Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thanh Công" do sinh viên Nguyễn Chí Phúc thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Hà Ngọc Thùy Liên (Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, chuyên ngành Quản trị nhân lực, khóa 2016 – 2020). Nghiên cứu được triển khai trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng, các doanh nghiệp trong nước phải đối mặt trực tiếp với sự cạnh tranh khốc liệt từ các tập đoàn đa quốc gia có tiềm lực tài chính lớn và đội ngũ nhân sự chất lượng cao. Nguồn nhân lực đóng vai trò là nhân tố cốt lõi quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững của doanh nghiệp. Tuy nhiên, qua quá trình thực tập tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thanh Công, tác giả nhận thấy công tác quản trị và các chính sách tạo động lực cho nhân viên tại đơn vị vẫn còn bộc lộ những mặt hạn chế nhất định cần được hoàn thiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 4 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về động lực làm việc và công tác tạo động lực làm việc cho người lao động trong doanh nghiệp.
  2. Nghiên cứu, phân tích và đánh giá thực trạng các hoạt động tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thanh Công.
  3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của người lao động tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thanh Công thông qua mô hình định lượng.
  4. Đề xuất các giải pháp nhằm gia tăng hiệu quả trong công tác tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thanh Công trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thanh Công.
  • Đối tượng điều tra: Toàn thể cán bộ công nhân viên đang trực tiếp làm việc tại công ty.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thanh Công, địa chỉ tại số 20-22 Phan Chu Trinh, phường An Mỹ, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh và nhân sự của công ty được thu thập trong giai đoạn 2017 – 2019; dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát và phỏng vấn trực tiếp cán bộ công nhân viên từ tháng 12/2019 đến tháng 03/2020 (đợt khảo sát bảng hỏi chính thức diễn ra từ ngày 16/02/2020 đến ngày 27/02/2020).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm về nhu cầu, sự thỏa mãn nhu cầu và động lực lao động của các tác giả Trần Xuân Cầu, Philip Kotler (2009), Bùi Anh Tuấn, Nguyễn Văn Điềm, Nguyễn Ngọc Quân, Mitchell, Bolton, cũng như mô hình kết quả thực hiện công việc của Maier và Lawler (1973). Tác giả tổng hợp 5 học thuyết kinh điển về tạo động lực:

  • Tháp nhu cầu của Abraham Maslow (gồm 5 bậc: nhu cầu sinh học, an toàn, xã hội, tôn trọng và tự hoàn thiện).
  • Học thuyết tăng cường tích cực của B.F. Skinner về cơ chế thưởng - phạt.
  • Học thuyết kỳ vọng của Victor Vroom (mối quan hệ giữa nỗ lực - thành tích - phần thưởng - sự thỏa mãn).
  • Học thuyết công bằng của J. Stacy Adams về sự cân bằng giữa cống hiến và đãi ngộ.
  • Học thuyết hai yếu tố của Frederick Herzberg (phân biệt giữa nhóm yếu tố duy trì và nhóm yếu tố động viên thực sự).

Ngoài ra, tác giả tham khảo các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước như: mô hình 10 yếu tố của Kennett S. Kovach (1946), nghiên cứu của Marko Kukanja tại Slovenia, Jane Wanjiru Mumbi (Đại học Nairobi, 2014), Vũ Thị Uyên (2007, Đại học Kinh tế Quốc dân), Nguyễn Khắc Hoàn (Đại học Kinh tế Huế), Bùi Thị Minh Thu và Lê Nguyễn Đoan Khôi (Đại học Cần Thơ). Mô hình nghiên cứu đề xuất được kế thừa từ nghiên cứu của Hoàng Phương Thảo (2019), bao gồm 7 nhóm nhân tố độc lập tác động cùng chiều đến biến phụ thuộc Động lực làm việc (ĐL):

  1. Đặc điểm công việc (ĐĐ) - Giả thuyết H1 (+)
  2. Điều kiện làm việc (ĐK) - Giả thuyết H2 (+)
  3. Chính sách lương, thưởng và phúc lợi (CS) - Giả thuyết H3 (+)
  4. Đào tạo và thăng tiến (ĐT) - Giả thuyết H4 (+)
  5. Phong cách lãnh đạo (PC) - Giả thuyết H5 (+)
  6. Quan hệ đồng nghiệp (QH) - Giả thuyết H6 (+)
  7. Văn hóa công ty (VH) - Giả thuyết H7 (+)

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Tìm hiểu các văn bản, quy chế nội bộ và phỏng vấn trực tiếp cán bộ công nhân viên bằng câu hỏi mở để hiệu chỉnh thang đo.
  • Nghiên cứu định lượng: Thiết kế bảng hỏi khảo sát sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (1 - Rất không đồng ý đến 5 - Rất đồng ý), phát phiếu khảo sát trực tiếp cho toàn thể nhân sự công ty.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 và Excel 2013 để thực hiện thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha (loại biến có hệ số tương quan biến tổng < 0,3; chuẩn Alpha ≥ 0,6), phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện KMO ≥ 0,5, Bartlett Sig ≤ 0,05, hệ số tải Factor Loading ≥ 0,5, Eigenvalue > 1, tổng phương sai trích > 50%), phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính đa biến OLS và kiểm định ANOVA / Levene nhằm kiểm tra sự khác biệt theo các đặc trưng nhân khẩu học.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác tạo động lực cho người lao động trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm nền tảng về nhu cầu, động lực và công tác tạo động lực cho người lao động. Tác giả chỉ ra rằng động lực lao động mang tính tự nguyện, xuất phát từ các lực đẩy bên trong cá nhân nhằm thỏa mãn các nhu cầu chưa được đáp ứng, đồng thời gắn liền với việc hoàn thành mục tiêu của tổ chức. Tạo động lực mang lại lợi ích thiết thực cho người lao động (tăng năng suất, phát huy tính sáng tạo, hoàn thiện bản thân), cho doanh nghiệp (nâng cao hiệu quả kinh doanh, giữ chân nhân tài, củng cố văn hóa tổ chức) và cho toàn xã hội. Chương này phân tích chi tiết các yếu tố thuộc về bản thân người lao động (mục tiêu cá nhân, năng lực, thái độ, thâm niên) và các yếu tố thuộc về tổ chức (chính sách tiền lương, khen thưởng, phúc lợi, đào tạo - phát triển, điều kiện làm việc, bản chất công việc, quan hệ đồng nghiệp, phong cách lãnh đạo và văn hóa doanh nghiệp). Từ các học thuyết và nghiên cứu liên quan, tác giả xây dựng quy trình nghiên cứu khoa học và mô hình nghiên cứu gồm 7 biến độc lập tác động đến động lực làm việc.

Chương 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của người lao động tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thanh Công

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thanh Công (thành lập ngày 14/05/2004 theo Giấy phép kinh doanh, MST 4000148250, do bà Nguyễn Thị Nữ làm đại diện pháp luật). Doanh nghiệp hoạt động đa ngành gồm kinh doanh máy móc, thiết bị, phụ tùng, đồ dùng gia đình, nhà hàng và dịch vụ lưu trú ngắn ngày (xây dựng khách sạn Anh Huy chuẩn 3 sao năm 2014). Bộ máy quản lý được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc và 3 phòng ban chức năng: Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kinh doanh, cùng các bộ phận phụ thuộc như Thủ kho và Vật tư.

Tác giả tổng hợp số liệu thực tế về kết quả sản xuất kinh doanh và nguồn nhân lực của công ty giai đoạn 2017 – 2019:

Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 So sánh 2018/2017 (+/-) So sánh 2018/2017 (%) So sánh 2019/2018 (+/-) So sánh 2019/2018 (%)
Tổng doanh thu (triệu đồng) 11.793 15.969 18.872 +4.176 +35,41% +2.903 +18,18%
Tổng chi phí (triệu đồng) 10.562 14.529 17.542 +3.967 +37,55% +3.013 +20,74%
Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) 1.031 1.233 1.330 +202 +19,59% +97 +7,86%

Quy mô nhân sự của công ty tăng trưởng đều qua các năm: 43 người (2017), 45 người (2018) và đạt 50 người (2019). Cơ cấu lao động năm 2019 phân theo các tiêu chí:

  • Giới tính: Nam chiếm 58,0% (29 người), Nữ chiếm 42,0% (21 người).
  • Trình độ học vấn: Đại học và sau đại học chiếm 51,0% (tập trung ở cấp quản lý và chuyên môn), Cao đẳng và Trung cấp chiếm 22,0% – 26,0%, Sơ cấp chiếm 18,0% (9 người), Phổ thông chiếm 10,0% (5 người).
  • Thâm niên công tác: Nhóm 1 - 3 năm chiếm tỷ lệ cao nhất dù có xu hướng giảm nhẹ; nhóm dưới 1 năm và nhóm trên 4 năm có xu hướng tăng.
  • Độ tuổi: Lao động dưới 25 tuổi tăng trưởng liên tục (đáp ứng định hướng trẻ hóa nguồn nhân lực); đội ngũ quản lý giàu kinh nghiệm trên 50 tuổi chiếm 26,0% (13 người vào năm 2019).

Về thực trạng chính sách đãi ngộ: Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian dựa trên bảng chấm công thực tế, chi trả qua thẻ ATM vào ngày 5 đến ngày 7 hằng tháng. Tiền lương tính theo công thức: Tiền lương = (Lương + Phụ cấp) / Ngày công chuẩn * Số ngày làm việc thực tế. Phụ cấp xăng xe và cư trú là 150.000 đồng/tháng; phụ cấp thâm niên từ 1 - 3 năm là 150.000 đồng/tháng, trên 4 năm là 300.000 đồng/tháng.

Chế độ phụ cấp làm thêm giờ được quy định cụ thể như sau:

Thời gian làm việc Ban ngày Ban đêm (chưa làm thêm ban ngày) Ban đêm (đã làm thêm ban ngày)
Ngày bình thường 150% 200% 210%
Ngày nghỉ hàng tuần 200% 270% 270%
Ngày Lễ, Tết 300% 390% 390%

Về khen thưởng và phúc lợi: Công ty thưởng các ngày Lễ lớn, thưởng Tết 01 tháng lương căn cứ hiệu quả kinh doanh, xét thi đua định kỳ theo các bậc A, B, C, D, khen thưởng cá nhân/tập thể xuất sắc và có sáng kiến. Doanh nghiệp thực hiện đóng đầy đủ BHXH, BHYT, BHTN theo quy định của pháp luật. Khóa luận tiếp tục triển khai các bước phân tích định lượng (kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tương quan và phân tích ANOVA) để lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố đến động lực làm việc của nhân viên.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện, nâng cao công tác tạo động lực làm việc của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thanh Công

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và định hướng phát triển của công ty, chương 3 đề xuất hệ thống các nhóm giải pháp đồng bộ:

  • Nhóm giải pháp về đào tạo và phát triển: Xây dựng kế hoạch đào tạo định kỳ, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn, kỹ năng quản lý và tạo lộ trình thăng tiến rõ ràng.
  • Nhóm giải pháp về quan hệ đồng nghiệp: Thúc đẩy tinh thần làm việc nhóm, xây dựng môi trường gắn kết, tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao, dã ngoại.
  • Nhóm giải pháp về hoàn thiện chính sách lương, thưởng và phúc lợi: Hoàn thiện quy chế phân phối thu nhập, đảm bảo nguyên tắc công bằng, nâng cao tính kích thích của tiền thưởng gắn trực tiếp với thành tích cá nhân, bổ sung các phúc lợi tự nguyện.
  • Nhóm giải pháp về đặc điểm công việc: Phân công công việc đúng chuyên môn, trao quyền tự chủ và tăng tính thách thức trong công việc.
  • Nhóm giải pháp về phong cách lãnh đạo: Đổi mới phong cách quản trị theo hướng dân chủ, tăng cường lắng nghe và hỗ trợ cấp dưới.
  • Nhóm giải pháp về điều kiện làm việc: Cải thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị máy móc, đảm bảo an toàn vệ sinh lao động và cải thiện môi trường làm việc.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu:

  • Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về động lực và các công cụ tạo động lực trong doanh nghiệp.
  • Cung cấp bức tranh thực tế về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thanh Công giai đoạn 2017 – 2019 với doanh thu tăng từ 11.793 triệu đồng lên 18.872 triệu đồng, lợi nhuận sau thuế duy trì tăng trưởng từ 1.031 triệu đồng lên 1.330 triệu đồng, quy mô lao động mở rộng từ 43 lên 50 người.
  • Phản ánh chi tiết cơ chế phân phối tiền lương, thang bảng phụ cấp (xăng xe, thâm niên, làm thêm giờ từ 150% đến 390%), chính sách thưởng Tết 01 tháng lương và quy chế đánh giá thi đua theo 4 bậc A, B, C, D.
  • Đề xuất 6 nhóm giải pháp thực tiễn gắn liền với điều kiện thực tế của doanh nghiệp.

Về đóng góp của đề tài:

  • Đóng góp học thuật: Kiểm định mô hình nghiên cứu động lực làm việc gồm 7 nhân tố trên đối tượng người lao động tại một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ cụ thể trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, bổ sung tư liệu thực nghiệm cho các nghiên cứu quản trị nhân lực địa phương.
  • Đóng góp thực tiễn: Cung cấp cho Ban Giám đốc Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thanh Công căn cứ khoa học và số liệu thực chứng để rà soát, điều chỉnh chính sách nhân sự, từ đó tối ưu hóa công tác đãi ngộ và nâng cao năng suất lao động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thanh Công, thành phố Tam Kỳ, Quảng Nam) với quy mô mẫu 50 nhân viên, do đó tính đại diện khái quát cho toàn ngành thương mại dịch vụ chưa cao.
  • Thời gian khảo sát sơ cấp tập trung từ tháng 12/2019 đến tháng 03/2020, chưa phản ánh được biến động động lực lao động trong các giai đoạn kinh tế biến động kéo dài.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang nhiều doanh nghiệp thương mại và dịch vụ khác trên địa bàn tỉnh Quảng Nam và khu vực miền Trung để tăng tính tổng quát của mô hình.
  • Bổ sung thêm các biến kiểm soát hoặc biến trung gian (như sự gắn kết tổ chức, sự hài lòng công việc) nhằm làm sâu sắc hơn cơ chế tác động đến động lực lao động.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị nhân lực, Quản trị kinh doanh tham khảo phương pháp kết hợp định tính - định lượng, quy trình xử lý dữ liệu qua SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính, ANOVA) và cách triển khai đề tài tạo động lực lao động.
  • Các nhà quản trị tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ, tham khảo để xây dựng quy chế tiền lương, cơ cấu phụ cấp thêm giờ, chính sách khen thưởng và cải thiện môi trường làm việc nhằm giữ chân nhân viên.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thanh Công hoạt động trong những lĩnh vực kinh doanh nào? Doanh nghiệp hoạt động đa ngành gồm: bán buôn đồ dùng khác cho gia đình (mã ngành 4649); bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác (mã ngành 4659); dịch vụ lưu trú ngắn ngày với khách sạn Anh Huy đạt chuẩn 3 sao xây dựng năm 2014 (mã ngành 5510); nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động (mã ngành 5610).

  2. Tình hình tài chính và doanh thu của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2017 – 2019? Doanh thu công ty tăng trưởng liên tục: năm 2017 đạt 11.793 triệu đồng, năm 2018 đạt 15.969 triệu đồng (tăng 35,41%), năm 2019 đạt 18.872 triệu đồng (tăng 18,18%). Lợi nhuận sau thuế tương ứng đạt 1.031 triệu đồng (2017), 1.233 triệu đồng (2018) và 1.330 triệu đồng (2019).

  3. Quy mô và cơ cấu lao động của công ty năm 2019 được phân bổ ra sao? Tính đến cuối năm 2019, công ty có 50 nhân viên (tăng từ 43 người năm 2017). Cơ cấu gồm 58,0% nam và 42,0% nữ; trình độ đại học/sau đại học chiếm 51,0%, cao đẳng/trung cấp chiếm 22% – 26%, sơ cấp chiếm 18,0% và phổ thông chiếm 10,0%; nhóm lao động trên 50 tuổi giữ vị trí quản lý nòng cốt chiếm 26,0% (13 người).

  4. Chính sách chi trả phụ cấp làm thêm giờ tại công ty được áp dụng theo tỷ lệ nào? Phụ cấp làm thêm giờ ban ngày là 150% (ngày thường), 200% (ngày nghỉ), 300% (ngày lễ, tết). Làm thêm giờ ban đêm: ngày thường là 200% (chưa làm ban ngày) và 210% (đã làm ban ngày); ngày nghỉ là 270%; ngày lễ, tết là 390%.

  5. Mô hình nghiên cứu đề xuất trong khóa luận gồm những nhân tố nào? Mô hình nghiên cứu gồm 7 nhân tố độc lập giả thuyết tác động cùng chiều đến động lực làm việc: Đặc điểm công việc (ĐĐ), Điều kiện làm việc (ĐK), Chính sách lương thưởng phúc lợi (CS), Đào tạo và thăng tiến (ĐT), Phong cách lãnh đạo (PC), Quan hệ đồng nghiệp (QH), và Văn hóa công ty (VH).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Chí Phúc đã giải quyết trọn vẹn các mục tiêu nghiên cứu thông qua việc kết hợp cơ sở lý luận quản trị nhân lực với phân tích thực trạng tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thanh Công. Công trình cung cấp hệ thống số liệu cụ thể về tài chính, nhân sự, chính sách đãi ngộ giai đoạn 2017 – 2019 và xây dựng mô hình định lượng 7 nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc. Các nhóm giải pháp hoàn thiện công tác tạo động lực được đề xuất sát hợp với thực tiễn doanh nghiệp thương mại dịch vụ quy mô vừa và nhỏ. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị cả về mặt phương pháp luận nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn trong quản trị nhân sự.