Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt, hoạt động tiêu thụ sản phẩm giữ vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp sản xuất - thương mại. Đối với doanh nghiệp, bán hàng không chỉ là khâu cuối cùng nhằm chuyển hóa hàng hóa thành tiền tệ để tạo ra doanh thu và bù đắp chi phí, mà còn là cầu nối gắn kết đơn vị với các chủ thể kinh tế trong chuỗi cung ứng. Song hành với hoạt động bán hàng là việc quản lý và thu hồi các khoản nợ phải thu từ khách hàng. Khả năng quản trị các khoản phải thu phản ánh trực tiếp chất lượng hoạt động tài chính: nếu công tác này thực hiện hiệu quả, doanh nghiệp sẽ hạn chế tối đa nguy cơ bị chiếm dụng vốn, bảo đảm tính thanh khoản và tối ưu hóa vòng quay vốn lưu động; ngược lại, sự tồn đọng công nợ quá hạn sẽ dẫn đến áp lực tài chính và làm giảm hiệu quả kinh doanh.

Xuất phát từ thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh các sản phẩm chăn, ga, gối, nệm tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại WEAN, đề tài "Hoàn thiện kế toán bán hàng và các khoản phải thu tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại WEAN" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu quản lý tài chính - kế toán của đơn vị.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Cung cấp bức tranh toàn diện về thực trạng tổ chức kế toán bán hàng và các khoản phải thu, từ đó giúp nhà quản trị đánh giá chính xác hiệu quả tài chính và có cơ sở khoa học để hoàn thiện công tác kế toán tại doanh nghiệp.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến quy trình ghi nhận bán hàng, doanh thu, giá vốn và các khoản nợ phải thu trong doanh nghiệp sản xuất - thương mại.
    • Quan sát, mô tả và phản ánh thực tế quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán và ghi sổ kế toán bán hàng, công nợ phải thu tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại WEAN.
    • Đánh giá những ưu điểm, chỉ ra các mặt hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán của đơn vị, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và thu hồi công nợ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và kế toán các khoản phải thu.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán - Tài chính thuộc Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại WEAN (Địa chỉ: 181 Đặng Văn Bi, Phường Trường Thọ, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 05/09/2022 đến ngày 05/01/2023.
  • Dữ liệu nghiên cứu: Hồ sơ, chứng từ và số liệu kế toán thực tế phát sinh trong niên độ tài chính năm 2021 của doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam:

  • Chế độ kế toán: Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính.
  • Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Căn cứ theo 05 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC, bảo đảm chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm/hàng hóa, không còn nắm giữ quyền quản lý hay quyền kiểm soát, doanh thu được xác định tương đối chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế và xác định được chi phí liên quan.
  • Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng:
    • TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (chi tiết các tài khoản cấp hai: TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm, TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, TK 5118 - Doanh thu khác).
    • TK 632 - Giá vốn hàng bán (ghi nhận trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ xuất bán theo phương pháp kê khai thường xuyên).
    • TK 131 - Phải thu của khách hàng (theo dõi chi tiết từng đối tượng, kỳ hạn thanh toán, ghi nhận cả quan hệ phải thu và khoản khách hàng ứng trước).
    • TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (TK 1331 theo dõi thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào).
    • TK 138 - Phải thu khác (TK 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý, TK 1386 - Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược, TK 1388 - Phải thu khác).
    • TK 141 - Tạm ứng (theo dõi tình hình ứng và quyết toán tiền tạm ứng của người lao động trong nội bộ công ty).

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích kế toán thực tế:

  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Thu thập trực tiếp các chứng từ kế toán gốc phát sinh tại doanh nghiệp như Hóa đơn giá trị gia tăng (Hóa đơn điện tử), Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Phiếu thu, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ ngân hàng, Giấy đề nghị tạm ứng, Bảng kê chi tiết bán hàng.
  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa và trích xuất dữ liệu từ hệ thống sổ kế toán tổng hợp, Sổ Cái các tài khoản liên quan (TK 131, TK 133, TK 511, TK 632), Báo cáo tài chính năm 2021 và Tờ khai thuế GTGT (Mẫu 01/GTGT) nộp cho cơ quan thuế.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng kỹ thuật đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc với sổ chi tiết và Sổ Cái; phân loại công nợ theo khách hàng; so sánh số phát sinh Nợ/Có và số dư cuối kỳ để đánh giá sự biến động doanh thu, giá vốn và tình hình thu hồi nợ.
  • Phương pháp mô tả: Sử dụng sơ đồ dòng chứng từ và sơ đồ tài khoản để hệ thống hóa quy trình luân chuyển chứng từ từ lúc phát sinh giao dịch bán hàng, giao hàng, phát hành hóa đơn đến khi thanh toán bù trừ công nợ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Mở đầu

Chương này trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh cạnh tranh của ngành sản xuất và kinh doanh chăn ga gối nệm. Tác giả xác định rõ mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể, đối tượng, phạm vi không gian tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại WEAN, phạm vi thời gian nghiên cứu (05/09/2022 - 05/01/2023 với dữ liệu năm 2021) cùng bố cục kết cấu của toàn bộ khóa luận tốt nghiệp.

Chương 2: Tổng quan tài liệu và giới thiệu về Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại WEAN

  • Tổng quan tài liệu nghiên cứu: Điểm lược các công trình tiêu biểu đi trước, gồm nghiên cứu của Cống Thùy Như Trang (2015) tại Công ty CP Hạ tầng Viễn thông CMC - Chi nhánh TP.HCM; Nguyễn Thị Tường Vy (2017) tại Công ty TNHH Aikibi Việt Nam; Võ Thị Trà My (2013) tại Công ty CP TV - TM - DV Địa ốc Hoàng Quân. Từ các nghiên cứu này, tác giả rút ra bài học về phương pháp thu thập chứng từ, kiểm soát vòng luân chuyển chứng từ và chính sách chiết khấu để thu hồi nợ.
  • Lịch sử hình thành và phát triển: Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại WEAN (WEAN Production Co., Ltd) thành lập ngày 29/03/2012, đại diện pháp luật là ông Phạm Minh Tuấn, trực thuộc tập đoàn đầu tư quốc tế NEWA Group. Khởi đầu từ xí nghiệp quy mô nhỏ, đến ngày 15/06/2014 công ty ra mắt kênh phân phối trực tuyến Congtyniem.com, sau 3 tháng đạt mốc 1 triệu lượt truy cập và cung cấp trên 3.000 sản phẩm ra thị trường với khẩu hiệu "1 Click mang đến sự ấm áp đến gia đình bạn". Ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất, bán buôn, bán lẻ nệm, đệm, chăn ga gối, gối cao su thiên nhiên Oval Wean.
  • Cơ cấu tổ chức quản lý: Bộ máy điều hành đứng đầu là Giám đốc, hỗ trợ bởi Phó Giám đốc kinh doanh và 5 bộ phận trực thuộc: Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kho vận, Phòng Nhân sự, Phòng Kế toán - Tài chính.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Gồm Kế toán trưởng phụ trách điều hành chung, chỉ đạo trực tiếp 4 chức danh kế toán phần hành: Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán và công nợ, Kế toán kho, Kế toán tiền lương.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; năm tài chính từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ; hình thức kế toán trên máy vi tính theo mẫu sổ Nhật ký chung.
       SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN CÔNG TY TNHH SX & TM WEAN

Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

  • Cơ sở lý luận về bán hàng và các phương thức tiêu thụ: Phân tích bản chất kinh tế của quá trình bán hàng; phân biệt phương thức bán buôn (qua kho, vận chuyển thẳng có hoặc không tham gia thanh toán), phương thức bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, trả góp), bán hàng đại lý và phương thức hàng đổi hàng.
  • Phương pháp tính trị giá vốn hàng xuất kho: Phân tích công thức xác định giá vốn, phân bổ chi phí thu mua và đánh giá ưu nhược điểm của 4 phương pháp: Thực tế đích danh, Nhập trước - Xuất trước (FIFO), Bình quân gia quyền cuối kỳ và Bình quân gia quyền liên hoàn.
  • Nguyên tắc và quy trình hạch toán: Trình bày chi tiết sơ đồ tài khoản hạch toán doanh thu (TK 511), các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại), giá vốn hàng bán (TK 632), phải thu khách hàng (TK 131), thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (TK 133), phải thu khác (TK 138) và tạm ứng (TK 141).
  • Quy trình phương pháp nghiên cứu: Nêu rõ các bước thu thập tài liệu sơ cấp, thứ cấp, xử lý số liệu trên phần mềm và mô tả quy trình thực tế.

Chương 4: Kết quả và thảo luận

Chương này phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức kế toán bán hàng và các khoản phải thu tại WEAN năm 2021 qua các nghiệp vụ và chứng từ thực tế:

  • Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán doanh thu: Đơn đặt hàng được xử lý qua phòng kinh doanh, kho xuất hàng kèm phiếu xuất kho, phòng kế toán đối chiếu và phát hành Hóa đơn điện tử MISA meInvoice.
    • Ví dụ 1: Hóa đơn GTGT số 0000295 ngày 29/12/2021 xuất cho Công ty Cổ phần Huyện Chí Ngọc về mặt hàng Nước yến sào nguyên chất: Tiền hàng chưa thuế là 17.427.055 VNĐ, Thuế GTGT 10% là 1.742.705 VNĐ, Tổng thanh toán 19.169.760 VNĐ.
    • Ví dụ 2: Hóa đơn GTGT số 0000013 ngày 31/12/2021 xuất cho Công ty CP Đầu tư XNK Quốc tế Asian Group: Tiền hàng chưa thuế 308.337.509 VNĐ (gồm các loại Nệm cao su non, Nệm Mousse, Nệm bông ép, Nệm PE...), Thuế GTGT 10% là 34.031.410 VNĐ, Tổng thanh toán 342.368.919 VNĐ.
  • Thực trạng quản lý công nợ phải thu (TK 131): Theo dõi chi tiết từng khách hàng qua hệ thống Sổ Cái và Bảng tổng hợp công nợ năm 2021. Khách hàng của WEAN gồm cả các đại lý, công ty đối tác lớn và khách lẻ (HD SAISON, Evera, Asian Group, ACS Việt Nam, Giao Hàng Tiết Kiệm, Tiki, SCJ TV Shopping, Khách sạn Venice...).
  • Thực trạng hạch toán Thuế GTGT được khấu trừ (TK 133): Phản ánh các nghiệp vụ mua nguyên vật liệu, nệm bán thành phẩm, bao bì thùng carton, xăng dầu và máy móc thiết bị phục vụ quản lý (chứng từ từ Soft & Nice, Bao bì Đại Gia Phát, Xăng dầu PV OIL, Quang Chánh...). Đối chiếu số liệu với Tờ khai thuế GTGT Mẫu 01/GTGT tháng 11/2021 nộp cơ quan thuế Thủ Đức.
Chỉ tiêu tài khoản kế toán Số dư đầu năm 2021 (VNĐ) Số phát sinh Nợ trong năm (VNĐ) Số phát sinh Có trong năm (VNĐ) Số dư cuối năm 2021 (VNĐ)
TK 131 - Phải thu của khách hàng 114.119.489.094 145.104.127.443 142.946.614.294 116.327.373.845 (Dư Nợ)
TK 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ 4.887.893 13.414.287.957 13.234.440.420 179.847.537 (Dư Nợ)
  • Số liệu Tờ khai thuế GTGT Mẫu 01/GTGT (Kỳ thuế Tháng 11/2021):
    • Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang [22]: 2.122.832.148 VNĐ.
    • Giá trị HHDV mua vào trong kỳ [23]: 13.539.034.496 VNĐ; Thuế GTGT mua vào được khấu trừ [24]/[25]: 1.353.903.449 VNĐ.
    • Thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau [43]: 2.300.899.988 VNĐ.

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

  • Đánh giá ưu điểm: Doanh nghiệp áp dụng đúng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; hệ thống chứng từ sổ sách được lưu trữ trên phần mềm kế toán giúp việc trích xuất và đối chiếu diễn ra nhanh chóng; bộ máy kế toán được chuyên môn hóa theo từng mảng rõ ràng.
  • Đánh giá hạn chế: Số dư công nợ phải thu cuối kỳ còn ở mức rất lớn (trên 116 tỷ đồng), tiềm ẩn rủi ro nợ khó đòi; việc luân chuyển và kiểm tra đối chiếu chứng từ giữa bộ phận giao hàng (kho vận), kinh doanh và kế toán đôi khi còn xảy ra độ trễ; công tác theo dõi phân loại tuổi nợ để trích lập dự phòng chưa được thực hiện định kỳ chặt chẽ.
  • Kiến nghị hoàn thiện:
    • Về công tác kế toán chung: Nâng cấp đồng bộ phân hệ phần mềm kế toán với bộ phận bán hàng online và kho vận để cập nhật dữ liệu tự động.
    • Về kế toán bán hàng: Tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng, kiểm soát chặt chẽ biểu giá bán và các khoản chiết khấu thương mại ngoài hóa đơn.
    • Về kế toán các khoản phải thu: Xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán linh hoạt nhằm khuyến khích khách hàng trả nợ sớm; phân loại khách hàng theo nhóm rủi ro tín dụng và định kỳ lập bảng phân tích tuổi nợ để có biện pháp thu hồi nợ kịp thời.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã trích xuất, đối chiếu và phản ánh toàn bộ dữ liệu kế toán thực tế của Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại WEAN trong năm 2021:

  • Doanh nghiệp duy trì hệ thống ghi sổ Nhật ký chung trên máy vi tính, áp dụng đồng bộ quy trình từ khâu lập hóa đơn điện tử meInvoice đến Sổ Cái và Báo cáo tài chính.
  • Ghi nhận tổng phát sinh bán hàng và thu hồi công nợ phản ánh qua Sổ Cái TK 131 với doanh số phát sinh luân chuyển đạt trên 145 tỷ đồng.
  • Phản ánh chi tiết nghĩa vụ thuế qua hồ sơ kê khai thuế GTGT hàng tháng, đối chiếu chuẩn xác giữa Sổ Cái TK 1331 và Tờ khai thuế gửi Chi cục Thuế TP. Thủ Đức.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

Khóa luận đề xuất các nhóm giải pháp xuất phát trực tiếp từ các tồn tại tại đơn vị:

  1. Kiểm soát quy trình luân chuyển chứng từ: Ban hành quy định thời gian tối đa để nhân viên kinh doanh và kho vận bàn giao biên bản giao nhận hàng hóa về phòng kế toán, tránh tình trạng chậm phát hành hóa đơn và ghi nhận doanh thu trễ kỳ.
  2. Quản trị rủi ro công nợ phải thu:
    • Xây dựng hạn mức tín dụng (credit limit) và thời hạn nợ cụ thể cho từng nhóm đối tác (đại lý cấp 1, siêu thị, kênh thương mại điện tử, khách sạn).
    • Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán (ví dụ: giảm tỷ lệ % nhất định nếu thanh toán trong vòng 10 ngày) để tăng tốc độ thu hồi tiền mặt.
    • Định kỳ cuối tháng thực hiện đối chiếu công nợ bằng văn bản có xác nhận của khách hàng, phân loại tuổi nợ để trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định.

Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn

  • Khóa luận cung cấp một trường hợp nghiên cứu thực tế (case study) về việc vận dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trong doanh nghiệp kết hợp cả sản xuất và thương mại đa kênh (bán lẻ, bán buôn, thương mại điện tử).
  • Cung cấp bức tranh thực tế về các mối quan hệ hạch toán giữa Doanh thu - Giá vốn - Công nợ - Thuế GTGT kèm theo các mẫu biểu chứng từ thực tế phát sinh tại TP. Hồ Chí Minh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Do giới hạn về thời gian thực tập và phạm vi dữ liệu được tiếp cận tại doanh nghiệp, nghiên cứu chủ yếu tập trung vào việc mô tả, phản ánh và đối chiếu số liệu hạch toán niên độ 2021 của Công ty WEAN; chưa thực hiện phân tích định lượng sâu về mối tương quan giữa chính sách bán chịu với chỉ số sinh lời của doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập mô hình quản trị rủi ro tín dụng khách hàng tự động tích hợp trên hệ thống ERP, hoặc đánh giá hiệu quả của các kênh bán hàng trực tuyến (E-commerce) đối với tốc độ luân chuyển vốn lưu động trong giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cách thức trình bày khóa luận tốt nghiệp thực tập tại doanh nghiệp sản xuất - thương mại; phương pháp mô tả luân chuyển chứng từ và kỹ thuật hạch toán các tài khoản TK 511, TK 632, TK 131, TK 133 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo mẫu biểu sổ sách kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính, mẫu đối chiếu giữa Hóa đơn điện tử, Tờ khai thuế GTGT Mẫu 01/GTGT và Sổ Cái tài khoản công nợ.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận được thực hiện tại đơn vị nào và áp dụng chế độ kế toán gì?

Khóa luận được thực hiện tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại WEAN (TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh) dưới sự hướng dẫn của ThS. Khúc Đình Nam tại Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM. Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính.

2. Quy mô công nợ phải thu của khách hàng (TK 131) tại Công ty WEAN trong năm 2021 là bao nhiêu?

Theo số liệu trích lục Sổ Cái TK 131 năm 2021 của công ty:

  • Số dư Nợ đầu kỳ: 114.119.489.094 VNĐ.
  • Số phát sinh Nợ trong năm: 145.104.127.443 VNĐ.
  • Số phát sinh Có trong năm: 142.946.614.294 VNĐ.
  • Số dư Nợ cuối kỳ: 116.327.373.845 VNĐ.

3. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính giá xuất kho và phương pháp tính thuế GTGT nào?

Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại WEAN áp dụng phương pháp tính giá xuất kho là Bình quân cuối kỳ, tính thuế GTGT theo Phương pháp khấu trừ, và thực hiện khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.

4. Tờ khai thuế GTGT tháng 11/2021 của công ty thể hiện các chỉ tiêu cơ bản nào?

Theo Tờ khai thuế GTGT (Mẫu số 01/GTGT) kỳ tính thuế tháng 11/2021:

  • Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang [Chỉ tiêu 22]: 2.122.832.148 VNĐ.
  • Giá trị HHDV mua vào trong kỳ [Chỉ tiêu 23]: 13.539.034.496 VNĐ.
  • Tổng số thuế GTGT được khấu trừ kỳ này [Chỉ tiêu 25]: 1.353.903.449 VNĐ.
  • Thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau [Chỉ tiêu 43]: 2.300.899.988 VNĐ.

5. Tác giả đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để cải thiện công tác thu hồi nợ phải thu?

Tác giả đề xuất doanh nghiệp cần: (1) Xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán cụ thể để khuyến khích khách hàng thanh toán sớm; (2) Thiết lập hạn mức tín dụng và kỳ hạn nợ rõ ràng cho từng nhóm đối tác; (3) Tăng cường định kỳ đối chiếu công nợ bằng biên bản xác nhận và lập bảng phân tích tuổi nợ để theo dõi các khoản nợ quá hạn.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Triệu Hân đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán bán hàng và các khoản phải thu tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại WEAN theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Dựa trên việc phân tích hệ thống chứng từ thực tế, Sổ Cái TK 131, TK 133 và hồ sơ khai thuế năm 2021, đề tài đã chỉ ra rõ nét những điểm mạnh trong tổ chức bộ máy kế toán cũng như các hạn chế về quy mô công nợ tồn đọng. Các giải pháp kiến nghị được đề xuất mang tính đồng bộ, gắn liền với thực tiễn hoạt động sản xuất - kinh doanh nệm và nội thất phòng ngủ của doanh nghiệp.