Khóa luận tốt nghiệp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần hương thủy

Khóa luận phân tích công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Hương Thủy, cung cấp giải pháp cải tiến.

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

162
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC SƠ ĐỒ

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

I. PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Lý do chọn đề tài

2. Mục tiêu nghiên cứu

3. Đối tượng nghiên cứu

4. Phạm vi nghiên cứu

5. Phương pháp nghiên cứu

5.1. Phương pháp quan sát

5.2. Phương pháp thu thập số liệu

5.3. Phương pháp phỏng vấn

5.4. Phương pháp phân tích

6. Kết cấu của khóa luận

II. PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Những vấn đề chung về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

1.1.1. Khái niệm về doanh thu và kết quả kinh doanh

1.1.2. Nhiệm vụ của công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

1.1.3. Ý nghĩa của công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

1.2. Nội dung về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

1.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

1.2.1.1. Điều kiện ghi nhận doanh thu
1.2.1.2. Chứng từ và tài khoản sử dụng
1.2.1.3. Phương pháp hạch toán

1.2.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

1.2.2.1. Chứng từ và tài khoản sử dụng
1.2.2.2. Phương pháp hạch toán

1.2.3. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

1.2.3.1. Chứng từ và tài khoản sử dụng
1.2.3.2. Phương pháp hạch toán

1.2.4. Kế toán xác định giá vốn hàng bán

1.2.4.1. Phương pháp xác định giá vốn hàng bán
1.2.4.2. Chứng từ và tài khoản sử dụng
1.2.4.3. Phương pháp hạch toán

1.2.5. Kế toán chi phí tài chính

1.2.5.1. Chứng từ và tài khoản sử dụng
1.2.5.2. Phương pháp hạch toán

1.2.6. Kế toán chi phí bán hàng

1.2.6.1. Chứng từ và tài khoản sử dụng
1.2.6.2. Phương pháp hạch toán

1.2.7. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

1.2.7.1. Chứng từ và tài khoản sử dụng
1.2.7.2. Phương pháp hạch toán

1.2.8. Kế toán thu nhập khác

1.2.8.1. Chứng từ và tài khoản sử dụng
1.2.8.2. Phương pháp hạch toán

1.2.9. Kế toán chi phí khác

1.2.9.1. Chứng từ và tài khoản sử dụng
1.2.9.2. Phương pháp hạch toán

1.2.10. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

1.2.10.1. Khái niệm, phương pháp tính thuế
1.2.10.2. Chứng từ và tài khoản sử dụng
1.2.10.3. Phương pháp hạch toán

1.2.11. Kế toán xác định kết quả kinh doanh

1.2.11.1. Phương pháp xác định kết quả kinh doanh
1.2.11.2. Chứng từ và tài khoản sử dụng
1.2.11.3. Phương pháp hạch toán

1.3. Hình thức ghi sổ kế toán

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HƯƠNG THỦY

2.1. Giới thiệu về Công ty Cổ phần Hương Thủy

2.1.1. Khái quát chung về Công ty

2.1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
2.1.1.2. Thông tin chung về Công ty
2.1.1.3. Địa điểm kinh doanh

2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

2.1.3. Tổ chức công tác kế toán

2.1.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán
2.1.3.2. Tổ chức vận dụng chế độ kế toán
2.1.3.3. Tổ chức vận dụng các chính sách kế toán
2.1.3.4. Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán
2.1.3.5. Tổ chức vận dụng hình thức kế toán
2.1.3.6. Trình tự ghi sổ kế toán

2.1.4. Tình hình các nguồn lực và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hương Thủy trong ba năm từ 2016- 2018

2.1.4.1. Tình hình lao động
2.1.4.2. Tình hình tài sản và nguồn vốn
2.1.4.3. Tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

2.2. Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hương Thủy

2.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2.2.1.1. Chứng từ và sổ sách sử dụng
2.2.1.2. Tài khoản sử dụng
2.2.1.3. Quy trình ghi sổ
2.2.1.4. Phương pháp hạch toán

2.2.2. Kế toán doanh thu tài chính

2.2.2.1. Chứng từ và sổ sách sử dụng
2.2.2.2. Tài khoản sử dụng
2.2.2.3. Quy trình ghi sổ
2.2.2.4. Phương pháp hạch toán

2.2.3. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

2.2.3.1. Chứng từ và sổ sách sử dụng
2.2.3.2. Tài khoản sử dụng
2.2.3.3. Quy trình ghi sổ
2.2.3.4. Phương pháp hạch toán

2.2.4. Kế toán giá vốn hàng bán

2.2.4.1. Chứng từ và sổ sách sử dụng
2.2.4.2. Tài khoản sử dụng
2.2.4.3. Quy trình ghi sổ
2.2.4.4. Phương pháp hạch toán

2.2.5. Kế toán chi phí tài chính

2.2.5.1. Chứng từ và sổ sách sử dụng
2.2.5.2. Tài khoản sử dụng
2.2.5.3. Quy trình ghi sổ
2.2.5.4. Phương pháp hạch toán

2.2.6. Kế toán chi phí bán hàng

2.2.6.1. Chứng từ và sổ sách sử dụng
2.2.6.2. Tài khoản sử dụng
2.2.6.3. Quy trình ghi sổ
2.2.6.4. Phương pháp hạch toán

2.2.7. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

2.2.7.1. Chứng từ và sổ sách sử dụng
2.2.7.2. Tài khoản sử dụng
2.2.7.3. Quy trình ghi sổ
2.2.7.4. Phương pháp hạch toán

2.2.8. Kế toán thu nhập khác

2.2.8.1. Chứng từ và sổ sách sử dụng
2.2.8.2. Tài khoản sử dụng
2.2.8.3. Quy trình ghi sổ
2.2.8.4. Phương pháp hạch toán

2.2.9. Kế toán chi phí khác

2.2.9.1. Chứng từ và sổ sách sử dụng
2.2.9.2. Tài khoản sử dụng
2.2.9.3. Quy trình ghi sổ
2.2.9.4. Phương pháp hạch toán

2.2.10. Kế toán thuế TNDN

2.2.10.1. Chứng từ và sổ sách sử dụng
2.2.10.2. Tài khoản sử dụng
2.2.10.3. Quy trình ghi sổ

2.2.11. Kế toán xác định kết quả kinh doanh

2.2.11.1. Chứng từ và sổ sách sử dụng
2.2.11.2. Tài khoản sử dụng và quy trình ghi sổ
2.2.11.3. Phương pháp hạch toán

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HƯƠNG THỦY

3.1. Nhận xét thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hương Thủy

3.1.1. Nhận xét chung về công tác kế toán

3.1.2. Nhược điểm

3.2. Nhận xét thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

3.2.1. Nhược điểm

3.3. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hương Thủy

3.3.1. Nhóm giải pháp về hoạt động công tác kế toán

3.3.2. Nhóm giải pháp về công tác Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

III. PHẦN III: KẾT LUẬN

DANH MỤC THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về kế toán doanh thu và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hương Thủy

Công ty Cổ phần Hương Thủy là một trong những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh. Việc quản lý doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là rất quan trọng để đảm bảo sự phát triển bền vững. Kế toán doanh thu không chỉ giúp theo dõi tình hình tài chính mà còn cung cấp thông tin cần thiết cho các quyết định quản lý. Để cải thiện hiệu quả hoạt động, công ty cần có một hệ thống kế toán rõ ràng và chính xác.

1.1. Khái niệm về doanh thu và kết quả kinh doanh

Doanh thu được định nghĩa là tổng giá trị lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh. Kết quả kinh doanh phản ánh hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán, bao gồm doanh thu thuần và chi phí phát sinh.

1.2. Ý nghĩa của công tác kế toán doanh thu

Công tác kế toán doanh thu có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tài chính cho doanh nghiệp. Doanh thu là nguồn tài chính chính để trang trải chi phí hoạt động và thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước.

II. Thách thức trong công tác kế toán doanh thu tại Công ty Cổ phần Hương Thủy

Mặc dù Công ty Cổ phần Hương Thủy đã có những bước tiến trong công tác kế toán doanh thu, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Việc ghi nhận doanh thu chưa hoàn toàn chính xác và kịp thời có thể dẫn đến sai lệch trong báo cáo tài chính. Hơn nữa, việc quản lý chi phí cũng cần được cải thiện để tối ưu hóa lợi nhuận.

2.1. Vấn đề ghi nhận doanh thu

Ghi nhận doanh thu không chính xác có thể gây ra những sai sót trong báo cáo tài chính. Công ty cần cải thiện quy trình ghi nhận để đảm bảo tính chính xác và kịp thời.

2.2. Quản lý chi phí chưa hiệu quả

Việc quản lý chi phí chưa hiệu quả có thể làm giảm lợi nhuận. Công ty cần có các biện pháp kiểm soát chi phí chặt chẽ hơn để tối ưu hóa kết quả kinh doanh.

III. Phương pháp cải thiện kế toán doanh thu tại Công ty Cổ phần Hương Thủy

Để cải thiện công tác kế toán doanh thu, Công ty Cổ phần Hương Thủy cần áp dụng các phương pháp hiện đại và hiệu quả. Việc sử dụng phần mềm kế toán tiên tiến sẽ giúp tự động hóa quy trình ghi nhận và báo cáo doanh thu. Đồng thời, đào tạo nhân viên kế toán cũng là một yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng công tác kế toán.

3.1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán

Sử dụng phần mềm kế toán hiện đại giúp tự động hóa quy trình ghi nhận doanh thu, giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian.

3.2. Đào tạo nhân viên kế toán

Đào tạo nhân viên kế toán về quy trình và kỹ năng cần thiết sẽ giúp nâng cao chất lượng công tác kế toán, từ đó cải thiện hiệu quả quản lý doanh thu.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Hương Thủy

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc cải thiện công tác kế toán doanh thu đã mang lại những lợi ích rõ rệt cho Công ty Cổ phần Hương Thủy. Doanh thu tăng trưởng ổn định và chi phí được kiểm soát tốt hơn. Điều này không chỉ giúp công ty nâng cao hiệu quả kinh doanh mà còn tạo ra niềm tin cho các nhà đầu tư.

4.1. Tăng trưởng doanh thu sau cải tiến

Sau khi áp dụng các biện pháp cải tiến, doanh thu của công ty đã tăng trưởng đáng kể, cho thấy hiệu quả của công tác kế toán.

4.2. Kiểm soát chi phí hiệu quả hơn

Việc kiểm soát chi phí đã được cải thiện, giúp công ty tối ưu hóa lợi nhuận và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

V. Kết luận và tương lai của công tác kế toán doanh thu tại Công ty Cổ phần Hương Thủy

Công tác kế toán doanh thu tại Công ty Cổ phần Hương Thủy đã có những bước tiến đáng kể. Tuy nhiên, để duy trì và phát triển bền vững, công ty cần tiếp tục cải thiện quy trình kế toán và áp dụng các công nghệ mới. Tương lai của công tác kế toán doanh thu sẽ phụ thuộc vào khả năng thích ứng với những thay đổi trong môi trường kinh doanh.

5.1. Định hướng phát triển công tác kế toán

Công ty cần xác định rõ định hướng phát triển công tác kế toán để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

5.2. Tích cực áp dụng công nghệ mới

Việc tích cực áp dụng công nghệ mới trong kế toán sẽ giúp công ty nâng cao hiệu quả và giảm thiểu rủi ro trong quản lý tài chính.

16/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần hương thủy

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Những vấn đề chung về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 1.1 Khái niệm về doanh thu và kết quả kinh doanh Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”, 2001, đoạn 03:  Doanh thu Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Theo Thông tư 200//2014/TT-BTC, điều 96:  Kết quả kinh doanh Dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác. - Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư, như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

- Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính. - Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. Trang 5 Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Trương Hoàng Bảo Minh 1.2 Nhiệm vụ của công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp  Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác: - Tình hình hiện có và tình hình biến động của từng sản phẩm, hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị. - Các khoản doanh thu, khoản giảm trừ doanh thu, chi phí của từng hoạt động trong DN, đồng thời theo dõi, đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng.

 Phản ánh và đánh giá chính xác kết quả từng hoạt động, quan sát tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và tình hình phân phối các hoạt động.  Cung cấp các thông tin kế toán cần thiết phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và định kỳ phân tích tình hình hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định và phân phối kết quả kinh doanh.3 Ý nghĩa của công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp  Công tác kế toán doanh thu có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt động của DN. - DT là nguồn tài chính quan trọng để đảm bảo trang trải các khoản chi phí hoạt động kinh doanh, đảm bảo DN có thể tái sản xuất. - Cũng là nguồn lực mà DN dùng để thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước.

- Là nguồn có thể tham gia góp vốn cổ phần, tham gia liên doanh, liên kết với các đơn vị khác.  Nếu DT không đảm bảo các khoản chi phí đã bỏ ra, DN sẽ gặp khó khăn về tài chính, và nếu tình hình này kéo dài lúc này DN sẽ không đủ vốn để cạnh tranh, duy trì hoạt động, dễ dẫn tới phá sản.  Bên cạnh DT, công tác xác định kết quả kinh doanh cũng có yếu tố không kém quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của DN. - Qua XĐKQKD, ta biết được tình hình sản xuất kinh doanh của DN trong kỳ, từ đó đề ra các giải pháp hoàn thiện hơn trong các kỳ tiếp theo.

Trang 6 Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Trương Hoàng Bảo Minh - Ngoài ra, XĐKQKD còn là cơ sở để tiến hành hoạt động phân phối KQKD cho từng bộ phận của DN.  Do đó, kế toán trong DN phải xác định và phản ánh một cách đúng đắn KQKD của DN mình.2 Nội dung về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh 1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của DN trong một kỳ kế toán, bao gồm cả doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm và cung cấp dịch vụ cho công ty mẹ, công ty con trong cùng tập đoàn.1 Điều kiện ghi nhận doanh thu Theo Thông tư 200//2014/TT-BTC, điều 79:  Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện: - DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua. - DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa. - DN được xác định tương đối chắc chắn.

Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá, đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác). - DN đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng. - Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.  Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện: Trang 7 Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Trương Hoàng Bảo Minh - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp. - DN đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó. - Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo. - Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng  Chứng từ sử dụng Hợp đồng kinh tế, đơn đặt hàng, hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng; Chứng từ thanh toán (Phiếu thu, séc,…); Sổ chi tiết, sổ cái tài khoản 511; Bảng thanh toán hàng gửi đại lý gửi bán.

 Tài khoản sử dụng - Sử dụng TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - TK này có 6 TK cấp 2 lần lượt là: + TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa + TK 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm + TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ + TK 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá + TK 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư + TK 5118 - Doanh thu khác 1.3 Phương pháp hạch toán  Kết cấu tài khoản + Bên nợ - Các khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT, TTĐB, XK, BVMT). Trang 8 Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Trương Hoàng Bảo Minh - Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ. - Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ. - Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ.

- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh". + Bên có - Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán. TK 511 không có số dư cuối kỳ  Phương thức hạch toán TK 511 TK 111, 112, 131 1a Bán hàng, DT là giá chưa thuế TK 333 1b.1 Bán hàng, DT bao gồm thuế TK 333 1b.2 Định kỳ, xđ NV thuế TK 131 2a HH trao đổi TK 333 TK 155, 156 TK 632 2b GV hàng mang TĐ TK 131 3 BH trả góp, trả chậm, DT trả ngay TK 333 Thuế 3387 DT chưa thực hiện TK 111, 131 4a DT KH truyền thống: Số thu – DT chưa thu (phần GG, CK) TK 333 Thuế TK 3387 DT chưa thực hiện TK 3387 4b.1 Hết TH KH ko đáp ứng ĐK hưởng ưu đãi (Tăng DT, giảm DT thực hiện) Trang 9 Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Trương Hoàng Bảo Minh TK 511 TK 3387 4b.2 KH được hưởng ưđ, xl DT chưa thực hiện - Người bán tt cung cấp - Bên t3 cung cấp (ĐL là bên T3) Phần CL giữa DT chưa TH và số tiền trả cho bên T3 – ĐL) TK 111, 112 Số tiền thanh toán cho bên T3 - Bên t3 cung cấp (Ko phải ĐL của bên T3) TK 131/ 111, 112 5a DT cho thuê thu theo kỳ TK 3331 TK 111, 112 5b DT cho thuê thu trước nhiều kỳ TK 3331 Thuế 3387 Doanh thu chưa TH TK 338 ĐKỳ TK 131, 111, 112 6a DT bán qua đại lý – ĐV giao TK 3331 TK 131 6b DT bán qua đại lý – ĐV là ĐL TK 3331 7a DT thực bán ra ngoài, không ghi nhận TK 136 TK 336 DT bán nội bộ 7b Bên mua, - Bên bán, phải thu NB phải trả NB 8 DT cho đơn vị trong NB TK 3331 TK 111, 112, 131 9 DT gia công hàng hóa TK 3331 TK 337 10a DT theo hoạt động xây dựng: Tiến độ KH TK 521 TK 111, 112, 131 10b DT theo giá trị KL thực hiện 14 Khoản giảm trừ Khoản tiền KH trả phụ thêm; Khoản bồi DT TK 3331 thường của KH TK 333 11 DT trợ cấp, trợ giá của NN TK 911 12 DT thanh lý BĐS đầu tư ( 5117) TK 111, 112, 131 15 K/c DT XĐKQ TK 3331 TK 353 13 DT biếu tặng, cán bộ bằng sản phẩm TK 3331 Trang 10 Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Trương Hoàng Bảo Minh Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu Theo Thông tư 200//2014/TT-BTC, điều 81: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản được điều chỉnh giảm trừ vào doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ, gồm: - Chiết khấu thương mại. - Giảm giá hàng bán.

- Hàng bán bị trả lại.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Cải thiện kế toán doanh thu và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hương Thủy" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình kế toán doanh thu và cách thức tối ưu hóa kết quả kinh doanh. Tác giả phân tích các phương pháp hiện tại và đề xuất các giải pháp cải tiến nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính. Đặc biệt, tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng các công nghệ mới trong kế toán để tăng cường độ chính xác và giảm thiểu sai sót.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Khóa luận tốt nghiệp hoàn thiện công tác kế toán tài chính doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh lộc vừng đỏ, nơi cung cấp cái nhìn chi tiết về quy trình kế toán tài chính. Bên cạnh đó, tài liệu Chuyên đề thực tập hoàn thiện hạch toán kế toán doanh thu chi phí xác định kết quả kinh doanh dịch vụ tại công ty thông tin di động vms mobifone sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về hạch toán doanh thu trong ngành dịch vụ. Cuối cùng, tài liệu Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty 128 hải quân cũng là một nguồn tài liệu quý giá để bạn tham khảo về cải tiến công tác kế toán trong doanh nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và áp dụng hiệu quả hơn trong công việc kế toán của mình.