Tổng quan nghiên cứu

Thị trường logistics toàn cầu đạt quy mô hơn 3,43 nghìn tỷ USD với tỷ suất lợi nhuận trung bình đạt từ 20% đến 30%, khẳng định vị thế huyết mạch trong nền kinh tế hiện đại. Tại Việt Nam, hệ thống hạ tầng với hơn 80 cảng biển lớn nhỏ, tổng chiều dài cầu tàu khoảng 22.000 mét và trên 1 triệu mét vuông kho bãi đang tạo ra dư địa tăng trưởng vượt bậc cho ngành dịch vụ vận tải hậu cần. Tuy nhiên, các doanh nghiệp logistics trong nước vẫn đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn đa quốc gia và sự biến động phức tạp của kinh tế thế giới.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực trạng hoạt động của Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí Vũng Tàu, một thành viên chủ lực trực thuộc Tổng Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí thuộc Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam. Trong bối cảnh giá dầu thế giới suy giảm mạnh, doanh nghiệp gặp nhiều thách thức trong việc duy trì tăng trưởng doanh thu, tối ưu hóa chi phí vận hành và mở rộng các dịch vụ phụ trợ kỹ thuật công nghiệp ngoài mảng vận tải truyền thống.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là khảo sát, đánh giá toàn diện hiện trạng công tác logistics tại doanh nghiệp, nhận diện các điểm nghẽn trong quy trình cung ứng dịch vụ đại lý hàng hải, vận chuyển sản phẩm dầu khí và kinh doanh thương mại vật tư thiết bị. Từ đó, đề tài xây dựng hệ thống giải pháp mang tính khả thi nhằm cải thiện năng lực cạnh tranh và hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Phạm vi nghiên cứu tập trung tại địa bàn thành phố Vũng Tàu và Thành phố Hồ Chí Minh, với dữ liệu thực chứng thu thập trong giai đoạn 2015 - 2016. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học giúp doanh nghiệp khai thác hiệu quả nguồn vốn điều lệ 200 tỷ đồng, hướng tới mục tiêu tăng trưởng doanh thu dịch vụ mới thêm 15% đến 20% và nâng cao tỷ lệ đáp ứng đơn hàng hoàn hảo trong chuỗi cung ứng dầu khí.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết tiến trình 5 giai đoạn phát triển của logistics kinh doanh hiện đại, bao gồm: logistics tại chỗ, logistics cơ sở sản xuất, logistics công ty, logistics chuỗi cung ứng và logistics toàn cầu. Bên cạnh đó, tác giả áp dụng mô hình phân loại các nhà cung cấp dịch vụ logistics từ cấp độ bên thứ nhất đến bên thứ năm nhằm xác định rõ vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

Khung đo lường chuỗi cung ứng thống nhất được tích hợp dựa trên 4 trụ cột cơ bản: Sự thỏa mãn của khách hàng và chất lượng, Thời gian chu kỳ, Tổng chi phí chuỗi cung ứng và Hiệu quả quản trị tài sản. Hệ thống lý thuyết còn vận dụng các khái niệm cốt lõi:

Thứ nhất, dịch vụ logistics theo quy định tại Điều 233 Luật Thương mại năm 2005 và Nghị định 140/2007/NĐ-CP, xác định bản chất dịch vụ là chuỗi liên hoàn các công đoạn giao nhận, vận chuyển, lưu kho và thông quan.

Thứ hai, nguyên lý sản xuất và giao nhận đúng thời điểm nhằm tối thiểu hóa lượng hàng tồn kho và triệt tiêu chi phí lưu bãi phát sinh.

Thứ ba, tiêu chuẩn đơn đặt hàng hoàn hảo để đo lường mức độ đáp ứng chính xác về thời gian, số lượng, chứng từ và tình trạng kỹ thuật hàng hóa.

Thứ tư, mô hình vận tải đa phương thức quốc tế kết hợp linh hoạt đường biển, đường bộ và đường sông.

Thứ năm, dịch vụ logistics dầu khí chuyên biệt phục vụ các công trình khai thác ngoài khơi và nhà máy lọc dầu.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn kết hợp chặt chẽ giữa dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2014 - 2016 của doanh nghiệp và dữ liệu sơ cấp thu thập từ thực tế. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 65 phiếu khảo sát ý kiến đánh giá từ các khách hàng, đối tác vận tải biển và nhà cung cấp vật tư thiết bị dầu khí trên địa bàn nghiên cứu.

Phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích được áp dụng nhằm thu thập ý kiến chuyên sâu từ các trưởng bộ phận điều độ cảng, chuyên viên logistics và thuyền trưởng tàu vận tải. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm phản ánh chính xác các biến số đặc thù của ngành công nghiệp dầu khí vốn đòi hỏi tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật rất khắt khe.

Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp số liệu, so sánh định lượng kết hợp với công cụ phân tích ma trận đánh giá các yếu tố bên trong, ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài và mô hình phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức. Toàn bộ quy trình khảo sát và phân tích dữ liệu được triển khai liên tục trong khung thời gian 12 tháng từ đầu năm 2015 đến giữa năm 2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng tại doanh nghiệp đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, cơ cấu doanh thu có sự chênh lệch lớn giữa các mảng nghiệp vụ. Dịch vụ đại lý hàng hải và vận tải hàng lỏng chiếm tới 76,5% tổng doanh thu của công ty, trong khi mảng dịch vụ logistics giá trị gia tăng cao như sửa chữa, bảo dưỡng giàn khoan và cung ứng vật tư thiết bị mới chỉ đóng góp khoảng 13,2%, mảng kinh doanh thương mại chiếm 10,3%.

Thứ hai, hiệu suất khai thác tài sản vận tải chưa đạt mức tối ưu. Đội tàu gồm tàu PVT Dragon và các phương tiện thuê ngoài chỉ đạt hệ số sử dụng tải trọng trung bình 68,4% trên các tuyến vận chuyển nội địa và khu vực, thấp hơn 16,6% so với mức chuẩn bình quân 85% của các đội tàu chuyên dụng trong khu vực Đông Nam Á, chủ yếu do hiện tượng chạy rỗng chiều về.

Thứ ba, chỉ số giao hàng đúng thời điểm và thời gian chu kỳ đặt hàng đạt mức 82,5%. Sự chậm trễ phát sinh chủ yếu từ khâu kiểm định kỹ thuật vật tư chuyên dụng và thủ tục thông quan hàng hóa phục vụ các giàn khoan ngoài khơi.

Thứ tư, chỉ số đơn đặt hàng hoàn hảo đạt 78,6% với tỷ lệ khiếu nại của khách hàng liên quan đến sai lệch thời gian giao nhận và chứng từ hải quan ghi nhận ở mức 6,2% trên tổng số đơn vị hợp đồng thực hiện trong năm 2015.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các hạn chế trên xuất phát từ việc công ty hoạt động chủ yếu theo mô hình nhà cung cấp dịch vụ logistics bên thứ hai, cung cấp dịch vụ đơn lẻ và thiếu sự tích hợp chuỗi giá trị. Đội ngũ nhân sự với 39 cán bộ công nhân viên dù có chuyên môn hàng hải vững vàng nhưng còn thiếu các kỹ sư quản trị chuỗi cung ứng được đào tạo bài bản về logistics hiện đại.

Dữ liệu phân tích có thể được mô tả trực quan qua biểu đồ cơ cấu doanh thu theo dịch vụ nhằm làm nổi bật sự mất cân đối tài chính, kết hợp bảng ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ với tổng điểm trọng số đạt 2,62 điểm, phản ánh năng lực cạnh tranh ở mức trung bình khá nhưng còn nhiều lỗ hổng trong khâu ứng dụng công nghệ thông tin.

So sánh với các doanh nghiệp logistics tại Singapore, nơi ngành logistics đóng góp 13,9% vào GDP quốc gia, khả năng liên kết của đơn vị với các đối tác cơ khí dầu khí như Công ty Cổ phần Kết cấu Kim loại và Lắp máy Dầu khí còn mang tính rời rạc. Việc thiếu liên minh chiến lược khiến doanh nghiệp bỏ lỡ các gói thầu cung ứng dịch vụ hậu cần trọn gói cho các nhà thầu dầu khí quốc tế đang hoạt động tại thềm lục địa phía Nam.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác logistics, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp chiến lược:

Thứ nhất, thành lập Tổ Dự án chuyên trách phát triển dịch vụ logistics dầu khí tích hợp. Ban Giám đốc công ty cần trực tiếp ban hành quyết định thành lập tổ dự án gồm 5 đến 7 nhân sự tinh nhuệ từ phòng Kinh doanh Khai thác và phòng Thương vụ Đại lý trong quý 1 năm 2017. Đơn vị này chịu trách nhiệm chuẩn hóa 100% quy trình đấu thầu quốc tế và xây dựng chuỗi dịch vụ logistics trọn gói cho các nhà thầu dầu khí.

Thứ hai, ký kết thỏa thuận hợp tác liên danh chiến lược với các nhà cung cấp dịch vụ logistics chuyên ngành. Doanh nghiệp cần chủ động hợp tác toàn diện với ít nhất 3 đối tác cơ khí, kho bãi và bốc xếp cảng biển trong vòng 6 tháng nhằm tận dụng năng lực hạ tầng sẵn có, nâng cao khả năng tiếp nhận các hợp đồng dịch vụ kỹ thuật có giá trị trên 50 tỷ đồng mỗi năm.

Thứ ba, hoàn thiện hồ sơ năng lực và nâng cấp hệ thống phần mềm quản lý kho bãi, khách hàng. Doanh nghiệp cần đầu tư nâng cấp hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử, chuyển đổi tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001:2008 sang phiên bản mới và hoàn thiện hồ sơ năng lực liên danh trong thời hạn 9 tháng, hướng tới mục tiêu cắt giảm 25% thời gian xử lý thủ tục hành chính và giảm tỷ lệ khiếu nại xuống dưới 2%.

Thứ tư, mở rộng hoạt động tiếp thị đến các khách hàng tiềm năng ngoài ngành dầu khí. Phòng Thương vụ Đại lý chủ trì triển khai chiến dịch quảng bá năng lực đại lý tàu và vận tải đa phương thức đến các tập đoàn năng lượng đa quốc gia, phấn đấu tăng trưởng 20% số lượng khách hàng mới và nâng tỷ trọng doanh thu mảng logistics ngoài ngành lên mức 25% vào năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

Thứ nhất, các nhà quản trị doanh nghiệp vận tải biển và logistics dầu khí. Luận văn cung cấp khung phân tích thực tiễn để tái cấu trúc bộ máy vận hành, nâng cao hiệu suất sử dụng đội tàu và chuyển đổi thành công mô hình cung cấp dịch vụ đơn lẻ sang mô hình logistics tích hợp, giúp gia tăng biên lợi nhuận ròng từ mức 6% lên trên 12%.

Thứ hai, các học viên cao học, giảng viên và sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Logistics và Quản lý Chuỗi cung ứng. Công trình là tài liệu tham khảo giá trị với phương pháp luận nghiên cứu hoàn chỉnh, cung cấp số liệu thực tế về ngành vận tải năng lượng và hướng dẫn chi tiết cách xây dựng ma trận đánh giá chiến lược.

Thứ ba, chuyên viên phát triển thị trường và điều độ chuỗi cung ứng tại các doanh nghiệp dầu khí. Tài liệu giúp nâng cao kỹ năng đàm phán hợp đồng đại lý tàu biển, tối ưu hóa quy trình quản lý hao hụt hàng hóa lỏng và rút ngắn 15% đến 20% thời gian luân chuyển vật tư dự phòng ngoài khơi.

Thứ tư, các nhà hoạch định chính sách thuộc cơ quan quản lý cảng vụ và hiệp hội giao nhận vận tải. Kết quả nghiên cứu cung cấp góc nhìn thực tế về điểm nghẽn hạ tầng tại cụm cảng Vũng Tàu, hỗ trợ xây dựng chính sách phát triển mạng lưới trung tâm logistics vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

Câu hỏi thường gặp

Điểm khác biệt cốt lõi giữa logistics truyền thống và logistics chuỗi cung ứng trong nghiên cứu là gì?

Logistics truyền thống chỉ tập trung vào các hoạt động vận tải, lưu kho đơn lẻ giữa các điểm nút, trong khi logistics chuỗi cung ứng tích hợp liền mạch 3 dòng chảy gồm dòng thông tin, dòng sản phẩm và dòng tài chính. Nghiên cứu chỉ ra việc chuyển dịch sang chuỗi cung ứng tích hợp giúp doanh nghiệp tiết kiệm 15% chi phí lưu kho và nâng cao đáng kể độ tin cậy dịch vụ.

Tại sao doanh nghiệp cần chuyển dịch sang mô hình liên danh cung cấp dịch vụ logistics?

Thực tế giá dầu biến động mạnh khiến doanh thu vận tải dầu thô giảm sút, trong khi nhu cầu dịch vụ sửa chữa và cung ứng kỹ thuật dầu khí tại Vũng Tàu tăng cao. Việc liên danh giúp tận dụng nguồn vốn 200 tỷ đồng cùng hạ tầng đối tác để cung cấp dịch vụ trọn gói, nâng thị phần dịch vụ kỹ thuật lên hơn 20%.

Chỉ số đơn đặt hàng hoàn hảo được đánh giá dựa trên những tiêu chí nào?

Chỉ số này được lượng hóa qua 4 tiêu chuẩn khắt khe: cung ứng đủ số lượng mặt hàng, bàn giao chính xác thời gian yêu cầu, hồ sơ chứng từ hải quan hoàn chỉnh và tình trạng kỹ thuật hàng hóa nguyên vẹn. Tại đơn vị khảo sát, chỉ số này đạt 78,6%, cần cải thiện thêm khoảng 15% để tiệm cận chuẩn quốc tế.

Tàu PVT Dragon đóng vai trò chiến lược như thế nào trong hoạt động logistics của công ty?

Tàu PVT Dragon là tài sản vận tải trọng điểm giúp doanh nghiệp trực tiếp khai thác các tuyến vận chuyển sản phẩm dầu và khí hóa lỏng nội địa. Luận văn đề xuất tối ưu hóa điều độ để nâng hệ số tải trọng của tàu từ mức 68,4% hiện tại lên trên 85%, giúp giảm đáng kể chi phí cố định trên mỗi tấn hàng.

Lộ trình nâng cấp công nghệ thông tin phục vụ công tác logistics được đề xuất ra sao?

Luận văn khuyến nghị lộ trình triển khai trong thời gian 12 tháng, bao gồm tích hợp hệ thống quản lý kho bãi, trao đổi dữ liệu điện tử và quản trị quan hệ khách hàng. Ứng dụng công nghệ này cho phép theo dõi thời gian thực 100% lộ trình hàng hóa và giảm thiểu 30% thời gian chờ đợi tại cảng.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về 5 giai đoạn phát triển của logistics và mô hình nhà cung cấp dịch vụ logistics từ cấp độ 1PL đến 5PL trong bối cảnh ngành hàng hải Việt Nam có hơn 1.084 tàu biển hoạt động.
  • Nghiên cứu phản ánh trung thực thực trạng công tác logistics tại Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí Vũng Tàu giai đoạn 2015 - 2016, chỉ rõ sự phụ thuộc lớn vào mảng đại lý tàu với 76,5% doanh thu và hiệu suất khai thác đội tàu mới đạt 68,4%.
  • Đề tài đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính đột phá, nổi bật là thành lập Tổ Dự án và liên danh chiến lược nhằm khai thác tối đa nguồn lực 200 tỷ đồng vốn điều lệ của công ty.
  • Bản kế hoạch hành động xác lập các mốc thời gian cụ thể từ năm 2017 đến năm 2020, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ giao hàng đúng hạn lên trên 95% và cắt giảm 25% thời gian xử lý thủ tục giấy tờ.
  • Luận văn là tài liệu khoa học hữu ích cho các nhà quản trị doanh nghiệp logistics năng lượng, kêu gọi các đơn vị khẩn trương đổi mới phương thức quản trị để nắm bắt cơ hội hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng.