Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và sự phát triển của khoa học kỹ thuật, áp lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp dịch vụ ngày càng gia tăng. Đặc biệt, cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 (4.0) đặt ra những yêu cầu mới đối với ngành thiết kế, in ấn và quảng cáo thông qua việc ứng dụng công nghệ cao và tự động hóa trong quy trình sản xuất. Điều này đòi hỏi người lao động phải nhanh chóng tiếp cận kỹ thuật mới, làm chủ máy móc thiết bị hiện đại nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả kinh doanh.

Công ty Quảng cáo & Hội chợ Thương mại Thành Công (Công ty Quảng cáo & HCTM Thành Công) là đơn vị hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực thiết kế, in ấn, quảng cáo ngoài trời và tổ chức sự kiện tại tỉnh Thừa Thiên Huế. Mặc dù đội ngũ nhân sự của công ty cơ bản đáp ứng đủ về số lượng, trình độ chuyên môn và năng lực thực tế của người lao động vẫn còn bộc lộ những khoảng trống nhất định, chưa phát huy tối đa tiềm năng vốn có. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và đánh giá hoạt động đào tạo là yêu cầu cấp thiết nhằm giúp doanh nghiệp xây dựng chính sách phát triển nguồn nhân lực phù hợp với chiến lược mở rộng kinh doanh.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ thành hai cấp độ:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu và tìm hiểu thực trạng nguồn nhân lực, đánh giá công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty Quảng cáo & HCTM Thành Công; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
    2. Phân tích thực trạng công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty Quảng cáo & HCTM Thành Công giai đoạn 2017 – 2019.
    3. Đánh giá công tác đào tạo nguồn nhân lực thông qua kết quả khảo sát ý kiến của người lao động tại công ty.
    4. Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty Quảng cáo & HCTM Thành Công trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty Quảng cáo & HCTM Thành Công dựa trên sự đánh giá của nhân viên.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả đào tạo nguồn nhân lực qua ý kiến phản hồi của người lao động.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty Quảng cáo & HCTM Thành Công (địa chỉ: 16K Hai Bà Trưng, Phường Vĩnh Ninh, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện từ tháng 10/2020 đến tháng 01/2021. Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2019; dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát trực tiếp vào tháng 10/2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng từ các khái niệm về nguồn nhân lực theo quan điểm của PGS. Trần Xuân Cầu và PGS.TS Mai Quốc Chánh (2008), Trần Kim Dung (2006), Nicolas Herry (2007) và Báo cáo của Liên Hợp Quốc, phân định nguồn nhân lực theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp. Quy trình đào tạo nguồn nhân lực được vận dụng theo mô hình của Nguyễn Văn Điềm và Nguyễn Ngọc Quân trong Giáo trình Quản trị nhân lực (2012), bao gồm: xác định nhu cầu đào tạo, lập kế hoạch đào tạo (mục tiêu, đối tượng, chương trình, phương pháp, thời gian - địa điểm, chi phí, giáo viên), tổ chức thực hiện, đánh giá kết quả và bố trí sử dụng sau đào tạo.

Mô hình nghiên cứu định lượng kế thừa từ các công trình của Al-Rafai và cộng sự (2016), Nguyễn Quốc Nghi, Nguyễn Thị Bảo Châu & Phạm Ngọc Giao (2012), Phạm Thị Liên (2016), Phạm Thế Châu (2018). Tác giả đề xuất mô hình gồm 4 nhóm nhân tố độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc là Kết quả đào tạo (KQDT), bao gồm: (1) Giáo viên đào tạo (GVDT), (2) Nội dung đào tạo (NDDT), (3) Chương trình đào tạo (CTDT), và (4) Cách thức tổ chức (CTTC), tương ứng với 4 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H4. Thang đo hoàn chỉnh bao gồm 27 biến quan sát (23 biến độc lập và 4 biến phụ thuộc).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Tổng quan tài liệu học thuật và thông tin nội bộ tại công ty nhằm điều chỉnh, bổ sung các biến quan sát dùng để thiết kế bảng hỏi sơ bộ và bảng hỏi chính thức.
  • Nghiên cứu định lượng:
    • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, bảng cân đối tài sản và nguồn vốn, số liệu lao động giai đoạn 2017 – 2019 do Phòng Hành chính - nhân sự và Phòng Kế toán cung cấp; các giáo trình, bài báo chuyên ngành.
    • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp nhân viên công ty bằng bảng hỏi cấu trúc. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản từ danh sách nhân sự. Quy mô mẫu áp dụng theo nguyên tắc của Hair và cộng sự (1998) với mức tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát (23 biến độc lập x 5 = 115 mẫu). Sau khi sàng lọc và loại bỏ các phiếu trùng lặp, cỡ mẫu thực tế đưa vào phân tích là 108 quan sát.
    • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20 để thực hiện thống kê mô tả; kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện chấp nhận: hệ số tương quan biến tổng Corrected Item - Total Correlation $\ge$ 0.3, Cronbach's Alpha $\ge$ 0.6); phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện: 0.5 < KMO < 1, kiểm định Bartlett có Sig < 0.05, Factor loading > 0.5, phần trăm phương sai trích > 50%, Eigenvalue > 1); phân tích tương quan Pearson; phân tích hồi quy tuyến tính bội để xác định mức độ tác động của các nhân tố và kiểm định ANOVA. Bên cạnh đó, tác giả sử dụng phương pháp phân tích so sánh số liệu qua các năm và tổng hợp thông tin định tính từ phỏng vấn sâu.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY QUẢNG CÁO & HCTM THÀNH CÔNG

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về nguồn nhân lực và đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. Đào tạo được định nghĩa là các hoạt động học tập có tổ chức, diễn ra trong khoảng thời gian xác định nhằm giúp người lao động nắm vững chuyên môn, khắc phục sự thiếu hụt kỹ năng và nâng cao hiệu suất công việc hiện tại.

Nội dung chương trình đào tạo được phân tích chi tiết qua các giai đoạn:

  • Xác định nhu cầu đào tạo: Gồm 4 bước (phân tích nhu cầu của doanh nghiệp theo mục tiêu ngắn hạn, trung - dài hạn hoặc đột xuất; phân tích yêu cầu công việc và trình độ nhân viên; phân tích kỹ năng hiện tại thông qua phương pháp tính toán, quan sát thực tế và điều tra phỏng vấn; xác định mục tiêu đào tạo cụ thể).
  • Lập kế hoạch đào tạo: Xác định mục tiêu rõ ràng; lựa chọn đối tượng học tập dựa trên nhu cầu, khả năng tiếp thu và phân tích công việc; xây dựng chương trình theo 4 hình thức phổ biến (đào tạo mới, đào tạo lại, đào tạo nâng cao, đào tạo chuyên môn); áp dụng 10 phương pháp đào tạo (kèm cặp chỉ dẫn, luân chuyển công việc, học nghề, mở lớp cạnh doanh nghiệp, cử đi học ngắn và dài hạn, hội nghị - thảo luận, đào tạo qua máy tính, đào tạo từ xa, đào tạo kiểu phòng thí nghiệm, đào tạo theo mô hình hóa hành vi); dự tính chi phí trực tiếp và gián tiếp; tuyển chọn giáo viên nội bộ kết hợp thuê ngoài.
  • Tổ chức thực hiện và đánh giá kết quả: Phối hợp hậu cần, đánh giá đa chiều từ phía giáo viên, người quản lý lớp và học viên. Đồng thời, tác giả đưa ra các tiêu chí đánh giá hiệu quả sau đào tạo (thay đổi năng suất, chất lượng công việc, thái độ hành vi) và công thức tính thời gian thu hồi chi phí đào tạo: $T = C_{ĐT} / M$ (trong đó $T$ là thời gian thu hồi tính theo năm, $C_{ĐT}$ là tổng chi phí đào tạo trung bình trong năm, $M$ là lợi nhuận tăng lên trung bình hàng năm).

Chương 1 cũng phân tích các nhân tố bên trong (quan điểm lãnh đạo, ngành nghề kinh doanh, công nghệ thiết bị, tài chính, bộ phận chuyên trách, đặc điểm nhân lực về tuổi tác, giới tính, trình độ) và nhân tố bên ngoài (kinh tế, chính trị, công nghệ, văn hóa - xã hội, đối thủ cạnh tranh) ảnh hưởng đến công tác đào tạo. Đánh giá thực trạng tại Việt Nam, tác giả chỉ ra ưu thế về dân số vàng với hơn 63 triệu người trong độ tuổi lao động (chiếm 69.5% dân số), nhưng còn hạn chế do tâm lý bằng cấp, đào tạo để lên chức/lương, dẫn đến nghịch lý vừa thiếu công nhân kỹ thuật lành nghề vừa thừa lao động trình độ yếu. Cuối chương là mô hình nghiên cứu đề xuất và hệ thống thang đo 27 biến quan sát (Bảng 1.1).

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY QUẢNG CÁO & HCTM THÀNH CÔNG

Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị nghiên cứu: Công ty Quảng cáo & HCTM Thành Công thành lập năm 1998, cấp phép ngày 14/05/2002, chính thức hoạt động ngày 01/07/2002, mã số thuế 3300345628, người đại diện pháp luật là ông Lê Thành Công. Bộ máy quản lý gồm Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc và 5 phòng ban chức năng: Phòng Sản xuất - kinh doanh, Phòng Hành chính - nhân sự, Phòng Kế toán, Phòng Thiết kế, Phòng In. Lĩnh vực hoạt động gồm 5 nhóm dịch vụ chính: thiết kế - in ấn; quảng cáo ngoài trời (outdoor, bảng hiệu, hộp đèn); tư vấn thiết kế thi công nội ngoại thất; truyền thông - tổ chức sự kiện; thiết kế kiến trúc - thi công xây dựng.

Thực trạng nguồn nhân lực và nguồn lực tài chính giai đoạn 2017 – 2019 được phản ánh qua các số liệu thống kê:

Tiêu chí phân loại Năm 2017 (người) Năm 2018 (người) Năm 2019 (người) So sánh 2018/2017 (%) So sánh 2019/2018 (%)
Tổng số lao động 110 117 120 +6.4% +2.6%
- Lao động Nam 85 - - - -
- Trình độ Trung cấp 55 (50.0%) 55 (47.0%) 55 (45.8%) 0.0% 0.0%
- Trình độ Cao đẳng - - - +10.0% (+2 người) +13.0% (+3 người)
- Trình độ Đại học - - - +14.3% (+5 người) 0.0%

Quy mô nhân sự tăng từ 110 người (năm 2017) lên 117 người (năm 2018, tăng 7 người) và đạt 120 người (năm 2019, tăng 3 người) nhằm đáp ứng nhu cầu mở rộng thị trường và tuyển thêm chuyên viên thiết kế có từ 1 năm kinh nghiệm trở lên. Về cơ cấu giới tính, lao động nam chiếm tỷ lệ chủ đạo (năm 2017 là 85 người, chiếm 77.1% - 77.3%), phù hợp với đặc thù công việc nặng nhọc như gia công cơ khí, lắp ráp biển quảng cáo ngoài trời và vận hành máy in lớn. Về trình độ học vấn, nhóm lao động trung cấp giữ nguyên 55 người qua 3 năm nhưng tỷ trọng giảm dần từ 50% xuống 45.8%; trong khi lao động cao đẳng và đại học tăng dần. Tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả sản xuất kinh doanh được tổng hợp tại Bảng 2.2 và Bảng 2.3.

Về công tác đào tạo tại doanh nghiệp:

  • Các khóa học được phân nhóm cụ thể: khóa học dành cho ban lãnh đạo (Bảng 2.4), cán bộ quản lý (Bảng 2.5), nhân viên (Bảng 2.6) và biến động ngân sách đào tạo 2017 – 2019 (Bảng 2.7).
  • Đánh giá thông qua khảo sát định lượng với 108 nhân viên:
    • Mẫu điều tra được phân tích theo giới tính, độ tuổi, thu nhập, học vấn, thâm niên và vị trí làm việc (Bảng 2.8 và các Hình 2.3 đến 2.8).
    • Kiểm định Cronbach's Alpha biến độc lập (Bảng 2.10) và biến phụ thuộc (Bảng 2.11) chứng minh thang đo đạt độ tin cậy.
    • Phân tích nhân tố khám phá EFA: Kiểm định KMO và Bartlett biến độc lập (Bảng 2.12), rút trích nhân tố biến độc lập (Bảng 2.13); kiểm định KMO và Bartlett biến phụ thuộc (Bảng 2.14), rút trích nhân tố biến phụ thuộc (Bảng 2.15); kiểm định lại Cronbach's Alpha cho các nhân tố mới hình thành (Bảng 2.16).
    • Phân tích tương quan Pearson (Bảng 2.17) và hồi quy đa biến (Bảng 2.18, 2.19, 2.20): Xác định hệ số hồi quy chuẩn hóa thể hiện mức độ tác động của từng nhân tố (Giáo viên đào tạo, Nội dung đào tạo, Chương trình đào tạo, Cách thức tổ chức) đến Kết quả đào tạo, cùng biểu đồ Histogram kiểm định phân phối chuẩn của phần dư (Hình 2.9).

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY QUẢNG CÁO & HCTM THÀNH CÔNG

Trên cơ sở định hướng phát triển của công ty và mục tiêu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ công nghệ in ấn, thiết kế trong thời kỳ mới, chương 3 đề xuất hệ thống các giải pháp hoàn thiện:

  • Hoàn thiện khâu xác định nhu cầu đào tạo: Chuyển đổi từ đánh giá cảm tính sang quy trình phân tích hệ thống dựa trên yêu cầu thực tế của từng vị trí công việc và khoảng trống năng lực của nhân viên.
  • Nâng cao chất lượng xây dựng chương trình và nội dung: Bổ sung kiến thức chuyên môn mới về đồ họa, phần mềm thiết kế và công nghệ in hiện đại; phân bổ thời lượng hợp lý giữa lý thuyết và thực hành.
  • Đổi mới phương pháp và phát triển đội ngũ giáo viên: Kết hợp linh hoạt giữa phương pháp kèm cặp chỉ dẫn tại chỗ với việc cử nhân sự tham gia các lớp tập huấn ngắn hạn bên ngoài; mời chuyên gia chuyên ngành kết hợp phát huy vai trò hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật lâu năm.
  • Cải thiện công tác tổ chức và cơ sở vật chất: Đảm bảo trang thiết bị học tập, bố trí thời gian đào tạo khoa học tránh ảnh hưởng đến tiến độ đơn hàng.
  • Hoàn thiện quy trình đánh giá và bố trí sử dụng sau đào tạo: Đánh giá thực chất chuyển biến về năng suất lao động và thái độ làm việc, gắn kết quả đào tạo với chế độ đãi ngộ, tiền lương và cơ hội thăng tiến.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được những kết quả và đóng góp cụ thể sau:

  • Khái quát bức tranh nhân sự và kinh doanh thực tế tại Công ty Quảng cáo & HCTM Thành Công: Giai đoạn 2017 – 2019, quy mô lao động tăng từ 110 lên 120 người; cơ cấu lao động phản ánh rõ nét đặc thù ngành in ấn - quảng cáo với 77% là nam giới; tỷ lệ lao động qua đào tạo cao đẳng và đại học có xu hướng tăng dần để đáp ứng công nghệ mới.
  • Kiểm định thực nghiệm thang đo đánh giá kết quả đào tạo: Xử lý dữ liệu khảo sát từ 108 nhân viên qua các bước kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và mô hình hồi quy tuyến tính, kiểm chứng sự phù hợp của 4 nhóm nhân tố (Giáo viên đào tạo, Nội dung đào tạo, Chương trình đào tạo, Cách thức tổ chức) tác động đến kết quả đào tạo của doanh nghiệp.
  • Hệ thống hóa giải pháp quản trị nhân lực: Đề xuất các nhóm biện pháp bám sát thực trạng của một doanh nghiệp quảng cáo tại địa phương, từ khâu khảo sát nhu cầu, thiết kế khóa học, lựa chọn giảng viên đến chính sách bố trí công việc sau đào tạo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận một số hạn chế gắn liền với phạm vi triển khai:

  • Dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích tài chính và nhân sự mới dừng lại ở chuỗi số liệu từ năm 2017 đến năm 2019.
  • Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong phạm vi hẹp tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty Quảng cáo & HCTM Thành Công) trong thời gian ngắn (tháng 10/2020), kích thước mẫu chính thức gồm 108 quan sát.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên nhiều doanh nghiệp quảng cáo, tổ chức sự kiện khác trên địa bàn miền Trung để nâng cao tính đại diện của mẫu, đồng thời xem xét bổ sung các yếu tố môi trường văn hóa doanh nghiệp hoặc biến điều tiết vào mô hình hồi quy.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị nhân lực, Quản trị kinh doanh tham khảo về cách thức triển khai đề tài tốt nghiệp gắn lý luận quản trị nguồn nhân lực với khảo sát thực tiễn tại doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Người làm nghiên cứu thực nghiệm tham khảo cấu trúc bảng hỏi Likert gồm 27 biến quan sát, quy trình kiểm định thang đo bằng Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố EFA và xây dựng mô hình hồi quy qua phần mềm SPSS 20.
  • Bộ phận nhân sự tại các công ty thiết kế, in ấn, quảng cáo tham khảo quy trình xây dựng chương trình đào tạo nhân viên và tiêu chí đánh giá hiệu quả sau đào tạo.

Câu hỏi thường gặp

1. Kích thước mẫu khảo sát của khóa luận được xác định dựa trên nguyên tắc nào và quy mô thực tế là bao nhiêu?
Tác giả áp dụng quy tắc phân tích nhân tố EFA theo Hair và cộng sự (1998), yêu cầu cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát. Với 23 biến quan sát độc lập, kích thước mẫu lý thuyết cần đạt là 115 mẫu. Trong quá trình điều tra thực tế, sau khi sàng lọc và loại bỏ các phiếu trả lời trùng lặp hoặc không đạt yêu cầu, mẫu nghiên cứu chính thức còn lại 108 mẫu hợp lệ.

2. Mô hình nghiên cứu của đề tài gồm những biến độc lập nào?
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 4 biến độc lập cấu thành kết quả đào tạo: Giáo viên đào tạo (GVDT - 6 biến quan sát), Nội dung đào tạo (NDDT - 6 biến quan sát), Chương trình đào tạo (CTDT - 6 biến quan sát), và Cách thức tổ chức (CTTC - 5 biến quan sát). Biến phụ thuộc là Kết quả đào tạo (KQDT - 4 biến quan sát).

3. Cơ cấu lao động của Công ty Quảng cáo & HCTM Thành Công biến động như thế nào từ năm 2017 đến năm 2019?
Tổng số lao động tăng từ 110 người (năm 2017) lên 117 người (năm 2018, tăng 6.4%) và 120 người (năm 2019, tăng 2.6%). Lao động nam chiếm tỷ trọng vượt trội (năm 2017 có 85 nam, chiếm 77.1%). Về trình độ, số lao động trung cấp ổn định ở mức 55 người qua cả 3 năm; lao động cao đẳng tăng 2 người năm 2018 (tăng 10%) và 3 người năm 2019 (tăng 13%); lao động đại học tăng 5 người trong năm 2018 (tăng 14.3%) và giữ nguyên trong năm 2019.

4. Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo hình thức nào?
Công ty tổ chức quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng, đứng đầu là Tổng Giám đốc, hỗ trợ là Phó Giám đốc, cùng 5 phòng ban chuyên môn gồm: Phòng Sản xuất - kinh doanh, Phòng Hành chính - nhân sự, Phòng Kế toán, Phòng Thiết kế và Phòng In.

5. Công thức tính thời gian thu hồi chi phí đào tạo được tác giả trình bày như thế nào?
Thời gian thu hồi chi phí đào tạo được tính theo công thức $T = C_{ĐT} / M$, trong đó $T$ là thời gian thu hồi (năm), $C_{ĐT}$ là tổng chi phí doanh nghiệp chi trả cho công tác đào tạo trung bình trong năm, và $M$ là phần lợi nhuận tăng lên của doanh nghiệp nhờ đào tạo trung bình mỗi năm.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Hồ Thị Thùy Thơ đã hoàn thành việc hệ thống hóa lý luận về đào tạo nguồn nhân lực và vận dụng thành công mô hình nghiên cứu định lượng vào thực tế tại Công ty Quảng cáo & HCTM Thành Công. Thông qua việc phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn 2017 – 2019 và kiểm định dữ liệu khảo sát 108 nhân viên trên phần mềm SPSS 20, tác giả đã làm rõ thực trạng, các nhân tố ảnh hưởng cũng như mức độ hài lòng của người lao động đối với hoạt động đào tạo. Các giải pháp đề xuất tại chương 3 mang tính thực tiễn cao, bám sát các khâu xác định nhu cầu, cải tiến nội dung, nâng cao chất lượng giảng viên và hoàn thiện cơ chế đánh giá sau đào tạo tại doanh nghiệp.