chương 1 tác giả tập trung vào việc khai thác định nghĩa và nêu rõ vai trò của nguồn nhân lực, cùng với những chi tiêu quan trọng đê đánh giá và cải thiện hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực trong môi trường kinh doanh. 7 CHƯƠNG 2: THựC TRẠNG sử DỤNG NGUỒN NHÂN Lực TẠI CÔNG TY TNHH TINH BỘT CÔNG NGHIỆP VIỆT • ĐỨC 2.1 Tổng quan về Công Ty TNHH Tinh Bột Công Nghiệp Việt Đức Công ty TNHH Tinh Bột Công Nghiệp Việt Đức là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất tinh bột công nghiệp. Đây là một công ty có lịch sử hình thành và phát triên trong ngành công nghiệp thực phàm, đóng góp đáng kê vào nguồn cung írng và phát triên sản xuất tinh bột cho nhiều ngành công nghiệp khác nhau.1 Thông tin chi tiết về Công ty. Tên quốc tế: VIET DUC INDUSTRIAL STARCH COMPANY LIMITED Tên viết tắt: VIET DUC INDUSTRIAL STARCH co.,LTD Mã số thuế: 0314148487 Địa chỉ: số 33 đường 3B, Khu Dân Cư Vĩnh Lộc, Phường Bình Hưng Hòa B, Quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Người đại diện: CAO THỊ THÙY Điện thoại: 0937211275 Ngày hoạt động: 08/12/2016 Quản lý bởi: Chi cục thuế Quận Bình Tân Loại hình DN: Công ty trách nhiệm hữu hạn ngoài NN Tình trạng: Đang hoạt động (đã được cấp GCN ĐKT) 2.2 Sứ mạng tầm nhìn Công ty TNHH Tinh Bột Công Nghiệp Việt Đức cam kết cung cấp tinh bột chất lượng cao, đâm bảo sự an toàn và tuân thủ các quy định môi trường, nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng và góp phần vào sự phát triển bền vững cùa ngành công nghiệp thực phâm.3 Giá trị cốt lõi Công ty tập trung vào chất lượng sản phàm, sự đôi mới công nghệ và quy trình, tôn trọng môi trường và cam kết đối tác lâu dài với khách hàng.4 Sản phẩm dịch vụ 8 Công ty TNHH Tinh Bột Công Nghiệp Việt Đức chuyên sản xuất và cung cấp tinh bột cho nhiều ngành công nghiệp, bao gồm thực phâm, dược phàm, hóa chất, và công nghiệp chế biến.5 Thị trường Công ty TNHH Tinh Bột Công Nghiệp Việt Đức phục vụ khách hàng trong nước và xuất khâu sang các thị trường quốc tế, đặc biệt tập trung vào khu vực Đông Nam Á và châu Ầu.
Công ty đã xây dựng được uy tín và vị thế vững mạnh trên thị trường trong lĩnh vực sản xuất và cung cấp tinh bột chất lượng cao.2 Cơ cau to chức quản lý của công ty Ban Giám Đốc Phòng kể Phòng quàn lý Phòng kê toán hoạch và phát Phòng kĩ thuật nhân sự tài chính triền Phòng sán xuất và chất lượng Phòng kinh doanh, bán hàng Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức Công ty Nguồn: Sơ đồ tô chức Công Ty TNHH Tinh Bột Công Nghiệp Việt Đức Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận, phòng ban của công ty 2.1 Giám đốc: - Là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động cùa công ty - Quyết định chiến lược kinh doanh, quy mô phạm vi thị trường, kế hạch, đầu ưr và phát triển, chính sách và mục tiêu chất lượng của công ty - Quyết định cơ cấu tô chức, sắp xếp và bố chí nhân sự - Chi đạo, điều hành hoạt động và tài chính của công ty - Tô chức thực hiện bộ máy quản lý chất lượng trong công ty. Thực tập cam kết chất lượng đối với khách hàng. 9 - Chủ trì các cuộc họp xem xét cùa lãnh đạo về hệ thống quản lý chất lượng của công ty - Giám đốc là người có quyền lực cao nhất, quyết định mọi hoạt động cùa công ty.2 Phòng Kế hoạch và Phát triển: - Phòng Ke hoạch và Phát triển có nhiệm vụ định hướng chiến lược dài hạn của công ty - Xây dựng kế hoạch kinh doanh, dự đoán thị trường và xu hướng, thúc đây sáng tạo - Lập kế hoạch tài chính và phát triên các chiến lược mới đê thúc đây sự phát triên cùa doanh nghiệp.3 Phòng quản lý nhân sự: - Tham mxm cho giám đốc về công tác cán bộ, sắp xếp bộ máy quản lý, đào tạo cán bộ công nhân viên - Giải quyết các chính sách liên quan đến con người, đảm bảo lợi ích cho người lao động. - Định mức thanh toán lương, các khoản phụ cấp cho cán bộ công nhân viên - Tính toán các định mức lao động, đơn giá lao động, năng suất lao động - Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến trả lương, đảm bảo công bang trong tiền lương 2.4 Phòng kế toán tài chính: - Theo dõi hoạt động công tác tài chính, tạo hợp, phản ánh các khoản thu chi trong công ty, kiêm soát ngân sách - Theo dõi các loại tài sản thông qua giá trị tiền tệ - Theo dõi việc sử dụng tài sản cố định, tài sản hru động, tính khấu hao tài sản cổ định theo đúng quy định - Lập báo cáo tài chính.5 Phòng kỹ thuật: - Lập kế hoạch sữa chữa hàng năm - Đảm bảo kĩ thuật sản xuất cho toàn công ty 10 - Duy trì, thực hiện an toàn sản xuất, an toàn trong lao động - Huấn luyện, kiêm tra trình độ công nhân viên kĩ thuật - Nhận sửa chữa các thiết bị máy móc cho cán bộ công nhân viên - Quản lý công nghệ thông tin và hệ thống công nghệ.6 Phòng kinh doanh - Bán hàng: - Phòng Kinh doanh - Bán hàng có nhiệm vụ chù yếu liên quan đến việc tiếp cận thị trường - Tìm kiếm và thu hút khách hàng đảm bảo doanh nghiệp có nguồn cung cấp liên ựic và ôn định bằng cách thúc đây và thực hiện giao dịch mua bán sản phàm hoặc dịch vụ của công ty.
- Tìm kiếm và phát triên mối quan hệ với khách hàng tiềm năng - Hương thảo hợp đồng - Xây dựng chiến lược bán hàng - Quản lý đơn hàng và hỗ trợ sau bán hàng.7 Phòng sản xuất và chất lượng: - Phòng Sản xuất và Chất lượng đảm nhiệm việc quản lý và kiêm soát quá trình sản xuất đê đảm bảo rằng sản phàm được sản xuất đạt chất lượng yêu cầu và tuân thủ các tiêu chuẩn chất lượng. - Quản lý quá trình sản xuất, lập kế hoạch sản xuất, theo dõi hiệu suất sản xuất, quản lý nguồn lực và vật liệu sản xuất đê đảm bảo hiệu quả và tiến độ sản xuất. - Thực hiện kiêm tra chất lượng tại các giai đoạn khác nhau của quy trình sản xuất, xác định và giải quyết vấn đề liên quan đến chất lượng sản phàm, đảm bảo tuân thủ các tiêu chuân và quy định chất hrợng 11 2.3 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh Bảng tóm tắt kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Tinh bột Công nghiệp Việt Đức được thê hiện: Đơn vị: Tỳ đồng VNĐ Bảng 2.1: Ket quả hoạt động kinh doanh của Công ty Chỉ tiêu 2020 2021 2022 Tông tài sản 95.496 Nợ phải trả 42.792 Vốn chủ sỡ hữu 53.421 Lợi nhuận gộp 51.409 Lợi nhuận ròng 26.652 Lợi nhuận trước thuế 29.682 Lợi nhuận sau thuế 19.047 Nguồn: Báo cáo tài chỉnh Công ty TNHH Tinh bột Công Nghiệp Việt Đức Nhận xét • Tông tài sản: Tông tài sản của công ty có xu hướng tăng đều qua 3 năm, cho thấy công ty đang có sự mờ rộng và phát triển trong hoạt động kinh doanh. • Nợ phải trả: Giá trị nợ phải trả của công ty giảm nhẹ qua 3 năm, cho thấy công ty đã có biện pháp quản lý nợ hiệu quả.
• Vốn chủ sờ hữu: vốn chủ sở hữu cùa công ty tăng qua 3 năm, cho thấy công ty đã có đầu tư và phát triên trong hoạt động kinh doanh. • Doanh thu: Doanh thu cùa công ty tăng hr năm 2020 đến năm 2021, nhirng giảm nhẹ trong năm 2022. Điều này có thê phản ánh tác động của đại dịch COVID-19 lên hoạt động kinh doanh. • Lợi nhuận gộp: Lợi nhuận gộp của công ty tăng hr năm 2020 đen năm 2022, cho thấy công ty đã cải thiện hiệu suất sản xuất và quản lý chi phí.
12 Lợi nhuận ròng: Lợi nhuận ròng của công ty tăng đáng kê từ năm 2020 đên năm 2022, cho thấy công ty đã có sự gia tăng lợi nhuận sau khi trìr đi các chi phí khác.4 Phân tích thực trạng về sử dụng nhân lực tại Công Ty TNHH Tinh Bột Công Nghiệp Việt Đức 2.1 Đặc điếm về lao động hiện tại ở Công ty Khối lao đông trưc tiếp: Khối lao động tạrc tiếp bao gồm những người làm việc trực tiếp trong quá trình sản xuất, gia công hoặc cung cấp dịch vụ cùa công ty. Đây là những người có tác động trực tiếp lên sản phâm hoặc dịch vụ mà công ty cung cấp. Những người làm việc trong phòng sản xuất, vận hành máy móc, kiêm tra chất lượng sản phàm, và các công việc liên quan trực tiếp đen quá trình sản xuất. Khối lao đông gián tiếp: Khối lao động gián tiếp bao gồm những người tham gia vào các hoạt động hỗ trợ, quản lý, và chạy thực hiện hoạt động kinh doanh của công ty mà không trực tiếp tác động lên sản phâm hoặc dịch vụ.
Những người làm việc trong phòng ke toán, phòng kinh doanh, phòng quản lý nhân sự, và các vị trí quản lý cấp cao khác. Sự phân chia giữa khối lao động trực tiếp và khối lao động gián tiếp là thường xuyên trong các doanh nghiệp, đặc biệt là trong những công ty hoạt động sản xuất và cung cấp dịch vụ. Khối lao động trực tiếp thường liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất và dịch vụ của công ty, trong khi khối lao động gián tiếp thường tham gia vào các hoạt động quản lý, hỗ trợ và phát triên chiến lược. Sự cân đối và hợp tác giữa hai khối lao động này là quan trọng đê đảm bảo hoạt động suôn sẻ và hiệu quả của công ty.
Nhu cầu, kế hoạch đào tạo Xác định nhu cầu đào tạo và phát triên nguồn nhân lực cho doanh nghiệp là bước đầu tiên quan trọng trong xây dựng chiến lược đào tạo và phát triên nguồn nhân lực cho doanh nghiệp. Đào tạo và phát triển là hoạt động tổn kém nhưng nếu xác định không đúng nhu cầu đào tạo và phát triển thì chăng những doanh nghiệp 14 không thu được lợi ích mà còn có thê rơi vào tình thế bất lợi như sự bất hợp lý trong cơ cấu lao động càng trở nên trầm trọng, lòng nhiệt huyết, niềm tin của nhân viên đối với doanh nghiệp bị giảm sút. Chính vì vậy, xác định nhu cầu đào tạo và phát triên nguồn nhân lực cho doanh nghiệp là bước đầu tiên quan trọng trong xây dựng chiến lược đào tạo và phát triên nguồn nhân lực cho doanh nghiệp. Mục tiêu đào tạo Đào tao đoi với nhân sư mới: Với nhân sự mới được tuyên dụng, mặc dù sau quá trình tuyên chọn năng lực của họ đã phù hợp với yêu cầu công việc.