Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh và hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng về kế toán doanh thu, chi phí và xác đinh kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng. Chương 3: Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng. 2 MỤC LỤC CHƢƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP.
Một số nét về doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh. Về doanh thu của doanh nghiệp. Khái niệm doanh thu và của doanh nghiệp. Vai trò, vị trí của doanh thu đối với doanh nghiệp.
Các loại doanh thu và phƣơng pháp xác định doanh thu. Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và các khoản giảm trừ doanh thu. Doanh thu hoạt động tài chính 1. Doanh thu thu nhập khác 1.
Về chi phí cho hàng bán ra. Khái niệm, vị trí, vai trò của chi phí 1. Các loại chi phí 1. Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp 1.
Ý nghĩa, vai trò, tác dụng của việc xác định kết quả kinh doanh. Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh. Kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh 1. Kế toán doanh thu.
Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Doanh thu hoạt động tài chính 1. Kế toán thu nhập khác 3 1. Kế toán chi phí.
Kế toán giá vốn hàng bán. Kế toán chi phí bán hàng. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 1. Kế toán chi phí hoạt động tài chính.
Kế toán chi phí khác.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh. CHƢƠNG II THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QỦA KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ PETROLIMEX HẢI PHÒNG. Khái quát chung về Công ty. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
Tên, trụ sở chính của Công ty. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua các năm 2007, 2008, 2009. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp.
Mô hình bộ máy kế toán tại Công ty. Hình thức tổ chức bộ máy kế toán 2. Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty PTS 2. Hình thức tổ chức hệ thống sổ kế toán áp dụng tại Công ty Cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng.
Tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng. T ình hình chung về kế toán bán hàng của Công ty PTS 2. Đặc điểm bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty PTS 2. Phƣơng thức cung cấp dịch vụ và thu tiền áp dụng tại công ty 2.
Tổ chức kế toán về doanh thu 2. Kế toán doanh thu bán hàng. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính. Kế toán thu nhập khác.
Tổ chức kế toán chi phí tại Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng. Kế toán giá vốn hàng bán. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng 2. Kế toán chi phí tài chính.
Kế toán chi phí khác. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng. CHƢƠNG III HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ PETROLIMEX HẢI PHÒNG 3.
Đánh giá thực trạng công tác kế toán nói chung và kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần vận tải và dịch vụ petrolimex Hải Phòng 3. Tính tất yếu phải hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh 3. Mục đích và yêu cầu của việc hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng 3. Những ý kiến của việc hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng 3.
Ý kiến 1: Hoàn thiện hệ thống chứng từ kế toán 3. Ý kiến 2: Hoàn thiện kế toán xác định kết quả kinh doanh 3. Ý kiến 3: Hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán 3. Ý kiến 4: Tổ chức nâng cao trình độ sử dụng phần mềm vi tính của đội ngũ kế toán 3.
Ý kiến 5: Hoàn thiện về nhân sự 3. Ý nghĩa của việc hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh KẾT LUẬN 6 CHƢƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP. Một số nét về doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh. Về doanh thu của doanh nghiệp.
Khái niệm doanh thu của doanh nghiệp. Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thƣờng của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Vai trò, vị trí của doanh thu đối với doanh nghiệp. Doanh thu là cơ sở để có kết quả kinh doanh, nó có vai trò rất quan trọng, không chỉ đối với mỗi đơn vị kinh tế mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Đối với quá trình tiêu thụ, nếu tiêu thụ tốt sẽ góp phần làm tăng doanh thu, tăng tốc độ chu chuyển vốn của doanh nghiệp, làm cho đồng vốn kinh doanh không bị ứ đọng, góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất tiếp theo. Qua quá trình tiêu thụ, doanh nghiệp thu về khoản doanh thu bán hàng. Đây là nguồn thu quan trọng, chủ yếu của doanh nghiệp để bù đắp chi phí, trang trải cho số vốn bỏ ra, thanh toán lƣơng, làm tròn nghĩa vụ đóng thuế với Nhà nƣớc. Đối với các doanh nghiệp, doanh thu bao gồm nhiều loại khác nhau.
Trong đó doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu của doanh nghiệp. Doanh thu là nguồn tài chính, một trong những yếu tố để doanh nghiệp làm tăng vốn chủ sở hữu, có thể tham gia vốn góp cổ phần, liên doanh, liên kết với các đơn vị khác, đầu tƣ vào công ty con. Doanh thu còn là đòn bẩy kinh tế làm tăng thu nhập của doanh nghiệp, của ngƣời lao động có tác dụng khuyến khích ngƣời lao động và các đơn vị ra sức phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình. Các loại doanh thu và phƣơng pháp xác định doanh thu.
Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và các khoản giảm trừ doanh thu. Doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ và doanh thu tiêu thụ nội bộ. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là tổng giá trị thực hiện đƣợc thực hiện do việc bán hàng hoá,sản phẩm cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng.Tổng số doanh thu bán hàng là số tiền ghi trên hoá đơn,trên hợp đồng cung cấp lao vụ, dịch vụ. Doanh thu bán hàng sẽ đƣợc ghi nhận khi tất cả các điều kiện sau đƣợc thoả mãn: Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá cho ngƣời mua.
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá nhƣ là ngƣời sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá. Giá trị các khoản doanh thu đƣợc xác định một cách chắc chắn. Doanh nghiệp đã thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng. Xác định đƣợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Với mỗi phƣơng thức bán hàng thì thời điểm ghi nhận doanh thu đƣợc thực hiện khác nhau: - Trƣờng hợp bán lẻ hàng hoá: Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm nhận báo cáo bán hàng của nhân viên bán hàng. - Trƣờng hợp gửi đại lý bán hàng: Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm nhận bán hàng do bên đại lý gửi. - Trƣờng hợp bán buôn qua kho và bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao trực tiếp thì thời điểm hàng hoá đƣợc xác nhận là tiêu thụ và doanh thu đƣợc ghi nhận là khi đại diện bên mua ký nhận đủ hàng, đã thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ. 8 Trƣờng hợp bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng thì thời điểm ghi nhận doanh thu là khi thu tiền của bên mua hoặc khi bên mua chấp nhận thanh toán tiền.
Doanh thu tiêu thụ nội bộ: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm hàng hoá, sản phẩm cung cấp dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp. Doanh thu tiêu thụ nội bộ là số tiền thu đƣợc do bán hàng hoá, sản phẩm cung cấp dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty,… Các khoản giảm trừ doanh thu: Chiết khấu thương mại: Là số tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho ngƣời mua do mua hàng hoá, dịch vụ với số lƣợng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thƣơng mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua, bán hoặc các cam kết mua, bán hàng. Giảm giá hàng bán: Là số tiền giảm trừ do khách hàng ngoài hoá đơn hay hợp đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt nhƣ hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách, giao hàng không đúng thời gian, địa điểm trong hợp đồng…( do chủ quan doanh nghiệp). Ngoài ra tính vào khoản giảm giá hàng bán còn bao gồm các khoản thƣởng khách hàng trong một thời gian nhất định đã tiến hành mua một khối lƣợng hàng hoá trong một đợt.