235 tỷ đồng (vượt 1,5% kế hoạch), nhưng công tác kiểm soát chi các chế độ ngắn hạn gặp nhiều lỗ hổng lớn. Tình trạng gian lận hồ sơ hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản và nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe diễn ra phức tạp, đặc biệt là việc cung cấp giấy tờ bệnh tật dài ngày chưa đúng danh mục hoặc người sử dụng lao động nợ tiền đóng BHXH nhưng vẫn đề nghị thanh toán chế độ.

Thứ ba, quy trình chi trả gián tiếp qua hệ thống Bưu điện trong khung thời gian 10 ngày đầu tháng vẫn tồn tại rủi ro chi sai đối tượng, ký nhận thay không có giấy ủy quyền hợp pháp từ 06 đến 12 tháng, hoặc cơ quan bưu điện chậm trễ trong việc báo giảm người hưởng chế độ đã qua đời.

Thứ tư, đối với bảo hiểm thất nghiệp, việc kiểm soát đối tượng hưởng trợ cấp phụ thuộc hoàn toàn vào danh sách của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, dẫn đến tình trạng người lao động đã tìm được việc làm mới vẫn tiếp tục nhận tiền trợ cấp thất nghiệp hàng tháng, gây thất thoát ước tính hàng chục triệu đồng mỗi năm.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ việc đánh giá rủi ro tại đơn vị vẫn mang tính cảm tính, thiếu vắng các chỉ số cảnh báo sớm trên phần mềm quản lý. Khi phân tích nguyên nhân, sự phối hợp liên ngành giữa BHXH, cơ sở y tế và đơn vị sử dụng lao động còn rời rạc. Dữ liệu nghiên cứu phản ánh trực quan qua Sơ đồ luân chuyển chứng từ 4 bước (Tiếp nhận - Xét duyệt - Kế toán - Đại lý chi trả) và Bảng ma trận nhận diện rủi ro tại 6 bộ phận chuyên môn.

Kết quả nghiên cứu tại Hội An có sự tương đồng sâu sắc với các kết luận của Đoàn Thị Lệ Hoa (2012) tại Đà Nẵng và Tiêu Thị Thu Hiền (2014) tại Thành phố Hồ Chí Minh về sự lỏng lẻo trong khâu hậu kiểm hồ sơ thanh toán một lần và chi ốm đau. Điều này chứng minh rằng hạn chế trong kiểm soát chi BHXH cấp huyện là một khiếm khuyết mang tính hệ thống, đòi hỏi phải chuyển dịch mạnh mẽ từ kiểm soát thủ công sang kiểm soát tự động dựa trên dữ liệu số.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu lực kiểm soát chi BHXH tại thành phố Hội An đến năm 2020, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Chuẩn hóa môi trường kiểm soát và năng lực nhân sự: Ban Giám đốc BHXH thành phố Hội An chủ trì tổ chức đào tạo định kỳ về đạo đức công vụ và kỹ năng kiểm soát nội bộ cho 100% cán bộ, viên chức; nâng tỷ lệ cán bộ sử dụng thành thạo phần mềm xét duyệt nghiệp vụ từ 81,25% lên 100% trước quý 4 năm 2019.

  2. Thiết lập quy trình đánh giá rủi ro tự động: Bộ phận Chế độ BHXH phối hợp với Bộ phận Kế toán xây dựng bộ tiêu chí lọc hồ sơ nghi vấn (như trùng thời gian đóng - hưởng, giấy nghỉ việc bất thường), hướng tới mục tiêu kiểm soát và giảm thiểu tỷ lệ sai sót, trùng lặp hồ sơ xuống dưới mức 0,5% trong giai đoạn 2019-2020.

  3. Hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin và liên thông dữ liệu: Hoàn thiện tích hợp dữ liệu giữa phần mềm giải quyết chế độ và phần mềm kế toán trong 6 tháng đầu năm 2020; phối hợp với các cơ sở y tế và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đối soát tự động 100% danh sách đối tượng nhận trợ cấp thất nghiệp và khám chữa bệnh.

  4. Tăng cường giám sát đại lý chi trả Bưu điện: Bộ phận Kế toán thực hiện thanh tra, hậu kiểm tối thiểu 15% tổng số hồ sơ chi trả định kỳ hàng quý, áp dụng chế tài thu hồi ngay 100% số tiền chi sai đối tượng trong vòng 5 ngày làm việc kể từ khi phát hiện sai phạm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Lãnh đạo và chuyên viên BHXH các quận, huyện, thị xã: Luận văn cung cấp quy trình phân công bất kiêm nhiệm 3 bước (Người xét duyệt - Tổ trưởng - Lãnh đạo) và các biện pháp thực tiễn giúp kiểm soát chặt chẽ các chứng từ kế toán chi trả theo Quyết định 828/QĐ-BHXH.

  2. Học viên cao học và nhà nghiên cứu ngành Kế toán - Tài chính: Tài liệu là nguồn tham khảo học thuật giá trị trong việc vận dụng khung lý thuyết COSO 2013 vào kiểm toán nội bộ tại các đơn vị sự nghiệp công lập có quy mô ngân sách hàng trăm tỷ đồng.

  3. Cơ quan quản lý nhà nước và ngành Bưu điện: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về hoạt động ủy quyền chi trả an sinh xã hội, giúp các nhà quản lý hoàn thiện hợp đồng dịch vụ và kiểm soát an toàn tiền mặt trong chu kỳ chi trả 10 ngày hàng tháng.

  4. Kế toán trưởng và bộ phận nhân sự tại các doanh nghiệp: Giúp nắm vững thủ tục kê khai hồ sơ ốm đau, thai sản, dưỡng sức hợp lệ (mẫu C70a-HD), bảo đảm quyền lợi chính đáng cho hơn 15.000 người lao động và tránh các vi phạm pháp luật BHXH.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao việc kiểm soát chi BHXH tại cấp huyện như thành phố Hội An lại đặc biệt cấp thiết?
BHXH cấp huyện là nơi trực tiếp tiếp nhận, thẩm định và chi trả hàng trăm tỷ đồng mỗi năm cho người thụ hưởng. Năm 2016, Hội An quản lý tới 94.000 người tham gia bảo hiểm y tế và hơn 15.000 người tham gia BHXH nhưng chỉ có 16 cán bộ, tạo áp lực công việc khổng lồ và dễ phát sinh sai sót nếu thiếu kiểm soát.

Khung lý thuyết COSO 2013 được áp dụng như thế nào trong kiểm soát chi BHXH?
Khung COSO 2013 được vận dụng toàn diện qua 5 thành tố để đánh giá từ nhận thức đạo đức của cán bộ, quy trình nhận diện rủi ro gian lận hồ sơ thai sản, thủ tục phân quyền bất kiêm nhiệm, tính bảo mật của luồng thông tin kế toán đến hoạt động thanh tra, hậu kiểm định kỳ.

Rủi ro gian lận phổ biến nhất trong chi trả BHXH ngắn hạn là gì?
Rủi ro phổ biến nhất là việc người lao động và doanh nghiệp thông đồng làm giả giấy ra viện, khai khống số ngày nghỉ ốm trên chứng từ mẫu C65a-HD, hoặc khai báo tăng mức đóng đột biến trước thai sản nhằm trục lợi quỹ chi trả trợ cấp thai sản và dưỡng sức phục hồi sức khỏe.

Bưu điện đóng vai trò gì trong hệ thống kiểm soát chi BHXH?
Bưu điện là đại lý được ủy quyền thực hiện chi trả lương hưu và trợ cấp gián tiếp trong 10 ngày đầu tháng. Đơn vị này có trách nhiệm quản lý an toàn tiền mặt, nhận diện đúng người hưởng qua giấy tờ tùy thân hoặc giấy ủy quyền hợp pháp, đồng thời báo giảm kịp thời các trường hợp người hưởng đã qua đời.

Giải pháp nào mang tính đột phá nhất để ngăn chặn thất thoát quỹ bảo hiểm thất nghiệp?
Giải pháp đột phá nhất là thiết lập cơ chế liên thông cơ sở dữ liệu thời gian thực giữa ngành BHXH và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, kết hợp đối soát tự động việc tham gia BHXH tại doanh nghiệp mới để ngay lập tức chấm dứt chi trả trợ cấp thất nghiệp sai quy định.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về kiểm soát chi BHXH dựa trên chuẩn mực kiểm soát nội bộ COSO 2013 và quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014.
  • Đánh giá sâu sắc thực trạng chi ngân sách an sinh tại Hội An, nơi ghi nhận số thu trên 235 tỷ đồng cùng đội ngũ 16 cán bộ công chức quản lý hàng chục nghìn đối tượng tham gia.
  • Nhận diện cụ thể 4 nhóm rủi ro trọng yếu từ khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định chế độ ốm đau thai sản đến khâu chi trả tiền mặt qua đại lý Bưu điện và giải quyết bảo hiểm thất nghiệp.
  • Đề xuất 4 hệ thống giải pháp khả thi với các mốc thời gian cụ thể từ năm 2019 đến năm 2020 nhằm nâng cao năng lực kiểm soát nội bộ và tự động hóa cơ sở dữ liệu.
  • Đóng góp mô hình quản lý và kiểm soát chi thực tiễn có khả năng áp dụng rộng rãi cho hơn 700 cơ quan BHXH cấp quận, huyện trên phạm vi cả nước.

Công trình nghiên cứu của tác giả Trần Nguyên Phước là tài liệu khoa học hữu ích cho các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và học viên chuyên ngành Kế toán - Tài chính công. Quý độc giả quan tâm đến việc hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ và quản trị tài chính công hãy tham khảo toàn văn luận văn để ứng dụng hiệu quả vào thực tiễn quản lý an sinh xã hội.