Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế tại Việt Nam, các đơn vị kinh tế chuyển dịch từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Dưới cơ chế cũ, công tác hạch toán chi phí, doanh thu và kết quả hoạt động do Nhà nước bao cấp toàn bộ (đơn vị hưởng lãi, Nhà nước chịu lỗ). Ngược lại, trong cơ chế kinh tế mới, doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế phải vận hành theo nguyên tắc tự trang trải chi phí và đảm bảo kinh doanh có lãi. Thực tế này đòi hỏi các đơn vị phải tăng cường hạch toán kinh tế nội bộ, theo dõi đầy đủ chi phí, tiết kiệm nguồn lực sản xuất và tối ưu hóa doanh thu nhằm tránh nguy cơ thua lỗ, phá sản.
Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hải Phòng (PTS Hải Phòng) là doanh nghiệp hoạt động đa ngành, giữ vị trí quan trọng trong vận tải xăng dầu đường sông khu vực phía Bắc. Đứng trước sức ép cạnh tranh thị trường và yêu cầu quản trị tài chính minh bạch, tác giả Nguyễn Hồng Quyên đã lựa chọn đề tài nghiên cứu: "Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Petrolimex Hải Phòng".
Nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được phân định qua ba nội dung chính:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh và phương pháp hạch toán kế toán các chỉ tiêu này trong doanh nghiệp.
- Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hải Phòng giai đoạn 2007 - 2009.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kế toán doanh thu, chi phí và quy trình xác định kết quả kinh doanh. Phạm vi không gian nghiên cứu đặt tại Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hải Phòng. Phạm vi thời gian nghiên cứu căn cứ trên số liệu hoạt động thực tế qua các năm 2007, 2008 và 2009.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng trên hệ thống lý luận kế toán tài chính doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành, đồng thời tham chiếu các căn cứ pháp lý bao gồm Luật Doanh nghiệp 2005 và Luật Thuế giá trị gia tăng (GTGT). Khung lý thuyết của tác giả tập trung vào các khái niệm và chuẩn mực sau:
- Khái niệm và 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng: Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm cho người mua; không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định chắc chắn; doanh nghiệp thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch.
- Phân loại doanh thu: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu tiêu thụ nội bộ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác và các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
- Khái niệm và phân loại chi phí: Chi phí là biểu hiện bằng tiền của các hao phí lao động sống và lao động vật hóa bỏ ra trong kỳ. Hệ thống chi phí gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính và chi phí khác.
- Công thức xác định kết quả kinh doanh: Kết quả hoạt động kinh doanh là tổng hòa của kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Doanh thu thuần trừ Giá vốn hàng bán, Chi phí bán hàng, Chi phí quản lý doanh nghiệp), kết quả hoạt động tài chính (Doanh thu tài chính trừ Chi phí tài chính) và kết quả hoạt động khác (Thu nhập khác trừ Chi phí khác và Thuế thu nhập doanh nghiệp).
Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:
- Phương pháp khảo sát, quan sát thực tế quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán trong thời gian thực tập tại đơn vị.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu và số liệu kế toán: Thu thập báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để tổng hợp tình hình tài chính của công ty.
- Phương pháp so sánh: Phân tích mức biến động tuyệt đối và tương đối của các chỉ tiêu doanh thu, chi phí và lợi nhuận giữa các năm 2008 so với 2007 và 2009 so với 2008.
- Phương pháp hạch toán kế toán chuyên ngành: Sử dụng hệ thống chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán (đối ứng tài khoản) và phương pháp ghi chép sổ kế toán.
Nguồn dữ liệu của khóa luận gồm dữ liệu thứ cấp từ các văn bản pháp lý thành lập công ty (Quyết định số 1705/2000/QĐ-BTM của Bộ Thương Mại, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0203000035 của Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2007 - 2009, hệ thống sổ kế toán, chứng từ và sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hải Phòng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh và hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết kế toán tài chính áp dụng cho doanh nghiệp thực hiện phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
- Kế toán doanh thu: Tác giả làm rõ nội dung, chứng từ sử dụng (Hóa đơn GTGT mẫu 01 GTKT-3LL, Hóa đơn bán hàng mẫu 02 GTKT-3LL, bảng thanh toán hàng đại lý mẫu 14-BH, thẻ quầy hàng mẫu 15-BH, tờ khai thuế GTGT mẫu 07A/GTGT...) và kết cấu tài khoản phản ánh. Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) gồm 5 tài khoản cấp hai: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5114, TK 5117. Tài khoản 512 (Doanh thu bán hàng nội bộ) gồm 3 tài khoản cấp hai: TK 5121, TK 5122, TK 5123. Tài khoản 515 phản ánh doanh thu tài chính và TK 711 phản ánh thu nhập khác. Các tài khoản này không có số dư cuối kỳ, toàn bộ số phát sinh được kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.
- Kế toán chi phí: Phân tích chi tiết phương pháp hạch toán giá vốn hàng bán qua TK 632; chi phí bán hàng qua TK 641 (gồm 7 tài khoản cấp hai: TK 6411 đến TK 6418); chi phí quản lý doanh nghiệp qua TK 642 (gồm 8 tài khoản cấp hai: TK 6421 đến TK 6428); chi phí hoạt động tài chính qua TK 635; chi phí khác qua TK 811.
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Trình bày quy trình tập hợp chi phí và doanh thu thuần qua Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh). Kết cấu TK 911 quy định: bên Nợ kết chuyển giá vốn, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý, chi phí khác và lãi trước thuế; bên Có kết chuyển doanh thu thuần, thu nhập tài chính, thu nhập khác và lỗ kinh doanh trong kỳ. Kết quả lãi hoặc lỗ cuối kỳ được kết chuyển sang TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối).
Chương 2: Thực trạng về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng
Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và thực tế hạch toán tại PTS Hải Phòng:
- Lịch sử hình thành và quy mô: Doanh nghiệp thành lập theo Quyết định số 1705/2000/QĐ-BTM ngày 07/12/2000 của Bộ Thương Mại trên cơ sở cổ phần hóa Xí nghiệp sửa chữa tàu Hồng Hà (thuộc Công ty Vận tải xăng dầu đường thủy I). Vốn điều lệ ban đầu là 8,1 tỷ đồng (năm 2000), sau 6 lần thay đổi đăng ký kinh doanh đã tăng lên 11,6 tỷ đồng (2004), 17,4 tỷ đồng (2005) và đạt 34,8 tỷ đồng vào năm 2007 (trong đó Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam nắm giữ 51% vốn điều lệ). Đội tàu sông của công ty gồm 21 chiếc chở dầu và hóa chất có tải trọng trên 1.000 m3.
- Ngành nghề kinh doanh: Kinh doanh vận tải thủy, xăng dầu và sản phẩm hóa dầu; sửa chữa và đóng mới phương tiện thủy; kinh doanh bất động sản, hạ tầng; dịch vụ hàng hải, dịch vụ cảng biển, kho bãi, khách sạn và nhà hàng.
- Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Cơ cấu quản lý gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị (05 thành viên), Ban Kiểm soát (03 thành viên), Ban Giám đốc cùng các phòng chức năng. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung tại Phòng Kế toán - Tài chính, bao gồm: Kế toán trưởng, Phó phòng kế toán, Kế toán tổng hợp, Kế toán xăng dầu, Kế toán vận tải, Kế toán thanh toán và Thủ quỹ.
- Chế độ kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Thực trạng tình hình tài chính và kết quả kinh doanh giai đoạn 2007 - 2009 được tổng hợp cụ thể qua bảng số liệu sau:
| Chỉ tiêu (Đơn vị tính: VNĐ) |
Năm 2007 |
Năm 2008 |
Năm 2009 |
Chênh lệch 2008/2007 |
Chênh lệch 2009/2008 |
| 1. Doanh thu bán hàng và CCDV |
160.754.363.149 |
194.169.171.370 |
216.086.611.672 |
+33.414.808.221 |
+21.917.440.302 |
| 2. Giá vốn hàng bán |
134.762.730.350 |
168.915.969.694 |
194.670.861.003 |
+34.153.239.344 |
+25.754.891.309 |
| 3. Lợi nhuận gộp |
25.991.632.799 |
25.253.201.676 |
21.415.750.669 |
-738.431.123 |
-3.837.451.007 |
| 4. Doanh thu tài chính |
73.397.831 |
382.657.850 |
713.820.963 |
+309.260.019 |
+331.163.113 |
| 5. Chi phí tài chính |
1.121.999.297 |
4.472.374.102 |
654.641.000 |
+3.350.374.805 |
-3.817.733.102 |
| (Trong đó: Lãi vay phải trả) |
10.950.000 |
826.288.556 |
797.419.791 |
+815.338.556 |
-28.868.765 |
| 6. Chi phí bán hàng |
1.321.305.315 |
1.786.876.034 |
2.863.123.917 |
+465.570.719 |
+1.076.247.883 |
| 7. Chi phí quản lý doanh nghiệp |
5.697.137.295 |
6.863.636.617 |
7.348.925.996 |
+1.166.499.322 |
+485.289.379 |
| 8. Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
17.927.552.723 |
12.512.927.773 |
11.262.880.719 |
-5.414.624.950 |
-1.250.047.054 |
| 9. Thu nhập khác |
298.064.126 |
115.642.143 |
1.378.602.397 |
-182.421.983 |
+1.262.960.254 |
| 10. Chi phí khác |
32.883.200 |
106.381.517 |
265.047.337 |
+73.498.317 |
+158.665.820 |
| 11. Lợi nhuận khác |
265.180.926 |
9.260.626 |
1.113.555.060 |
-255.920.300 |
+1.104.294.434 |
| 12. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
18.189.733.649 |
12.522.233.399 |
12.376.435.779 |
-5.667.500.250 |
-145.797.620 |
- Phân tích chi tiết:
- Giai đoạn 2007 - 2008: Mặc dù doanh thu thuần tăng 33.414.808.221 VNĐ, tổng lợi nhuận kế toán trước thuế lại sụt giảm 5.667.500.250 VNĐ. Nguyên nhân do giá vốn hàng bán tăng tới 34.153.239.344 VNĐ (vượt mức tăng doanh thu), chi phí tài chính tăng 3.350.374.805 VNĐ (lãi vay tăng từ gần 11 triệu lên hơn 826 triệu VNĐ), chi phí bán hàng tăng 465.570.719 VNĐ và chi phí quản lý tăng 1.166.499.322 VNĐ.
- Giai đoạn 2008 - 2009: Doanh thu bán hàng tăng 21.917.440.302 VNĐ nhưng lợi nhuận trước thuế tiếp tục giảm 145.797.620 VNĐ. Sự suy giảm này bắt nguồn từ việc giá vốn hàng bán tăng thêm 25.754.891.309 VNĐ, chi phí bán hàng tăng 1.076.247.883 VNĐ và chi phí quản lý tăng 485.289.379 VNĐ, làm triệt tiêu hiệu quả từ việc giảm chi phí tài chính và khoản tăng thu nhập khác.
Chương 3: Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng
Dựa trên thực trạng hạch toán và diễn biến sụt giảm lợi nhuận, Chương 3 xác định tính tất yếu, mục đích và yêu cầu của việc hoàn thiện công tác kế toán tại PTS Hải Phòng. Tác giả đưa ra 5 ý kiến giải pháp cụ thể:
- Ý kiến 1: Hoàn thiện hệ thống chứng từ kế toán nhằm bảo đảm tính pháp lý, luân chuyển khoa học, tránh thất thoát thông tin và hỗ trợ kiểm tra đối chiếu nhanh chóng.
- Ý kiến 2: Hoàn thiện kế toán xác định kết quả kinh doanh nhằm phản ánh chính xác hiệu quả từng mảng hoạt động (vận tải thủy, kinh doanh xăng dầu, dịch vụ cơ khí).
- Ý kiến 3: Hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán, tổ chức mở chi tiết các tài khoản doanh thu, chi phí phù hợp với quy mô và đặc thù kinh doanh đa ngành của công ty.
- Ý kiến 4: Tổ chức nâng cao trình độ sử dụng phần mềm vi tính của đội ngũ kế toán nhằm đẩy nhanh tiến độ xử lý dữ liệu và tự động hóa hệ thống sổ sách.
- Ý kiến 5: Hoàn thiện về nhân sự kế toán, bố trí cán bộ đúng chuyên môn và tổ chức bồi dưỡng định kỳ nghiệp vụ.
- Ý nghĩa: Khẳng định việc hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giúp ban lãnh đạo nắm bắt kịp thời các thông số quản trị, loại bỏ hiện tượng "lãi giả, lỗ thật", quản lý định mức chi phí và gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Kết quả và đóng góp
Văn bản khóa luận mang lại các kết quả nghiên cứu cụ thể:
- Phản ánh trung thực thực trạng tài chính của PTS Hải Phòng giai đoạn 2007 - 2009: Doanh thu tăng trưởng liên tục qua các năm (đạt 216,08 tỷ đồng năm 2009), tuy nhiên hiệu quả kinh doanh sụt giảm rõ rệt khi tổng lợi nhuận trước thuế giảm từ 18,19 tỷ đồng (năm 2007) xuống còn 12,52 tỷ đồng (năm 2008) và 12,38 tỷ đồng (năm 2009). Khóa luận chỉ rõ giá vốn hàng bán và chi phí vận hành (bán hàng, quản lý doanh nghiệp, chi phí lãi vay) tăng nhanh hơn tốc độ tăng doanh thu là nguyên nhân cốt lõi dẫn đến suy giảm lợi nhuận.
- Làm rõ cấu trúc vận hành của bộ máy kế toán tập trung tại doanh nghiệp có vốn chi phối của Nhà nước (Petrolimex nắm 51%), ghi nhận việc công ty áp dụng chuẩn mực kế toán Việt Nam, hình thức sổ Nhật ký chung và phương pháp kê khai thường xuyên.
- Đề xuất 5 nhóm ý kiến giải pháp hoàn thiện mang tính đồng bộ: cải tiến chứng từ ban đầu, phân bổ và kết chuyển xác định kết quả kinh doanh, mở tài khoản chi tiết, tin học hóa công tác kế toán và sắp xếp nhân lực phòng Kế toán - Tài chính.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có các hạn chế được xác định từ phạm vi nghiên cứu:
- Về phạm vi lý luận: Tác giả chỉ tập trung nghiên cứu phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho và phương pháp khấu trừ thuế GTGT; các phương pháp kiểm kê định kỳ hoặc nộp thuế trực tiếp không được nghiên cứu sâu do điều kiện và thời gian nghiên cứu có hạn.
- Về phạm vi dữ liệu: Nghiên cứu giới hạn số liệu tài chính trong 3 năm (2007, 2008, 2009) tại Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hải Phòng; chưa mở rộng so sánh với các doanh nghiệp vận tải xăng dầu khác trong cùng hệ thống Petrolimex.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chi tiết phương pháp phân bổ chi phí kinh doanh cho từng loại hình dịch vụ đặc thù (vận tải sông, đại lý xăng dầu, sửa chữa tàu biển), cũng như nghiên cứu việc áp dụng các chuẩn mực kế toán mới trong quản trị chi phí giá thành doanh nghiệp vận tải.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp cơ sở lý luận hoàn chỉnh về hạch toán doanh thu (TK 511, 512, 515, 711), chi phí (TK 632, 641, 642, 635, 811) và quy trình xác định kết quả kinh doanh qua TK 911 theo chế độ kế toán doanh nghiệp; đặc biệt là sơ đồ đối ứng tài khoản chi tiết.
- Cán bộ kế toán và quản lý tại doanh nghiệp logistics, vận tải đường thủy, kinh doanh xăng dầu: Khóa luận phản ánh bức tranh thực tế về tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung, hệ thống sổ Nhật ký chung và thực tiễn kiểm soát giá vốn tại một công ty thành viên trực thuộc Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam.
- Phần đáng tham khảo nhất: Bảng số liệu phân tích tài chính giai đoạn 2007 - 2009 tại Chương 2 (với các minh chứng về biến động chi phí lãi vay và giá vốn) và 5 nhóm ý kiến hoàn thiện tổ chức kế toán tại Chương 3.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hải Phòng được thành lập trên cơ sở nào và vốn điều lệ thay đổi ra sao?
Công ty được thành lập theo Quyết định số 1705/2000/QĐ-BTM ngày 07/12/2000 của Bộ Thương Mại trên cơ sở cổ phần hóa Xí nghiệp sửa chữa tàu Hồng Hà (trực thuộc Công ty Vận tải xăng dầu đường thủy I). Vốn điều lệ ban đầu là 8,1 tỷ đồng (năm 2000), sau đó được điều chỉnh tăng lên 11,6 tỷ đồng (cuối năm 2004), 17,4 tỷ đồng (năm 2005) và đạt 34,8 tỷ đồng vào năm 2007, trong đó Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam nắm giữ 51% vốn điều lệ.
2. Hình thức sổ kế toán và phương pháp quản lý hàng tồn kho áp dụng tại công ty là gì?
Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung, phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và niên độ kế toán tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm.
3. Vì sao năm 2008 và 2009 doanh thu của công ty tăng nhưng tổng lợi nhuận kế toán trước thuế lại giảm?
Dù doanh thu tăng liên tục (năm 2008 tăng hơn 33,4 tỷ VNĐ, năm 2009 tăng hơn 21,9 tỷ VNĐ), lợi nhuận trước thuế giảm do tốc độ gia tăng chi phí quá lớn: Giá vốn hàng bán năm 2008 tăng 34,15 tỷ VNĐ và năm 2009 tăng 25,75 tỷ VNĐ (đều cao hơn mức tăng doanh thu); chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng đều gia tăng liên tục qua các năm; chi phí tài chính năm 2008 tăng vọt thêm 3,35 tỷ VNĐ (chủ yếu do lãi vay ngân hàng tăng từ gần 11 triệu đồng năm 2007 lên hơn 826 triệu đồng năm 2008).
4. Mô hình bộ máy kế toán tại công ty được tổ chức như thế nào?
Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung tại Phòng Kế toán - Tài chính. Cơ cấu nhân sự bao gồm: Kế toán trưởng, Phó phòng kế toán, Kế toán tổng hợp, Kế toán xăng dầu, Kế toán vận tải, Kế toán thanh toán và Thủ quỹ.
5. Tác giả đề xuất những giải pháp hoàn thiện nào cho công tác kế toán của công ty tại Chương 3?
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp: (1) Hoàn thiện hệ thống chứng từ kế toán; (2) Hoàn thiện kế toán xác định kết quả kinh doanh; (3) Hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán; (4) Nâng cao trình độ sử dụng phần mềm vi tính của đội ngũ kế toán; (5) Hoàn thiện về nhân sự kế toán.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hồng Quyên đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp hoạt động theo cơ chế thị trường. Thông qua số liệu thực tế giai đoạn 2007 - 2009 tại Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hải Phòng, đề tài đã phân tích rõ nét thực trạng hạch toán, chỉ ra nguyên nhân sút giảm lợi nhuận do biến động giá vốn và chi phí quản lý. Các ý kiến đề xuất tại Chương 3 bám sát đặc điểm tổ chức bộ máy tập trung và mô hình kinh doanh vận tải xăng dầu, đóng góp tư liệu thực tiễn cho công tác quản trị kế toán tài chính tại doanh nghiệp.