Chương 1: Lý luận chung về Kế toán Doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp sản xuất Chương 2: Thực trạng kế toán Doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH may xuất khẩu Minh Thành. Chương 3: Hoàn thiện công tác kế toán Doanh thu, chi phí và xác đinh kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH may xuất khẩu Minh Thành. SV: Nguyễn Hoàng Dương Lớp: KTDNA – K13 Khóa luận tốt nghiệp 3 Học viện ngân hàng CHƢƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1. KẾ TOÁN DOANH THU – THU NHẬP KHÁC 1.
Kế toán doanh thu 1. Khái niệm Theo Chuẩn mực kế toán số 14, Doanh thu là: “Tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu”. Hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường có thể hiểu là các hoạt động mà doanh nghiệp đã đăng ký và được chấp thuận trong giấy đăng ký kinh doanh. Đồng thời, Chuẩn mực kế toán cũng chỉ rõ: “Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được.
Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu”. Phân loại Căn cứ vào nguồn hình thành và phát sinh, Doanh thu được phân loại thành: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được, hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và các nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có). Khi có giao dịch bán hàng và cung cấp dịch vụ, có thể phát sinh thêm các khoản giảm trừ Doanh thu, đó là: Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán. Doanh thu hoạt động tài chính: là doanh thu phát sinh từ các hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Điều kiện ghi nhận Doanh thu Doanh thu bán hàng đƣợc ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau: SV: Nguyễn Hoàng Dương Lớp: KTDNA – K13 Khóa luận tốt nghiệp 4 Học viện ngân hàng (a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua; (b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; (c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (d) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; (e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. Trong hầu hết các trường hợp, thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro trùng với thời điểm chuyển giao lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hợp pháp hoặc quyền kiểm soát hàng hóa cho người mua.
Doanh thu cung cấp dịch vụ đƣợc xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau: (a) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (b) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó; (c) Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán; (d) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó. Doanh thu hoạt động tài chính đƣợc ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau: (a) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó. (b) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Quy trình kế toán Doanh thu a.
Kế toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Chứng từ sử dụng Hóa đơn Giá trị gia tăng (mẫu 01 – GTKT) – Hóa đơn bán ra Hóa đơn bán hàng (mẫu 02 – GTTT) Hóa đơn xuất khẩu (Mẫu số: 06HDXK3/001) Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (mẫu 01 – BH) Thẻ quầy hàng (mẫu 02 – BH) Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán, ủy nhiệm thu, giấy báo có ngân hàng, bảng sao kê của Ngân hàng… Các chứng từ liên quan khác (VD: phiếu nhập kho hàng trả lại…) SV: Nguyễn Hoàng Dương Lớp: KTDNA – K13 Khóa luận tốt nghiệp 5 Học viện ngân hàng Tài khoản sử dụng TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Nợ: Có: Thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu và Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch thuế GTGT tính theo phương pháp vụ, doanh thu BĐSĐT của doanh trực tiếp nghiệp thực hiện trong kỳ. Các khoản ghi giảm doanh thu bán hàng Kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần, doanh thu BĐSĐT sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh TK 511 không có số dƣ cuối kỳ TK 511 có 5 tài khoản cấp 2: TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa TK 5112 – Doanh thu bán thành phẩm TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ TK 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá TK 5117 – Doanh thu kinh doanh Bất động sản đầu tư TK 512 – Doanh thu nội bộ: phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ các doanh nghiệp (giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty, Tổng công ty tính theo giá nội bộ). Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 512 cũng tương tự TK 511 TK 512 bao gồm 3 tài khoản cấp 2: TK 5121 – Doanh thu bán hàng hóa TK 5122 – Doanh thu bán thành phẩm TK 5123 – Doanh thu cung cấp dịch vụ TK 521 – Chiết khấu thƣơng mại: Phát sinh Nợ: Số chiết khấu thương mại đã chiết khấu cho khách hàng Phát sinh Có: Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang TK 911 để xác định doanh thu thuần phát sinh trong kỳ. TK 521 không có số dư cuối kỳ.
SV: Nguyễn Hoàng Dương Lớp: KTDNA – K13 Khóa luận tốt nghiệp 6 Học viện ngân hàng TK 531 – Hàng bán bị trả lại: Phát sinh Nợ: Doanh thu hàng đã bán bị trả lại. Phát sinh Có: Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại sang TK 911 để xác định doanh thu thuần phát sinh trong kỳ. TK 531 không có số dư cuối kỳ. TK 532 – Giảm giá hàng bán Phát sinh Nợ: Các khoản giảm giá đã chấp thuận cho người mua hàng Phát sinh Có: Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán sang TK 911 để xác định doanh thu thuần phát sinh trong kỳ.
TK 532 không có số dư cuối kỳ. Sơ đồ hạch toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ TK 333 TK 511, 512 TK 111, 112, 131 Thuế XK, TTĐB, DN tính thuế GTGT theo pp GTGT theo pp trực tiếp trực tiếp TK 111, 112, 131 TK 521, 531, 532 DN tính thuế Phát sinh các khoản Cuối kỳ, kết chuyển GTGT theo pp Giảm trừ doanh thu các khoản Giảm trừ khấu trừ doanh thu TK 911 TK 333 Cuối kỳ, kết chuyển Doanh thu thuần để xác định KQKD Sơ đồ 1 – Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ b. Kế toán Doanh thu hoạt động tài chính Chứng từ sử dụng: Hợp đồng liên doanh, liên kết, góp vốn, cho vay Thông báo chia Cổ tức, lợi nhuận được chia. Chứng từ thanh toán liên quan.
SV: Nguyễn Hoàng Dương Lớp: KTDNA – K13 Khóa luận tốt nghiệp 7 Học viện ngân hàng Tài khoản sử dụng: TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính Nợ: Có: Thuế GTGT phải nộp tính theo Các khoản Doanh thu hoạt động tài phương pháp trực tiếp (nếu có) chính phát sinh trong kỳ. Kết chuyển để xác định KQKD TK 515 không có số dƣ cuối kỳ Sơ đồ hạch toán Doanh thu hoạt động tài chính TK 911 TK 515 TK 111, 112, 138 Lãi tiền gửi, tiền cho vay, lãi trái phiếu, cổ tức được chia TK 121, 228 Lãi dồn tích trước khi mua TK 413 Kết chuyển để xác định Lãi CLTG đánh giá cuối kỳ KQKD TK 111, 112, 138 Lãi do nhượng bán các khoản đầu tư TK 121, 221, 222… TK 111, 112, 3387 Lãi bán hàng trả chậm, trả góp TK 111, 112, 131, 331 Lãi chênh lệch TGHĐ phát sinh trong kỳ TK 111, 112, 131, 331 Sơ đồ 2 – Sơ đồ hạch toán Doanh thu hoạt động tài chính SV: Nguyễn Hoàng Dương Lớp: KTDNA – K13 Khóa luận tốt nghiệp 8 Học viện ngân hàng 1. Nhiệm vụ của kế toán Doanh thu Tổ chức ghi chép, theo dõi, phản ánh trung thực, chính xác, đầy đủ, kịp thời các khoản doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu. Mở sổ chi tiết để theo dõi chi tiết từng khoản doanh thu theo yêu cầu của đơn vị.
Phản ánh, ghi chép đầy đủ tình hình hiện có và biến động tăng giảm về mặt lượng và giá trị của các loại sản phẩm, hàng hóa. Theo dõi chi tiết việc thanh toán của người mua, các khoản thuế, phí, lệ phí phát sinh chung khi có doanh thu… Cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định và phân phối kết quả. Kế toán Thu nhập khác Thu nhập khác được hiểu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động không thường xuyên của doanh nghiệp. Do đó, phải có các chứng từ hợp lý, hợp pháp mới được ghi nhận.