Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp không còn giới hạn ở các yếu tố truyền thống như giá cả hay chất lượng hàng hóa đơn thuần, mà đang chuyển dịch mạnh mẽ sang năng lực quản lý chuỗi cung ứng, tối ưu hóa hàng tồn kho và tốc độ giao hàng. Ngành dịch vụ logistics đóng vai trò là cầu nối liên kết các giai đoạn trong chuỗi giá trị toàn cầu, giúp doanh nghiệp chuẩn hóa chứng từ thương mại quốc tế, cắt giảm chi phí lưu thông và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Tại Việt Nam, theo Báo cáo Logistics năm 2022 của Bộ Công Thương, quy mô ngành logistics đạt khoảng 20 - 22 tỷ USD/năm, chiếm tỷ trọng 20,9% GDP cả nước với tốc độ tăng trưởng bình quân 15 - 20%/năm. Toàn quốc có hơn 1.300 doanh nghiệp logistics đang hoạt động. Tuy nhiên, phần lớn các đơn vị trong nước có quy mô vừa và nhỏ, chủ yếu cung cấp các phân đoạn dịch vụ chuỗi cung ứng đơn lẻ như giao nhận, cho thuê kho bãi, làm thủ tục hải quan và gom hàng lẻ, trong khi các dịch vụ liên vận quốc tế giá trị gia tăng cao chưa được khai thác tương xứng.

Công ty TNHH SITC Bondex Việt Nam Logistics - Chi nhánh Thành phố Hà Nội là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đại lý gom hàng (agency) và giao nhận vận tải quốc tế (freight forwarder). Qua quá trình thực tập thực tế 8 tuần tại doanh nghiệp, tác giả nhận thấy hoạt động cung ứng dịch vụ của chi nhánh duy trì được sự ổn định và tạo dựng uy tín với một số đối tác lớn, song vẫn tồn tại nhiều hạn chế trong cơ cấu dịch vụ, quy trình vận hành và ứng dụng công nghệ thông tin. Do đó, đề tài nghiên cứu được xác lập nhằm giải quyết yêu cầu hoàn thiện dịch vụ logistics tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về dịch vụ logistics và nội dung hoàn thiện dịch vụ logistics của doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng kinh doanh dịch vụ logistics, cơ cấu dịch vụ, chất lượng dịch vụ và quy trình cung ứng tại Công ty TNHH SITC Bondex Việt Nam Logistics - Chi nhánh Thành phố Hà Nội giai đoạn 2021 - 2023.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị thực tiễn nhằm hoàn thiện dịch vụ logistics tại chi nhánh đến năm 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng cơ cấu, chất lượng và quy trình cung ứng dịch vụ logistics tại Công ty TNHH SITC Bondex Việt Nam Logistics.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu hoạt động dịch vụ logistics của Công ty TNHH SITC Bondex Việt Nam Logistics - Chi nhánh Hà Nội, trọng tâm là quy trình cung ứng dịch vụ vận tải đường biển quốc tế.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động giai đoạn 2021 - 2023; các định hướng và giải pháp đề xuất áp dụng đến năm 2025.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào cơ cấu dịch vụ, chất lượng dịch vụ, quy trình cung ứng 8 bước, phân tích môi trường kinh doanh và đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của chi nhánh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và mô hình học thuật chuyên ngành logistics:

  • Căn cứ pháp lý: Luật Thương mại năm 2005 (Điều 233 định nghĩa dịch vụ logistics; phân loại thành 3 nhóm: dịch vụ logistics chủ yếu, dịch vụ logistics liên quan đến vận tải, dịch vụ logistics liên quan khác); Nghị định số 163/2017/NĐ-CP ngày 30/12/2017 quy định chi tiết 16 loại hình dịch vụ logistics; Quyết định số 200/QĐ-TTg ngày 14/07/2017 và Quyết định số 221/QĐ-TTg ngày 22/02/2021 của Thủ tướng Chính phủ về kế hoạch nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics Việt Nam.
  • Khung lý thuyết: Mô hình phân cấp dịch vụ logistics gồm Logistics bên thứ hai (2PL), Logistics bên thứ ba (3PL) và Logistics bên thứ tư (4PL); Khái niệm chất lượng dịch vụ logistics theo Grönroos dựa trên sự so sánh giữa dịch vụ thực tế nhận được và kỳ vọng của khách hàng thông qua các tiêu chí: độ tin cậy, tốc độ linh hoạt, sự đảm bảo, sự đáp ứng; Mô hình các thành phần tham gia quá trình cung ứng dịch vụ logistics của Schary và Skjott-Larsen (2001); Quy trình cung ứng dịch vụ logistics chuẩn hóa gồm 8 bước tác nghiệp từ tiếp nhận thông tin đến quyết toán chi phí.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa thu thập, phân tích dữ liệu thứ cấp và điều tra dữ liệu sơ cấp:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 - 2023 của các phòng ban thuộc SITC Bondex Hà Nội; Báo cáo Logistics Việt Nam các năm 2021, 2022, 2023 của Bộ Công Thương; số liệu thống kê của Tổng cục Thống kê, Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam (VLA) và Báo cáo Chỉ số Năng lực Logistics (LPI) của Ngân hàng Thế giới (WB).
  • Dữ liệu sơ cấp: Thực hiện thông qua phương pháp điều tra bảng hỏi khảo sát khách hàng.
    • Quy mô và kích thước mẫu: Bảng hỏi gồm 18 câu hỏi đo lường các khía cạnh cơ cấu, chất lượng và quy trình dịch vụ. Áp dụng công thức cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($n = 5 \times 18 = 90$ mẫu), tác giả phát ra 100 phiếu khảo sát và thu về 95 phiếu trả lời hợp lệ (tỷ lệ phản hồi đạt 95%).
    • Kỹ thuật chọn mẫu: Lấy mẫu thuận tiện (convenience sampling) đối với các khách hàng doanh nghiệp có giao dịch với chi nhánh tại địa bàn TP. Hà Nội.
    • Thang đo: Sử dụng thang đo danh mục (định danh), thang đo ngang (phân hạng, khoảng).
    • Thời gian điều tra: Từ ngày 20/10/2023 đến ngày 20/11/2023 qua hình thức gửi thư và email.
    • Công cụ xử lý: Ứng dụng phần mềm SPSS 16.0 để phân tích thống kê mô tả dữ liệu khảo sát.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Một số vấn đề lý luận cơ bản về dịch vụ logistics

Chương I tổng hợp có hệ thống các khái niệm, đặc điểm và vai trò của dịch vụ logistics trong nền kinh tế thị trường. Dịch vụ logistics được xác định mang tính quá trình liên hoàn, có tính vô hình và không thể lưu trữ trong kho. Vai trò của dịch vụ logistics thể hiện qua việc liên kết các mắt xích trong chuỗi giá trị toàn cầu, tối ưu hóa quá trình lưu thông phân phối và tiết giảm chi phí giấy tờ chứng từ thương mại (vốn có thể chiếm tới 10% kim ngạch mậu dịch quốc tế).

Chương này phân loại cơ cấu logistics theo mô hình 2PL, 3PL, 4PL và theo các nhóm dịch vụ của Luật Thương mại 2005. Về quy trình vận hành, tác giả hệ thống hóa quy trình cung ứng dịch vụ logistics 8 bước tiêu chuẩn:

  1. Tiếp nhận thông tin về nhu cầu cung ứng của khách hàng.
  2. Sắp xếp phương án cung ứng và kiểm tra lịch trình, chi phí.
  3. Xây dựng và gửi báo giá chi tiết cho khách hàng.
  4. Ký kết hợp đồng cung ứng dịch vụ (FCL/LCL, tàu chuyến hoặc hàng không).
  5. Nắm bắt tình hình chuẩn bị hàng hóa, chứng từ và phương tiện vận tải.
  6. Giao nhận hàng hóa tại địa điểm quy định và hoàn tất thủ tục thông quan.
  7. Lập và bàn giao chứng từ vận tải (HBL/HAWB, MBL/MAWB) và hóa đơn.
  8. Quyết toán chi phí với khách hàng và nhà cung cấp.

Đồng thời, chương I phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình hoàn thiện dịch vụ logistics, bao gồm môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, điều kiện tự nhiên, kỹ thuật - công nghệ), môi trường ngành (áp lực từ đối thủ cạnh tranh, nhà cung ứng dịch vụ vận tải, quyền thương lượng của khách hàng) và môi trường nội tại (nguồn nhân lực, tiềm lực tài chính, cơ sở vật chất và năng lực quản trị doanh nghiệp).

Chương II: Thực trạng dịch vụ logistics của Công ty TNHH SITIC Bondex Việt Nam Logistics - Chi nhánh tại thành phố Hà Nội

Chương II đi sâu vào phân tích thực tế hoạt động của đơn vị nghiên cứu. Công ty TNHH SITC Bondex Việt Nam Logistics thành lập chi nhánh tại Hà Nội vào ngày 04/11/2019 (Mã số thuế: 0315919485-001), đặt trụ sở tại Tầng 15, Tòa nhà Ocean Park, số 1 Đào Duy Anh, quận Đống Đa, Hà Nội. Đây là chi nhánh trực thuộc Tập đoàn Bondex (thành lập năm 1996 tại Thanh Đảo - Trung Quốc, có hơn 3.300 nhân viên, 70 chi nhánh toàn cầu và niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thượng Hải năm 2021). Vốn điều lệ ban đầu của công ty tại Việt Nam là 12 tỷ đồng (trong đó Safi góp 1% vốn liên doanh), sau đó tăng lên 15 tỷ đồng.

Về tổ chức bộ máy và nhân sự, chi nhánh Hà Nội vận hành với 45 nhân viên văn phòng, chia thành 5 phòng ban chức năng: Kinh doanh, Chứng từ, Hải quan, Tài chính - Kế toán, Hành chính - Nhân sự. Tổng quy mô lao động phục vụ hoạt động của chi nhánh đạt 269 người, tập trung phần lớn tại hệ thống kho vận phụ cận.

Địa điểm làm việc Số lượng (người) Trình độ Đại học (%) Trình độ Cao đẳng (%) Trình độ Phổ thông (%)
Văn phòng Hà Nội 45 55,56 33,33 11,11
Kho vận Bắc Ninh 85 41,18 47,06 11,76
Kho vận Hải Phòng 132 53,03 39,39 7,58
Các tỉnh khác 7 42,86 28,57 28,57

Kết quả hoạt động kinh doanh mảng logistics của chi nhánh giai đoạn 2021 - 2023 phản ánh xu hướng tăng trưởng liên tục về doanh thu và lợi nhuận:

Chỉ tiêu (Đơn vị: Tỷ đồng) Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
Doanh thu thuần 86,63 90,85 98,29 104,87 108,19
Giá vốn hàng bán 75,72 78,69 81,52 103,92 103,59
Lợi nhuận gộp 10,91 12,16 16,77 111,46 137,91
Chi phí quản lý doanh nghiệp 8,18 8,81 9,22 107,70 104,65
Tổng chi phí 85,22 89,19 92,73 104,66 103,97
Lợi nhuận trước thuế 2,63 3,37 7,57 128,14 224,63
Lợi nhuận sau thuế 2,10 2,70 6,06 128,57 224,44

Cơ cấu doanh thu theo từng mảng dịch vụ logistics của chi nhánh qua 3 năm cho thấy sự áp đảo của vận tải đường biển và đường hàng không:

Danh mục dịch vụ Doanh thu 2021 (Tỷ VNĐ) Tỷ trọng 2021 (%) Doanh thu 2022 (Tỷ VNĐ) Tỷ trọng 2022 (%) Doanh thu 2023 (Tỷ VNĐ) Tỷ trọng 2023 (%)
D/vụ vận chuyển đường biển 29,70 34,28 30,02 33,04 33,68 34,26
D/vụ vận chuyển hàng không 24,68 28,49 25,06 27,58 26,34 26,79
D/vụ cho thuê kho bãi, bốc xếp 12,68 14,64 13,15 14,47 14,29 14,54
D/vụ làm thủ tục hải quan 8,86 10,23 9,03 9,94 9,59 9,75
D/vụ vận tải đường bộ, đường sắt 8,14 9,39 9,07 9,98 9,75 9,92
Dịch vụ khác 2,57 2,97 4,52 4,99 4,66 4,74
Tổng cộng 86,63 100,00 90,85 100,00 98,31 100,00

Mạng lưới đối tác vận tải năm 2023 của chi nhánh phân bổ vào các hãng lớn:

  • Hãng hàng không: Vietnam Airlines (40,1%), China Airlines (27,0%), Japan Airlines (10,7%), Hongkong Airlines (8,3%), Korean Airlines (6,1%), hãng khác (7,8%).
  • Hãng tàu biển: SITC (47,3%), Maersk Sealand (22,4%), Evergreen (11,9%), Yangming (9,2%), Wanhai (5,8%), CMA CGM (3,4%).

Doanh thu từ các khách hàng lớn trong năm 2023 gồm: Công ty TNHH Deli Việt Nam (2.524 đơn hàng, đạt 32,6 tỷ đồng), Công ty TNHH Xiaomi Việt Nam (1.927 đơn hàng, đạt 21,1 tỷ đồng), Công ty TNHH Sản xuất và Kinh doanh VinFast (1.704 đơn hàng, đạt 18,4 tỷ đồng), Công ty TNHH BOE Việt Nam (1.488 đơn hàng, đạt 15,9 tỷ đồng), CJ Việt Nam (1.016 đơn hàng, đạt 12,0 tỷ đồng).

Về trang thiết bị và công nghệ, công ty vận hành kho Bắc Ninh và Hải Phòng bằng hệ thống quản lý kho FMS và gắn định vị GPS cho đội xe tải. Tuy nhiên, hệ thống FMS mới chỉ quản lý cục bộ trong khối kho vận, chưa kết nối trực tuyến với hệ thống phần mềm hải quan, chứng từ và theo dõi đơn hàng quốc tế. Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn duy trì ở mức cao (80,32% năm 2021 và 84,40% năm 2022), nhưng các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản ngắn hạn gây áp lực quản lý dòng tiền.

Chương III: Giải pháp và kiến nghị hoàn thiện dịch vụ logistics tại Công ty TNHH SITIC Bondex Việt Nam Logistics

Chương III đưa ra các dự báo phát triển ngành logistics Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn 2030, xác định mục tiêu và định hướng hoàn thiện dịch vụ của chi nhánh Hà Nội. Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Hoàn thiện cơ cấu dịch vụ: Đa dạng hóa các gói dịch vụ logistics trọn gói (3PL), đẩy mạnh dịch vụ gom hàng lẻ (LCL), kết hợp linh hoạt giữa vận tải đường biển với mạng lưới đường bộ xuyên biên giới và đường sắt.
  2. Nâng cao chất lượng dịch vụ: Chuẩn hóa khâu lập và phát hành chứng từ (B/L, AWB, VGM, SI), giảm thiểu sai sót kỹ thuật; rút ngắn thời gian xử lý thủ tục thông quan; tăng cường đào tạo kỹ năng chăm sóc khách hàng và giải quyết khiếu nại.
  3. Hoàn thiện quy trình cung ứng: Tối ưu hóa 8 bước vận hành, rút ngắn thời gian truyền tải thông tin giữa bộ phận kinh doanh, chứng từ, hiện trường hải quan và các đối tác vận tải nhằm loại bỏ thời gian chờ lãng phí.
  4. Các giải pháp hỗ trợ: Đầu tư nâng cấp phần mềm FMS thành hệ thống quản trị tích hợp kết nối đồng bộ dữ liệu tài chính, kho bãi, vận tải và hải quan; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực kho vận (giảm tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo chuyên môn); thắt chặt chính sách thu hồi công nợ đối với các khoản phải thu ngắn hạn.

Về kiến nghị vĩ mô: Tác giả đề xuất Nhà nước và các Bộ, ngành liên quan tiếp tục đầu tư hoàn thiện hạ tầng giao thông kết nối cụm cảng biển miền Bắc, mở rộng triển khai hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử EDI trong thủ tục hải quan và hoàn thiện khung pháp lý quản lý hoạt động logistics theo Nghị định 163/2017/NĐ-CP.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể dựa trên số liệu thực tế:

  • Đánh giá toàn diện bức tranh tài chính: Doanh thu thuần của SITC Bondex Hà Nội tăng từ 86,63 tỷ đồng (2021) lên 90,85 tỷ đồng (2022) và 98,29 tỷ đồng (2023). Lợi nhuận trước thuế tăng trưởng mạnh từ 2,63 tỷ đồng (2021) lên 7,57 tỷ đồng (2023).
  • Phân tích chi tiết cơ cấu doanh thu: Vận tải biển luôn là trụ cột lớn nhất (đạt 33,68 tỷ đồng, chiếm 34,26% năm 2023), vận tải hàng không đứng thứ hai (đạt 26,34 tỷ đồng, chiếm 26,79%), dịch vụ kho bãi và bốc xếp đạt 14,29 tỷ đồng (14,54%), dịch vụ hải quan đạt 9,59 tỷ đồng (9,75%) và vận tải bộ - sắt đạt 9,75 tỷ đồng (9,92%).
  • Nhận diện cơ cấu khách hàng và đối tác: Khẳng định sự gắn kết với các đối tác vận tải lớn (SITC chiếm 47,3% thị phần vận tải biển, Vietnam Airlines chiếm 40,1% thị phần vận tải hàng không của công ty) và phục vụ các khách hàng công nghiệp trọng điểm như Deli (32,6 tỷ đồng), Xiaomi (21,1 tỷ đồng), VinFast (18,4 tỷ đồng).
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận cập nhật nguồn số liệu thứ cấp giai đoạn 2021 - 2023 và sơ cấp (khảo sát $n=95$) phản ánh chân thực trạng thái phục hồi và thích ứng của doanh nghiệp logistics sau đại dịch Covid-19, cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng cho việc quản trị logistics tại các chi nhánh giao nhận vận tải quốc tế có vốn đầu tư nước ngoài tại miền Bắc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi khảo sát sơ cấp sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện với quy mô 95 mẫu tại địa bàn Hà Nội, chủ yếu tiếp cận nhóm khách hàng doanh nghiệp sản xuất quy mô lớn, chưa bao quát được toàn bộ các nhóm khách hàng vừa và nhỏ.
  • Nội dung phân tích quy trình cung ứng tập trung chủ yếu vào phương thức vận tải đường biển quốc tế, chưa đi sâu phân tích chi tiết quy trình tác nghiệp của vận tải hàng không và vận tải đa phương thức xuyên biên giới.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát định lượng với phương pháp chọn mẫu xác suất trên diện rộng các tỉnh thành kinh tế trọng điểm phía Bắc (Bắc Ninh, Hải Phòng, Quảng Ninh).
  • Nghiên cứu mô hình đánh giá định lượng tác động của chuyển đổi số và ứng dụng giải pháp trao đổi dữ liệu điện tử EDI đến chi phí logistics tại doanh nghiệp giao nhận.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng: Khóa luận là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp logistics, kỹ thuật thiết kế bảng hỏi khảo sát $n=95$ xử lý qua phần mềm SPSS 16.0 và cách thức phân tích báo cáo tài chính ngành dịch vụ.
  • Đối với nhà quản trị tại các doanh nghiệp logistics và công ty giao nhận vận tải: Đề tài cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về cơ cấu chi phí, cơ cấu doanh thu theo mảng dịch vụ, tỷ lệ hợp tác hãng tàu/hãng bay và bài học kinh nghiệm trong việc liên thông phần mềm quản lý kho FMS với các khâu tác nghiệp chứng từ.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh thu và lợi nhuận của SITC Bondex Hà Nội biến động như thế nào trong giai đoạn 2021 - 2023? Doanh thu thuần của chi nhánh tăng đều qua các năm: đạt 86,63 tỷ đồng (2021), 90,85 tỷ đồng (2022) và đạt 98,29 tỷ đồng (2023). Lợi nhuận trước thuế tăng từ 2,63 tỷ đồng (2021) lên 3,37 tỷ đồng (2022) và tăng mạnh lên 7,57 tỷ đồng (2023). Lợi nhuận sau thuế tương ứng đạt 2,10 tỷ đồng (2021), 2,70 tỷ đồng (2022) và 6,06 tỷ đồng (2023).

2. Mảng dịch vụ nào đóng góp tỷ trọng doanh thu cao nhất cho chi nhánh? Dịch vụ vận chuyển đường biển đóng góp tỷ trọng doanh thu cao nhất trong cả 3 năm: năm 2021 đạt 29,70 tỷ đồng (34,28%), năm 2022 đạt 30,02 tỷ đồng (33,04%) và năm 2023 đạt 33,68 tỷ đồng (34,26%). Đứng thứ hai là dịch vụ vận tải hàng không (đạt 26,34 tỷ đồng, chiếm 26,79% năm 2023).

3. Đối tác hãng tàu và hãng hàng không lớn nhất của công ty trong năm 2023 là những đơn vị nào? Về đường biển, hãng tàu SITC chiếm tỷ trọng lớn nhất với 47,3%, tiếp theo là Maersk Sealand (22,4%) và Evergreen (11,9%). Về đường hàng không, Vietnam Airlines là đối tác lớn nhất chiếm 40,1%, tiếp theo là China Airlines (27,0%) và Japan Airlines (10,7%).

4. Khảo sát sơ cấp của khóa luận được thực hiện với quy mô mẫu và công cụ phân tích nào? Tác giả sử dụng bảng hỏi gồm 18 câu hỏi, phát ra 100 phiếu điều tra và thu về 95 phiếu phản hồi hợp lệ (đáp ứng nguyên tắc cỡ mẫu tối thiểu $n \ge 5 \times 18 = 90$). Dữ liệu được điều tra từ ngày 20/10/2023 đến 20/11/2023 tại Hà Nội và được phân tích thống kê mô tả bằng phần mềm SPSS 16.0.

5. Các khách hàng lớn nhất mang lại doanh thu cho SITC Bondex Hà Nội trong năm 2023 là ai? Khách hàng lớn nhất là Công ty TNHH Deli Việt Nam (2.524 đơn hàng, doanh thu 32,6 tỷ đồng), tiếp theo là Công ty TNHH Xiaomi Việt Nam (1.927 đơn hàng, 21,1 tỷ đồng), Công ty TNHH Sản xuất và Kinh doanh VinFast (1.704 đơn hàng, 18,4 tỷ đồng), BOE Việt Nam (1.488 đơn hàng, 15,9 tỷ đồng) và CJ Việt Nam (1.016 đơn hàng, 12,0 tỷ đồng).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Minh Ánh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về dịch vụ logistics và phân tích sâu sắc thực trạng hoạt động của Công ty TNHH SITC Bondex Việt Nam Logistics - Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2021 - 2023. Thông qua việc kết hợp phân tích số liệu tài chính thứ cấp và dữ liệu khảo sát khách hàng qua phần mềm SPSS 16.0 ($n=95$), tác giả đã chỉ rõ thế mạnh cốt lõi trong mảng vận tải đường biển, hàng không cũng như các điểm nghẽn về đồng bộ hóa phần mềm quản lý FMS và cơ cấu công nợ. Hệ thống 4 nhóm giải pháp và các kiến nghị vĩ mô được xây dựng có căn cứ thực chứng, đóng góp thiết thực cho định hướng hoàn thiện dịch vụ logistics của doanh nghiệp đến năm 2025.