Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình phát triển và hội nhập của nền kinh tế Việt Nam, nhu cầu huy động và phân bổ nguồn vốn đầu tư phục vụ sản xuất kinh doanh ngày càng gia tăng. Trong đó, hệ thống ngân hàng thương mại giữ vai trò là kênh dẫn vốn trung gian chủ đạo của nền kinh tế. Đối với các ngân hàng thương mại cổ phần, hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản và mang lại nguồn thu nhập chủ yếu; song đây cũng là mảng nghiệp vụ tiềm ẩn rủi ro cao nhất. Do đó, việc nâng cao hiệu quả tín dụng nhằm tối ưu hóa lợi nhuận, đồng thời hạn chế tối đa rủi ro tín dụng là yêu cầu cấp thiết được đặt ra thường xuyên.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh 1 (VietinBank – Chi nhánh 1) là một trong những đơn vị kinh doanh lớn trực thuộc hệ thống VietinBank trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Trong giai đoạn 2019 – 2021, chi nhánh duy trì vị thế trong nhóm 3 chi nhánh có kết quả kinh doanh tốt nhất toàn hệ thống với lợi nhuận đạt 401 tỷ đồng năm 2019, 300 tỷ đồng năm 2020 và 465 tỷ đồng năm 2021; năng suất lao động năm 2021 ghi nhận lợi nhuận bình quân đạt 3 tỷ đồng/lao động. Tăng trưởng dư nợ năm 2021 đạt xấp xỉ 10% và tỷ lệ nợ xấu duy trì ở mức kiểm soát khoảng 1%. Tuy nhiên, bối cảnh đại dịch COVID-19 diễn biến phức tạp trong các năm 2020 – 2021 đã tạo ra nhiều khó khăn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng doanh nghiệp, gây áp lực trực tiếp lên công tác thu hồi nợ, kiểm soát nợ quá hạn và nâng cao chất lượng danh mục cho vay.

Từ vị trí thực tập sinh tại Phòng Khách hàng doanh nghiệp lớn thuộc VietinBank – Chi nhánh 1, trực tiếp tham gia hỗ trợ quy trình chấm điểm xếp hạng tín dụng định kỳ 6 tháng/lần và thẩm định hồ sơ pháp lý, tài chính, phương án kinh doanh của khách hàng, tác giả Nguyễn Thị Thúy An đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Nâng cao hiệu quả tín dụng của Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh 1".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu, đánh giá thực trạng chất lượng và hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh 1, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng của chi nhánh.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng và hiệu quả tín dụng của ngân hàng thương mại cổ phần trong nền kinh tế thị trường.
    2. Phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh 1 giai đoạn 2019 – 2021 thông qua các chỉ tiêu định tính và định lượng.
    3. Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh 1.

Các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra tương ứng:

  • Câu hỏi 1: Cơ sở lý thuyết về hiệu quả tín dụng của ngân hàng thương mại cổ phần trong nền kinh tế thị trường được xác định như thế nào?
  • Câu hỏi 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh 1 giai đoạn 2019 – 2021 đạt được kết quả ra sao và còn những hạn chế gì?
  • Câu hỏi 3: Cần triển khai những giải pháp và kiến nghị nào để nâng cao hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh 1 trong thời gian tới?

Đối tượng nghiên cứu là hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh 1. Phạm vi nghiên cứu về không gian được giới hạn tại VietinBank – Chi nhánh 1 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; phạm vi thời gian thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp kéo dài trong 3 năm, từ năm 2019 đến hết năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận tín dụng ngân hàng dựa trên các cơ sở lý thuyết tài chính kinh điển và hiện đại. Tác giả trích dẫn quan điểm của Ashish Kumar Srivastav (2018), Investopedia (2020), Nguyễn Văn Tiến và Nguyễn Thị Lan (2014), cùng Nguyễn Đăng Dờn (2008) để xác lập bản chất của tín dụng ngân hàng: là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn tạm thời giữa ngân hàng (đóng vai trò trung gian tài chính vừa đi vay vừa cho vay) và khách hàng, dựa trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi suất theo thời hạn đã thỏa thuận. Hoạt động tín dụng được phân loại theo các tiêu chí:

  • Phân loại theo thời gian: Tín dụng ngắn hạn (dưới 12 tháng, bổ sung vốn lưu động), trung hạn (từ 1 đến 5 năm, đầu tư tài sản cố định, đổi mới kỹ thuật), và dài hạn (từ 5 năm trở lên, tài trợ dự án đầu tư).
  • Phân loại theo mục đích sử dụng: Tín dụng sản xuất kinh doanh và tín dụng tiêu dùng.
  • Phân loại theo tài sản bảo đảm: Tín dụng có tài sản bảo đảm (cầm cố, thế chấp, bảo lãnh của bên thứ ba) và tín dụng không có tài sản bảo đảm (cho vay tín chấp dựa trên uy tín và tình hình tài chính của khách hàng).
  • Phân loại theo đối tượng tín dụng: Tín dụng vốn lưu động và tín dụng vốn cố định.
  • Phân loại theo hình thức tín dụng: Cho vay, chiết khấu thương phiếu, bảo lãnh ngân hàng, và cho thuê tài chính.

Về phương diện đánh giá hiệu quả tín dụng, khóa luận xem xét hiệu quả dưới góc độ nội tại của ngân hàng thương mại và xây dựng hệ thống chỉ tiêu gồm:

  • Chỉ tiêu định tính: Mức độ đáp ứng kịp thời nhu cầu vay vốn; tính thuận tiện, nhanh chóng của thủ tục hồ sơ; cơ sở vật chất, trang thiết bị; tính đa dạng của sản phẩm dịch vụ; phong cách, thái độ giao tiếp của đội ngũ cán bộ tín dụng; mức độ tuân thủ hợp đồng và khả năng trả nợ của khách hàng; sự ổn định của môi trường kinh tế - xã hội.
  • Chỉ tiêu định lượng:
    1. Tốc độ chu chuyển vốn tín dụng: Đo lường qua vòng quay vốn tín dụng, bằng tỷ số giữa doanh số thu nợ trong kỳ chia cho dư nợ bình quân trong kỳ (trong đó dư nợ bình quân bằng trung bình cộng giữa dư nợ đầu kỳ và dư nợ cuối kỳ).
    2. Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng: Xác định qua tỷ lệ sinh lời của tín dụng (thu lãi cho vay trên tổng dư nợ) và tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động tín dụng trong tổng lợi nhuận của ngân hàng.
    3. Tỷ lệ nợ quá hạn: Tỷ lệ phần trăm giữa tổng dư nợ quá hạn trên tổng dư nợ tại thời điểm đánh giá.
    4. Tỷ lệ nợ xấu: Tỷ lệ phần trăm giữa nợ xấu trên tổng dư nợ tín dụng, thực hiện phân loại theo quy định tại Thông tư số 02/2013/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam gồm 5 nhóm nợ (Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn; Nhóm 2: Nợ cần chú ý; Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn; Nhóm 4: Nợ nghi ngờ; Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn; trong đó nợ xấu bao gồm các khoản nợ thuộc nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5).
    5. Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro (DPRR) tín dụng: Tính bằng tỷ lệ giữa tổng mức DPRR trích lập trên tổng dư nợ, căn cứ theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN và Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước (quy định trích lập dự phòng cụ thể theo tỷ lệ: Nhóm 1 là 0%, Nhóm 2 là 5%, Nhóm 3 là 20%, Nhóm 4 là 50%, Nhóm 5 là 100%; cùng dự phòng chung là 0,75% trên tổng dư nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4 sau khi trừ giá trị tài sản bảo đảm đã được khấu trừ theo luật định).

Khung phân tích của khóa luận xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng chia làm 3 nhóm:

  • Nhân tố từ phía ngân hàng: Chính sách tín dụng; quy trình tín dụng (xét duyệt cho vay, kiểm tra giám sát sử dụng vốn, và thu hồi xử lý nợ); công tác tổ chức; hệ thống kiểm soát nội bộ; chất lượng nguồn thông tin tín dụng; tổ chức nhân sự (năng lực chuyên môn và quản lý nhân sự); năng lực huy động vốn.
  • Nhân tố từ phía khách hàng: Năng lực kinh doanh và dự báo thị trường; tính trung thực, minh bạch trong cung cấp thông tin tài chính; quy mô vốn tự có tham gia vào phương án kinh doanh.
  • Nhân tố bên ngoài: Môi trường kinh tế vĩ mô (lạm phát, biến động lãi suất, chu kỳ kinh tế, dịch bệnh); môi trường pháp lý; môi trường cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng trên địa bàn.

Về tổng quan nghiên cứu, tác giả tổng thuật các nghiên cứu trong nước (Nguyễn Tiền Phong, 2008; Trần Thị Xuân Hương, 2009; Lê Quỳnh Nga, 2011; Nguyễn Thị Thu Đông, 2012; Nguyễn Hải Thanh, 2014) và nghiên cứu quốc tế (Herrero, 2003; Burak Guner, 2007; Faical Belaid, 2014). Từ đó, tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: các công trình trước đây chưa phản ánh tính hệ thống về hiệu quả tín dụng trong bối cảnh nền kinh tế và hoạt động ngân hàng chịu sự tác động sâu rộng của đại dịch COVID-19 trong giai đoạn 2019 – 2021 tại VietinBank – Chi nhánh 1.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được sử dụng là phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp phân tích thống kê mô tả. Tác giả tiến hành thu thập thông tin, dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính kiểm toán và báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh định kỳ của VietinBank – Chi nhánh 1 trong 3 năm liên tiếp (2019, 2020 và 2021). Sau đó, tác giả áp dụng phương pháp phân tích theo chuỗi thời gian, phân tích cơ cấu, kỹ thuật so sánh đối chiếu số tuyệt đối và số tương đối để làm rõ thực trạng và luận giải nguyên nhân.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về hiệu quả tín dụng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần

Nội dung Chương 1 tập trung xây dựng nền tảng lý luận toàn diện về tín dụng ngân hàng và hiệu quả tín dụng. Tác giả làm rõ chức năng trung chuyển vốn của ngân hàng thương mại đối với nền kinh tế, phân tích chi tiết các hình thức cấp tín dụng hiện hành và hệ thống hóa vai trò của tín dụng ngân hàng trên các bình diện vi mô và vĩ mô. Hiệu quả hoạt động tín dụng được khẳng định là phạm trù tổng hợp, phản ánh mức độ sinh lời và mức độ an toàn vốn của ngân hàng, đồng thời bảo đảm sự hài hòa lợi ích giữa ba chủ thể: ngân hàng thương mại, khách hàng vay vốn và nền kinh tế - xã hội.

Chương này xác lập chi tiết hệ thống tiêu chí định tính và định lượng dùng để đo lường hiệu quả tín dụng, bao gồm công thức xác định vòng quay vốn, tỷ suất lợi nhuận từ tín dụng, tỷ lệ nợ quá hạn, phương pháp phân loại nợ xấu 5 nhóm theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN, và quy chế trích lập dự phòng rủi ro tín dụng theo Quyết định 493 và Quyết định 18. Đồng thời, chương 1 phân tích cơ chế tác động của 3 nhóm nhân tố (ngân hàng, khách hàng, môi trường vĩ mô) và tổng thuật các công trình nghiên cứu đi trước để xác lập cơ sở thực hiện phân tích thực trạng ở chương kế tiếp.

Chương 2: Thực trạng hiệu quả tín dụng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương – Chi nhánh 1

Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể về hoạt động kinh doanh và phân tích sâu thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại VietinBank – Chi nhánh 1 giai đoạn 2019 – 2021. Chi nhánh có lợi thế lớn về mạng lưới tại trung tâm kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, thu hút được nhiều khách hàng doanh nghiệp quy mô lớn, liên tục nằm trong top 3 đơn vị hoạt động tốt nhất hệ thống VietinBank (lợi nhuận đạt 401 tỷ đồng năm 2019, 300 tỷ đồng năm 2020 và 465 tỷ đồng năm 2021). Tuy nhiên, chi nhánh cũng chịu áp lực cạnh tranh khốc liệt từ nhiều ngân hàng thương mại trên địa bàn và chịu tác động tiêu cực của các đợt bùng phát dịch bệnh.

Diễn biến các chỉ tiêu định lượng phản ánh hiệu quả tín dụng của chi nhánh qua 3 năm được tổng hợp trong bảng số liệu sau:

STT Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 So sánh 2020/2019 (Tỷ lệ %) So sánh 2021/2020 (Tỷ lệ %)
1 Doanh số thu nợ Tỷ đồng 22.576 23.865 22.427 5,71 -5,98
2 Dư nợ bình quân Tỷ đồng - - 22.039 - 5,41
3 Vòng quay vốn tín dụng Vòng 1,03 1,24 1,11 21,31 -10,81
4 Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng Tỷ đồng 385,17 499,39 553,83 29,65 10,90
5 Tổng lợi nhuận của chi nhánh Tỷ đồng 538,12 599,11 688,23 11,33 14,88
6 Tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động tín dụng % 65,58 88,36 70,47 16,46 -20,25
7 Nợ quá hạn Tỷ đồng 16,84 15,75 19,36 -6,47 22,92
8 Tỷ lệ nợ quá hạn % 0,07 0,08 0,11 14,29 37,50
9 Nợ xấu Tỷ đồng 20,57 19,42 23,88 -5,59 22,97
10 Tỷ lệ nợ xấu % 0,09 0,10 0,12 8,35 16,65
11 DPRR tín dụng trích lập Tỷ đồng 168,54 154,87 152,86 -8,11 -1,30
12 Tỷ lệ trích lập DPRR tín dụng % 0,77 0,81 0,76 5,45 -6,37

Phân tích chi tiết từng chỉ tiêu cho thấy:

  • Về tốc độ chu chuyển vốn: Doanh số thu nợ duy trì quy mô trên 22.000 tỷ đồng mỗi năm. Vòng quay vốn tín dụng đạt 1,03 vòng năm 2019, tăng lên 1,24 vòng năm 2020 (+21,31%) nhưng giảm về 1,11 vòng năm 2021 (-10,81%) do ảnh hưởng của dịch bệnh làm suy giảm khả năng trả nợ của doanh nghiệp.
  • Về khả năng sinh lời: Lợi nhuận tín dụng và tổng lợi nhuận tăng trưởng liên tục. Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng năm 2019 đạt 385,17 tỷ đồng, năm 2020 tăng lên 499,39 tỷ đồng (+29,65%), và năm 2021 đạt 553,83 tỷ đồng (+10,90%). Tỷ lệ lợi nhuận từ tín dụng trên tổng lợi nhuận đạt mức rất cao, từ 65,58% năm 2019 vọt lên 88,36% năm 2020 và đạt 70,47% năm 2021.
  • Về chất lượng tín dụng: Số dư nợ quá hạn giảm từ 16,84 tỷ đồng (2019) xuống 15,75 tỷ đồng (2020), sau đó tăng lên 19,36 tỷ đồng (2021). Số dư nợ xấu giảm từ 20,57 tỷ đồng (2019) xuống 19,42 tỷ đồng (2020), sau đó tăng lên 23,88 tỷ đồng (2021). Dù số tuyệt đối tăng vào năm 2021 do ảnh hưởng nặng nề của dịch bệnh, nhưng tỷ lệ nợ quá hạn (0,11%) và tỷ lệ nợ xấu (0,12%) vẫn được kiểm soát ở mức thấp, tuân thủ chặt chẽ chỉ tiêu của Ngân hàng Nhà nước.
  • Về trích lập DPRR tín dụng: Số tiền trích lập có xu hướng giảm nhẹ qua các năm, từ 168,54 tỷ đồng (2019) xuống 154,87 tỷ đồng (2020) và 152,86 tỷ đồng (2021); tỷ lệ trích lập dao động quanh ngưỡng 0,76% - 0,81%.

Đánh giá thực trạng của tác giả ghi nhận những kết quả nổi bật về mở rộng thị phần, giữ vững khách hàng truyền thống, kiểm soát tốt tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn ở mức thấp (dưới 0,15%), đồng thời tích cực tham gia các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp vượt dịch theo Thông tư 01 và 03 của Ngân hàng Nhà nước. Song song đó, tác giả vạch rõ các tồn tại cốt lõi: phương thức cho vay chủ yếu là cho vay từng lần gây tốn kém thời gian thẩm định; công tác kiểm tra, giám sát sau cho vay còn chủ quan; hệ thống thông tin tín dụng phòng ngừa rủi ro cập nhật chưa kịp thời; số dư tuyệt đối của nợ xấu và nợ quá hạn có chiều hướng gia tăng năm 2021; hiệu suất sử dụng vốn chưa tối ưu dẫn đến tồn đọng vốn huy động; và hoạt động marketing chưa tiếp cận hiệu quả các phân khúc khách hàng tiềm năng.

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương – Chi nhánh 1

Trên cơ sở định hướng phát triển tín dụng an toàn, bền vững của ngân hàng, Chương 3 đề xuất 5 nhóm giải pháp quản trị nội bộ tại VietinBank – Chi nhánh 1:

  1. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng: Chú trọng đào tạo chuyên sâu về kỹ năng thẩm định tài chính, đạo đức nghề nghiệp và tác phong chuyên nghiệp; kết hợp chặt chẽ giữa quản trị nhân sự và kiểm soát chất lượng lao động.
  2. Nâng cao khả năng thu thập thông tin về khách hàng: Khai thác hiệu quả thông tin từ Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC), tăng cường cơ chế chia sẻ thông tin liên ngân hàng và xây dựng kho dữ liệu nội bộ phục vụ dự báo rủi ro khách hàng.
  3. Đẩy mạnh các hoạt động marketing: Đa dạng hóa gói sản phẩm dịch vụ tài chính, xác định rõ phân khúc thị trường mục tiêu và xây dựng hình ảnh thương hiệu chi nhánh trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
  4. Ngăn ngừa và giải quyết nợ quá hạn: Rà soát, phân loại định kỳ các khoản nợ có nguy cơ chuyển nhóm; chủ động đưa ra phương án xử lý nợ sớm, linh hoạt cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho khách hàng gặp khó khăn khách quan.
  5. Tăng cường kiểm tra, giám sát trong và sau khi vay: Khắc phục tình trạng buông lỏng quản lý sau giải ngân; giám sát chặt chẽ dòng tiền hoạt động của doanh nghiệp và thường xuyên định giá lại tài sản bảo đảm nhằm phát hiện sớm các dấu hiệu suy giảm giá trị.

Ngoài ra, chương 3 đề xuất hệ thống kiến nghị đồng bộ gửi đến ba cấp quản lý:

  • Kiến nghị đối với Nhà nước và Chính phủ: Hoàn thiện môi trường pháp lý kinh doanh, bảo đảm tính đồng bộ và minh bạch trong xử lý tài sản bảo đảm; duy trì ổn định kinh tế vĩ mô.
  • Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Điều hành chính sách tiền tệ và lãi suất linh hoạt, hoàn thiện cơ chế cung cấp thông tin tín dụng CIC nhanh chóng, cập nhật hơn.
  • Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam: Nâng cấp nền tảng công nghệ ngân hàng, đổi mới quy trình thẩm định tín dụng, giảm bớt thủ tục rườm rà đối với phương thức cho vay hạn mức, và phân cấp thẩm quyền cấp tín dụng hợp lý cho các chi nhánh lớn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và minh chứng các kết quả hoạt động cụ thể của VietinBank – Chi nhánh 1 giai đoạn 2019 – 2021 thông qua các số liệu tài chính có thực:

  • Kết quả kinh doanh và khả năng tạo lợi nhuận: Tổng lợi nhuận trước thuế tăng trưởng ổn định từ 538,12 tỷ đồng (2019) lên 599,11 tỷ đồng (2020) và đạt 688,23 tỷ đồng (2021). Nguồn thu từ tín dụng giữ vai trò hạt nhân với lợi nhuận tín dụng đạt 385,17 tỷ đồng năm 2019, 499,39 tỷ đồng năm 2020 và 553,83 tỷ đồng năm 2021; tỷ trọng lợi nhuận từ tín dụng luôn duy trì trên 65% tổng lợi nhuận của chi nhánh (năm 2020 đạt đỉnh 88,36% và năm 2021 duy trì ở mức 70,47%).
  • Kiểm soát an toàn tín dụng: Mặc dù số dư nợ xấu tăng từ 20,57 tỷ đồng (2019) lên 23,88 tỷ đồng (2021) và nợ quá hạn tăng từ 16,84 tỷ đồng (2019) lên 19,36 tỷ đồng (2021) do áp lực của giãn cách xã hội vì đại dịch, song tỷ lệ nợ xấu (0,09% năm 2019; 0,10% năm 2020; 0,12% năm 2021) và tỷ lệ nợ quá hạn (0,07% năm 2019; 0,08% năm 2020; 0,11% năm 2021) vẫn được kiểm soát ở mức thấp, tuân thủ nghiêm ngặt định mức cho phép.
  • Kết quả thực hiện chính sách an sinh và hỗ trợ phục hồi kinh tế: Khóa luận ghi nhận các đóng góp của VietinBank theo tinh thần Thông tư 01 và Thông tư 03 của Ngân hàng Nhà nước, bao gồm việc cấp khoảng 590 nghìn tỷ đồng tín dụng ưu đãi, hỗ trợ lãi suất cho 7.500 khách hàng, cơ cấu và hạ lãi suất cho dư nợ trị giá 260 nghìn tỷ đồng (mức sàn lãi suất giảm còn 1%/năm), cắt giảm gần 6 nghìn tỷ đồng lợi nhuận để đồng hành cùng người vay, và tài trợ hơn 180 tỷ đồng cho công tác phòng chống dịch COVID-19.

Về đóng góp nghiên cứu, đề tài đã làm rõ thực trạng vận hành tín dụng của một chi nhánh ngân hàng thương mại nhà nước cổ phần quy mô lớn trong điều kiện bất định của dịch bệnh; chỉ ra được các điểm nghẽn thực tiễn như sự phụ thuộc vào hình thức cho vay từng lần hay hạn chế trong thu thập thông tin CIC, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp mang tính thực tế cho VietinBank – Chi nhánh 1.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu:

  • Dữ liệu nghiên cứu chỉ dừng lại ở mốc thời gian 3 năm (2019 – 2021), phản ánh giai đoạn chịu tác động của dịch COVID-19 mà chưa bao quát được chu kỳ phục hồi kinh tế đầy đủ từ năm 2022 trở đi.
  • Phương pháp phân tích chủ yếu dựa vào thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ cơ cấu và chuỗi thời gian trên các báo cáo tài chính nội bộ, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng định lượng (như hồi quy đa biến, mô hình xác suất vỡ nợ Logit/Probit hoặc mô hình bao dữ liệu DEA) để lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố vĩ mô và tài chính đến hiệu quả tín dụng.
  • Đề tài tập trung duy nhất vào VietinBank – Chi nhánh 1, chưa thực hiện so sánh đối chuẩn chéo (benchmarking) với các chi nhánh ngân hàng thương mại khác trên cùng địa bàn TP. Hồ Chí Minh.

Các hướng mở rộng nghiên cứu tiếp theo có thể bao gồm:

  • Kéo dài chu kỳ dữ liệu sang giai đoạn sau đại dịch để kiểm chứng mức độ bền vững của các chỉ tiêu nợ xấu và chu chuyển vốn khi các chính sách hoãn, giãn nợ theo Thông tư của Ngân hàng Nhà nước hết hiệu lực.
  • Kết hợp mô hình định lượng đánh giá các biến số kinh tế vĩ mô (lãi suất điều hành, lạm phát, tăng trưởng GDP) và các biến số vi mô đặc thù đến rủi ro tín dụng tại chi nhánh.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị thực tiễn và học thuật cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng: Tài liệu là mẫu hình chi tiết về phương pháp xây dựng báo cáo phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cấp 1, thể hiện rõ cách thức tính toán và lập luận các chỉ tiêu từ vòng quay vốn, tỷ suất sinh lời, đến phân loại nợ và trích lập dự phòng.
  • Người làm đề tài nghiên cứu tương tự: Cung cấp nguồn số liệu thứ cấp có kiểm chứng về tình hình tài chính của VietinBank – Chi nhánh 1 trong 3 năm 2019 – 2021, phục vụ các nghiên cứu đánh giá tác động của đại dịch COVID-19 đối với chất lượng tín dụng ngân hàng.
  • Cán bộ quản trị tín dụng tại ngân hàng: Các phân tích về điểm hạn chế của phương thức cho vay từng lần và sự cần thiết của việc giám sát sau giải ngân mang lại những gợi ý thực tiễn cho công tác tái cơ cấu quy trình phục vụ khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh.

Câu hỏi thường gặp

1. Tốc độ chu chuyển vốn tín dụng tại VietinBank – Chi nhánh 1 biến động như thế nào trong giai đoạn 2019 – 2021?

Vòng quay vốn tín dụng của chi nhánh đạt 1,03 vòng vào năm 2019, sau đó tăng lên 1,24 vòng vào năm 2020 (tăng 0,22 vòng, tương đương 21,31%). Đến năm 2021, tốc độ chu chuyển vốn giảm xuống còn 1,11 vòng (giảm 0,13 vòng, tương đương -10,81%) do ảnh hưởng của dịch bệnh COVID-19 khiến việc thu hồi nợ gặp khó khăn và tín dụng ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ yếu.

2. Tỷ trọng lợi nhuận từ hoạt động tín dụng đóng góp bao nhiêu trong tổng lợi nhuận của chi nhánh?

Hoạt động tín dụng mang lại nguồn thu nhập chủ đạo cho VietinBank – Chi nhánh 1. Lợi nhuận tín dụng đạt 385,17 tỷ đồng năm 2019 (chiếm 65,58% tổng lợi nhuận); tăng mạnh lên 499,39 tỷ đồng năm 2020 (chiếm 88,36% tổng lợi nhuận); và đạt 553,83 tỷ đồng năm 2021 (chiếm 70,47% trong tổng số 688,23 tỷ đồng lợi nhuận toàn chi nhánh).

3. Tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn của VietinBank – Chi nhánh 1 biến động ra sao trong giai đoạn đại dịch?

Năm 2019, nợ quá hạn là 16,84 tỷ đồng (tỷ lệ 0,07%) và nợ xấu là 20,57 tỷ đồng (tỷ lệ 0,09%). Năm 2020, nợ quá hạn giảm xuống 15,75 tỷ đồng (tỷ lệ 0,08%) và nợ xấu giảm xuống 19,42 tỷ đồng (tỷ lệ 0,10%). Năm 2021, do ảnh hưởng nặng nề của dịch bệnh và giãn cách xã hội kéo dài, nợ quá hạn tăng lên 19,36 tỷ đồng (tỷ lệ 0,11%) và nợ xấu tăng lên 23,88 tỷ đồng (tỷ lệ 0,12%). Mặc dù số dư tuyệt đối tăng, tỷ lệ nợ xấu 0,12% vẫn nằm sâu dưới mức trần kiểm soát theo kế hoạch của Ngân hàng Nhà nước.

4. Tác giả đã xác định những hạn chế cốt lõi nào trong quy trình tín dụng tại chi nhánh?

Khóa luận chỉ ra ba hạn chế nghiệp vụ nổi bật: (1) Chi nhánh chủ yếu áp dụng phương thức cho vay từng lần, buộc phải lập hồ sơ mới nhiều lần gây tốn kém thời gian cho khách hàng có nhu cầu vay theo thời vụ thường xuyên; (2) Công tác kiểm tra, giám sát dòng tiền và định giá lại tài sản bảo đảm sau khi cho vay còn lỏng lẻo; (3) Hệ thống thông tin tín dụng nội bộ chưa đáp ứng được yêu cầu cập nhật nhanh chóng, nguồn thông tin CIC đôi khi chưa đồng bộ kịp thời.

5. VietinBank đã thực hiện những biện pháp tài chính nào nhằm hỗ trợ khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch COVID-19?

Căn cứ Thông tư 01 và 03 của Ngân hàng Nhà nước, VietinBank đã hỗ trợ khoảng 590 nghìn tỷ đồng tín dụng ưu đãi, thực hiện hỗ trợ lãi suất cho 7.500 khách hàng, miễn giảm và cơ cấu lãi suất cho khối dư nợ 260 nghìn tỷ đồng với mức giảm lãi suất vay về mức 1%/năm. Tổng lợi nhuận VietinBank chủ động cắt giảm trong năm 2021 để hỗ trợ khách hàng là gần 6 nghìn tỷ đồng, đồng thời tài trợ hơn 180 tỷ đồng cho công tác phòng chống dịch bệnh của cộng đồng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thúy An đã cung cấp một nghiên cứu thực nghiệm có hệ thống về thực trạng và hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh 1 trong giai đoạn đầy biến động 2019 – 2021. Bằng phương pháp nghiên cứu định tính và xử lý chuỗi số liệu tài chính thực tế, công trình đã làm nổi bật năng lực tạo lợi nhuận và kiểm soát nợ xấu ở mức an toàn của chi nhánh, đồng thời nhận diện chuẩn xác các điểm nghẽn về phương thức cho vay và giám sát sau giải ngân. Hệ thống 5 nhóm giải pháp quản trị nội bộ cùng các kiến nghị thể chế được đề xuất có giá trị ứng dụng thiết thực, góp phần hỗ trợ chi nhánh nâng cao hiệu quả phân bổ vốn và duy trì tăng trưởng tín dụng bền vững.