Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, nguồn nhân lực được xác định là yếu tố trung tâm hàng đầu quyết định sự tồn tại, phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh của mỗi tổ chức. Tại Việt Nam, sự gia tăng nhanh chóng của các dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) từ Hoa Kỳ, Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan đã tạo ra môi trường cạnh tranh gay gắt trên thị trường lao động và sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, theo các đánh giá từ Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) được trích dẫn trong công trình, năng suất lao động của Việt Nam vẫn thuộc nhóm thấp tại khu vực châu Á - Thái Bình Dương (thấp hơn Singapore 15 lần, Nhật Bản 11 lần, Hàn Quốc 10 lần, Malaysia 5 lần và Thái Lan 2,5 lần), chỉ cao hơn Myanmar và Campuchia trong khối ASEAN. Mặc dù lực lượng lao động chiếm 75,2% tổng dân số cả nước, tỷ lệ lao động qua đào tạo có văn bằng, chứng chỉ chuyên môn kỹ thuật chỉ đạt 17,9% (ở khu vực nông thôn là 11,2%). Thực trạng này đặt ra yêu cầu cấp thiết về đào tạo và nâng cao tay nghề người lao động, đặc biệt đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực gia công, sản xuất thâm dụng lao động như ngành in ấn bao bì.

Báo cáo tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Quế Trân (sinh viên lớp D17QC03, khóa 2017-2021, ngành Quản lý công nghiệp, Khoa Kinh tế, Trường Đại học Thủ Dầu Một, dưới sự hướng dẫn của ThS. Đỗ Thị Ý Nhi) thực hiện nghiên cứu tại Công ty TNHH Bao bì Fuhua (Bình Dương) nhằm giải quyết ba câu hỏi nghiên cứu:

  1. Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của doanh nghiệp gồm những nội dung gì?
  2. Thực trạng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của Công ty TNHH Bao bì Fuhua như thế nào?
  3. Bằng cách nào để hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của Công ty TNHH Bao bì Fuhua?

Mục tiêu tổng quát của đề tài là hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Bao bì Fuhua. Các mục tiêu cụ thể gồm:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
  • Phân tích, đánh giá thực trạng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Bao bì Fuhua giai đoạn 2017 - 2019.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực phù hợp với định hướng phát triển của công ty.

Đối tượng nghiên cứu là công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn tại Công ty TNHH Bao bì Fuhua (Lô C8, KCN Việt Hương, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương), sử dụng dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và nhân sự trong giai đoạn 2017 - 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Tác giả đã tổng hợp các khái niệm học thuật nền tảng về nhân lực, nguồn nhân lực và quản trị nguồn nhân lực từ các giáo trình chuyên ngành (giáo trình Quản trị nhân lực của PGS.TS. Trần Kim Dung, giáo trình Nguồn nhân lực của Nhà xuất bản Lao động - Xã hội, giáo trình Quản lý và phát triển nguồn nhân lực xã hội). Trong đó, đào tạo được định nghĩa là quá trình học tập giúp người lao động nâng cao năng lực thực hiện công việc hiện tại; phát triển là quá trình trang bị kiến thức, kỹ năng để đáp ứng yêu cầu công việc trong tương lai.

Quy trình đào tạo và phát triển chuẩn trong doanh nghiệp được hệ thống hóa qua 7 bước logic:

  1. Xác định nhu cầu đào tạo (thông qua phân tích mục tiêu tổ chức, phân tích công việc và phân tích người lao động).
  2. Xác định mục tiêu đào tạo.
  3. Lựa chọn đối tượng đào tạo.
  4. Xây dựng chương trình và lựa chọn phương pháp đào tạo (phân loại thành nhóm phương pháp đào tạo trong công việc và ngoài công việc).
  5. Dự tính chi phí đào tạo.
  6. Lựa chọn đội ngũ giáo viên / giảng viên.
  7. Đánh giá chương trình và kết quả đào tạo.

Hệ thống phương pháp nghiên cứu được áp dụng trong đề tài gồm:

  • Phương pháp phân loại và tổng hợp lý thuyết: Thu thập, liên kết và sắp xếp các tài liệu, công trình nghiên cứu trước đó để xây dựng khung lý thuyết toàn diện.
  • Phương pháp quan sát: Ghi nhận thực tế cách thức tổ chức, vận hành hoạt động đào tạo tại các phân xưởng và phòng ban của doanh nghiệp.
  • Phương pháp thống kê mô tả và phân tích số liệu: Thu thập, phân tách số liệu thứ cấp từ Phòng Tổ chức - Hành chính về kết quả sản xuất kinh doanh, cơ cấu lao động, số lượng đào tạo và kinh phí đào tạo giai đoạn 2017 - 2019 nhằm đánh giá thực trạng và rút ra nguyên nhân.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Chương này làm rõ vai trò của đào tạo và phát triển đối với doanh nghiệp (tăng năng suất, giảm chi phí giám sát, tăng tính ổn định, thích ứng tiến bộ khoa học kỹ thuật) và đối với người lao động (nâng cao tay nghề, tạo động lực thăng tiến, tăng sự gắn bó). Tác giả phân tích chi tiết hai nhóm phương pháp đào tạo:

  • Đào tạo trong công việc: Đào tạo theo kiểu chỉ dẫn công việc, đào tạo theo kiểu học nghề, kèm cặp và chỉ bảo, luân chuyển/thuyên chuyển công việc.
  • Đào tạo ngoài công việc: Tổ chức các lớp cạnh doanh nghiệp, cử đi học tại các trường chính quy, hội thảo/bài giảng, đào tạo theo kiểu chương trình hóa qua máy tính, đào tạo từ xa qua internet, đào tạo theo kiểu phòng thí nghiệm, mô hình hóa hành vi, đào tạo kỹ năng xử lý văn bản.

Chương 1 cũng phân tích các nhân tố môi trường bên trong (mục tiêu, quy mô, cơ cấu tổ chức, lực lượng lao động hiện tại, tình hình sản xuất kinh doanh, cơ sở vật chất) và môi trường bên ngoài (pháp lý, kinh tế - chính trị, khoa học công nghệ, thị trường) tác động đến hoạt động đào tạo. Cuối chương là phần tổng quan các nghiên cứu liên quan tại Công ty Điện lực Hải Phòng, Công ty Tàu dịch vụ dầu khí PTSC Marine, Công ty CP Lilama 69-1 Phả Lại và các bài báo khoa học về phát triển nguồn nhân lực.

Chương 2: Thực trạng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của Công ty TNHH Bao bì Fuhua

Công ty TNHH Bao bì Fuhua thành lập năm 2003 tại Trung Quốc, đầu tư nhà máy tại Việt Nam từ năm 2013 và đi vào hoạt động in ấn chuyên sâu từ năm 2015 tại KCN Việt Hương, Thuận An, Bình Dương. Doanh nghiệp chuyên sản xuất các sản phẩm in ấn tem nhãn mác, tem decal, tem chịu nhiệt, tem vải, thẻ treo, biểu mẫu, băng keo... Cạnh tranh trực tiếp với các đơn vị như Công ty TNHH Kỹ thuật in ấn Yong Mei, Công ty TNHH In ấn Kim Phát, Công ty TNHH TM DV Gia Sơn Phát.

Cơ cấu quản lý công ty gồm Hội đồng thành viên, Giám đốc, Phó Giám đốc, Ban Quản lý và Ban Sản xuất - Kinh doanh, quản lý 5 phòng ban: Kế toán, Nhân sự (Tổ chức - Hành chính), Kinh doanh, Kỹ thuật, Sản xuất.

Tình hình nhân sự năm 2019: Tổng số lao động toàn công ty là 280 người, độ tuổi trung bình khoảng 27 tuổi.

Bộ phận Số lượng (người) Nam Nữ Trình độ chuyên môn Độ tuổi
Ban lãnh đạo 03 02 01 Đại học 40 - 50
Phòng Tài chính - Kế toán 10 03 07 Đại học 25 - 40
Phòng Kinh doanh 25 05 20 Trung cấp, Cao đẳng, Đại học 20 - 35
Phòng Hành chính 08 02 06 Cao đẳng, Đại học 25 - 40
Phòng Kỹ thuật 15 15 00 Trung cấp, Cao đẳng 22 - 45
Nhân viên lái xe và giao hàng 09 09 00 Trung cấp, Cao đẳng 20 - 47
Công nhân trực tiếp sản xuất 217 90 127 Trung cấp, Cao đẳng, Phổ thông 22 - 50
Nhân viên quản lý xưởng 03 01 02 Trung cấp, Cao đẳng, Đại học 25 - 45
Tổng cộng 280 127 153 - -

Kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2017 - 2019:

Chỉ tiêu (Đơn vị tính: VNĐ) Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 5.645.373.210 6.578.629.373 8.436.827.930
Các khoản giảm trừ doanh thu 150.122.430 120.100.215 134.076.453
Doanh thu thuần 5.495.250.780 6.458.529.158 8.302.751.477
Giá vốn hàng bán 3.195.555.482 4.125.430.045 4.812.000.528
Lợi nhuận gộp 2.299.695.298 2.333.099.113 3.490.750.949
Doanh thu hoạt động tài chính 343.000 550.000 665.000
Chi phí tài chính 23.017.820 24.600.540 26.760.540
Chi phí quản lý doanh nghiệp 2.254.585.923 2.285.448.033 3.439.015.088
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 22.434.555 23.600.540 25.640.321
Thu nhập khác 80.000.000 85.500.430 90.200.540
Lợi nhuận khác 80.000.000 85.500.430 90.200.540
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 102.434.555 109.100.970 115.840.861
Chi phí thuế TNDN 20.486.911 21.820.194 23.168.172
Lợi nhuận sau thuế TNDN 81.947.644 87.280.776 92.672.689

Thực trạng công tác đào tạo nhân lực: Số lượng nhân viên tham gia đào tạo qua các năm tăng liên tục:

Hình thức đào tạo Năm 2017 (Người) Năm 2017 (%) Năm 2018 (Người) Năm 2018 (%) Năm 2019 (Người) Năm 2019 (%)
Đào tạo tại chỗ 25 25,00% 36 30,00% 70 46,67%
Cử đi học lớp ngắn hạn 20 20,00% 19 15,83% 20 13,33%
Đào tạo lại (nội quy, an toàn) 55 55,00% 65 54,17% 60 40,00%
Cử đi học nước ngoài 0 0% 0 0% 0 0%
Tổng số lượt đào tạo 100 100% 120 100% 150 100%

Đánh giá ưu - nhược điểm:

  • Ưu điểm: Công ty đã nhận thức được vai trò đào tạo; thực hiện phân tích công việc và tiêu chuẩn thực hiện; tổ chức đào tạo định kỳ về an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy; ưu tiên đào tạo ngắn hạn nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ nguồn và nhân viên khối văn phòng.
  • Nhược điểm: Việc xác định nhu cầu đào tạo mang tính áp đặt từ mục tiêu quản lý, chưa lấy ý kiến khảo sát nguyện vọng người lao động; chưa có bảng phân tích lỗi sai sót hay dữ liệu phản hồi khách hàng để làm căn cứ đào tạo; mục tiêu đào tạo chưa được định lượng cụ thể về chuẩn đầu ra và thời gian; chương trình thiếu các khóa học kỹ năng mềm, ngoại ngữ, pháp luật kinh doanh; khâu đánh giá sau đào tạo còn hình thức.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của Công ty TNHH Bao bì Fuhua

Dựa trên mục tiêu sản xuất kinh doanh và kế hoạch nhân sự năm 2020 của công ty, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp hoàn thiện quy trình đào tạo:

  1. Xây dựng mục tiêu và giải pháp đào tạo gắn liền với chiến lược SXKD: Đảm bảo kế hoạch đào tạo bám sát việc đầu tư công nghệ in mới và mở rộng thị trường.
  2. Hoàn thiện công tác xác định nhu cầu đào tạo: Kết hợp giữa đánh giá của cán bộ quản lý với phiếu khảo sát nguyện vọng, phân tích kỹ năng còn thiếu qua tỷ lệ sản phẩm lỗi tại xưởng in.
  3. Đổi mới nội dung chương trình và phương pháp đào tạo: Bổ sung chương trình đào tạo kỹ năng giao tiếp, ngoại ngữ (tiếng Trung, tiếng Anh), cập nhật kiến thức pháp luật thương mại, kết hợp phương pháp đào tạo trực quan tại xưởng.
  4. Khai thác và phân bổ nguồn lực tài chính hiệu quả: Lập dự toán chi phí chi tiết theo từng khóa học (học phí, thù lao giảng viên, thiết bị, chi phí ngừng việc), trích lập quỹ đào tạo tương xứng với mức tăng trưởng doanh thu.
  5. Hoàn thiện khâu tổ chức và đánh giá sau đào tạo: Chuẩn hóa việc lựa chọn giáo viên (kết hợp chuyên gia bên ngoài và kỹ thuật viên tay nghề cao trong nội bộ); xây dựng tiêu chí đánh giá kết quả đào tạo qua năng suất thực tế và sự thay đổi thái độ làm việc của nhân viên sau khóa học.

Kết quả và đóng góp

  • Về mặt số liệu và thực tiễn: Công trình cung cấp bức tranh dữ liệu cụ thể về cơ cấu lao động (280 nhân sự năm 2019 với 217 công nhân sản xuất), kết quả tài chính (doanh thu tăng từ 5,495 tỷ đồng năm 2017 lên 8,302 tỷ đồng năm 2019; lợi nhuận sau thuế đạt 92,67 triệu đồng năm 2019) và tình hình đào tạo (tăng từ 100 lượt người năm 2017 lên 150 lượt người năm 2019) tại Công ty TNHH Bao bì Fuhua.
  • Về mặt giải pháp: Báo cáo đã đối chiếu từng bước trong quy trình đào tạo lý thuyết với quy trình thực tế tại nhà máy in bao bì, chỉ ra các điểm nghẽn (xác định nhu cầu một chiều, thiếu kỹ năng mềm, đánh giá hình thức) và đưa ra 5 định hướng giải pháp mang tính ứng dụng trực tiếp cho ban lãnh đạo công ty.
  • Đóng góp học thuật: Đề tài vận dụng lý thuyết quản trị nguồn nhân lực vào loại hình doanh nghiệp FDI quy mô vừa và nhỏ thuộc ngành công nghiệp phụ trợ in ấn bao bì tại địa bàn tỉnh Bình Dương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp in ấn bao bì cụ thể (Công ty TNHH Bao bì Fuhua). Nguồn dữ liệu chủ yếu dựa trên các báo cáo thứ cấp từ Phòng Tổ chức - Hành chính và quan sát thực tế trong giai đoạn 2017 - 2019, chưa tiến hành điều tra bảng hỏi định lượng mở rộng với quy mô mẫu lớn hay kiểm định thống kê đa biến.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu khảo sát định lượng đánh giá mức độ thỏa mãn và hiệu quả chuyển giao sau đào tạo theo mô hình Kirkpatrick; thực hiện nghiên cứu so sánh đối sánh (benchmarking) hoạt động đào tạo giữa các doanh nghiệp trong cùng phân khúc in ấn bao bì tại các khu công nghiệp Bình Dương.

Giá trị tham khảo

Báo cáo tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Quản lý công nghiệp, Quản trị nhân lực, Quản trị kinh doanh: Tham khảo cấu trúc trình bày một báo cáo thực tập tốt nghiệp hoàn chỉnh, phương pháp phân tích thực trạng đào tạo nhân lực trong doanh nghiệp sản xuất.
  • Bộ phận Nhân sự và Quản lý tại các doanh nghiệp in ấn, bao bì: Tham khảo khung quy trình 7 bước đào tạo nhân lực, các biểu mẫu theo dõi nhân sự, cách thức xây dựng chỉ tiêu đào tạo tại chỗ và đào tạo lại cho công nhân kỹ thuật.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu lao động của Công ty TNHH Bao bì Fuhua năm 2019 có đặc điểm gì nổi bật?
Năm 2019, công ty có 280 lao động, độ tuổi trung bình 27 tuổi. Khối công nhân trực tiếp sản xuất chiếm tỷ trọng lớn nhất với 217 người (90 nam, 127 nữ), chủ yếu có trình độ trung cấp, cao đẳng và phổ thông. Khối gián tiếp gồm ban lãnh đạo và các phòng chức năng (Kế toán, Kinh doanh, Hành chính, Kỹ thuật, Lái xe/Giao hàng, Quản lý xưởng) chiếm 63 người với trình độ cao đẳng, đại học chiếm ưu thế.

2. Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Bao bì Fuhua giai đoạn 2017 - 2019 diễn biến ra sao?
Doanh thu thuần của công ty tăng trưởng qua các năm: đạt 5,495 tỷ đồng (2017), 6,458 tỷ đồng (2018) và 8,302 tỷ đồng (2019). Lợi nhuận sau thuế tương ứng đạt 81,95 triệu đồng (2017), 87,28 triệu đồng (2018) và 92,67 triệu đồng (2019). Doanh thu tăng tạo điều kiện thuận lợi để gia tăng ngân sách cho hoạt động đào tạo nguồn nhân lực.

3. Hình thức đào tạo nào chiếm tỷ trọng cao nhất tại Công ty TNHH Bao bì Fuhua?
Trong giai đoạn 2017 - 2019, hình thức đào tạo lại (tập trung vào nội quy, quy chế và an toàn lao động) và đào tạo tại chỗ (hướng dẫn công việc, bồi dưỡng nghiệp vụ) chiếm tỷ trọng chủ đạo. Năm 2019, đào tạo tại chỗ chiếm 46,67% (70 người), đào tạo lại chiếm 40% (60 người), cử đi học ngắn hạn chiếm 13,33% (20 người) và không có trường hợp cử đi học nước ngoài.

4. Những tồn tại lớn nhất trong công tác đào tạo tại Fuhua được tác giả phân tích là gì?
Các tồn tại chính gồm: việc xác định nhu cầu đào tạo chủ yếu dựa trên mục tiêu cấp trên mà chưa khảo sát nhu cầu của nhân viên; thiếu dữ liệu phân tích sai sót kỹ thuật và phản hồi khách hàng để lập kế hoạch; mục tiêu đào tạo chưa lượng hóa rõ ràng; nội dung đào tạo thiếu kỹ năng mềm, ngoại ngữ, kiến thức pháp luật; công tác đánh giá hiệu quả sau khóa học chưa đi vào chiều sâu.

Kết luận

Báo cáo tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Quế Trân đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Bao bì Fuhua trong giai đoạn 2017 - 2019. Thông qua việc phân tích số liệu nhân sự, tài chính và quy trình đào tạo thực tế, tác giả đã chỉ ra các mặt tích cực cũng như những điểm nghẽn trong khâu xác định nhu cầu, xây dựng chương trình và đánh giá hiệu quả. Các giải pháp được đề xuất bám sát định hướng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp in ấn bao bì, mang tính ứng dụng thực tế đối với công tác quản trị nhân lực tại đơn vị.