CHƯƠNG 1 LÍ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 1. Khái niệm tiền lương 1.Tiền lương Quan điểm, triết lí về tiền lương là phạm trù rất phức tạp. Trên thực tế, khái niệm và cơ cấu tiền lương rất đa dạng ở các nước: Tại Pháp: “ Sự trả công được hiểu là tiền lương, hoặc lương bổng cơ bản, bình thường hay tối thiểu và mọi lợi ích, được trả trực tiếp hay gián tiếp bằng tiền hay hiện vật, mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo việc làm của người lao động.” Tại Nhật Bản: “Tiền lương là thù lao bằng tiền mặt và hiện vật trả cho người làm công một cách đều đặn, cho thời gian làm việc hoặc cho người lao động thực tế, cùng với thù lao cho khoảng thời gian không làm việc, như là nghỉ mát hàng năm, các ngày nghỉ có hưởng lương hoặc nghỉ lễ. Tiền lương không tính đến những đóng góp của người thuê lao động đối với bảo hiểm xã hội và quỹ hưu trí cho người lao động và phúc lợi mà người lao động được hưởng nhờ có những chính sách này.
Khoản tiền được trả khi nghỉ việc hoặc chấm dứt hợp đồng lao động cũng không được coi là tiền lương”. Ở Việt Nam cũng có rất nhiều khái niệm về tiền lương: - “Tiền lương là giá cả sức lao động được hình thành qua thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động phù hợp với quan hệ cung cầu sức lao động trong nền kinh tế thị trường.” - “Tiền lương là khoản tiền mà người lao động nhận được khi họ đã hoàn thành hoặc sẽ hoàn thành một công việc nào đó, mà công việc đó không bị pháp luật ngăn cấm” - Hay: “Tiền lương là khoản thu nhập mang tính thường xuyên mà nhân viên được hưởng từ công việc”. SV: Lê Thị Ánh Huyền 3 Lớp: CQ50/31.01 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Học viện Tài Chính Luận văn tốt nghiệp - Theo điều 55 của Bộ luật lao động: “Tiền lương của người lao động do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động và được trả theo năng suất lao động, chất lượng lao động và hiệu quả công việc, mức lương của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định”. Trên đây là một số khái niệm về tiền lương.Tuy nhiên, tại mỗi doanh nghiệp, tổ chức, tiền lương sẽ đều được hiểu và được tính khác nhau dựa trên quy định của Nhà nước.Các khái niệm liên quan - Lương tối thiểu: là mức lương thấp nhất trả cho người lao động làm công việc đơn giản nhất trong điều kiện lao động bình thường.
Tiền lương tối thiểu được pháp luật bảo vệ. Tiền lương tối thiểu có những đặc trưng cơ bản sau đây: + Được xác định ứng với trình độ lao động đơn giản nhất; + Tương ứng với cường độ lao động nhẹ nhàng nhất trong điều kiện lao động bình thường; + Đảm bảo nhu cầu tiêu dùng ở mức tối thiểu cần thiết nhất; + Tương ứng với giá tư liệu sinh hoạt chủ yếu ở các vùng có mức giá trung bình. Theo Nghị định 122/2015/NĐ-CP lương tối thiểu vùng áp dụng từ năm 2016: Bảng 1.Lương tối thiểu vùng 2016: Vùng/khu vực Mức lương tối thiểu ( đồng/tháng) Vùng I 3.000 - Lương cơ bản: Là tiền lương được hưởng chính thức ghi trong hợp đồng lao động, các quyết định về lương hay qua các thỏa thuận chính thức. Tiền lương cơ bản phản ánh giá trị của sức lao động và tầm quan trọng của công việc mà người lao động đảm nhận.
SV: Lê Thị Ánh Huyền 4 Lớp: CQ50/31.01 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Học viện Tài Chính Luận văn tốt nghiệp Trong khu vực Nhà nước, Tiền lương cơ bản được xác định như sau: Lương cơ bản = Tiền lương tối thiểu* Hệ số lương - Tiền lương danh nghĩa: Là số lượng tiền mà người lao động nhận được khi hoàn thành khối lượng công việc nhất định. - Tiền lương thực tế: Cùng một khối lượng tiền tệ nhưng ở những thời điểm khác nhau hay vùng địa lý khác nhau thì khối lượng hàng hóa hay dịch vụ mua được cũng có thể khác nhau. Như vậy, tiền lương thực tế là khối lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người lao động nhận được thông qua tiền lương danh nghĩa. Mối quan hệ giữa tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế thể hiện qua công thức sau đây: I tltt Igc= (1.1) Itldn Itltt: Tiền lương thực tế Itldn: Tiền lương danh nghĩa Igc: Chỉ số giá cả.
Tiền lương thực tế giúp ta có thể so sánh về mức sống giữa các loại lao động ở các vùng hay các quốc gia khác nhau. Tiền lương thực tế là một chỉ số về mức sống dựa trên các dạng tiêu dùng của người lao động và gia đình họ.Chức năng của tiền lương 1.Chức năng thước đo sức lao động Tiền lương là một trong những biểu hiện giá cả của sức lao động; là căn cứ để thuê mướn sức lao động; là cơ sở xác định chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm và kết quả sản xuất kinh doanh.Chức năng tái sản xuất sức lao động Thu nhập của người lao động dưới hình thức tiền lương được sử dụng một phần đáng kể vào việc tái sản xuất giản đơn sức lao động mà họ đã bỏ ra trong quá trình lao động, nhằm duy trì năng lực làm việc lâu dài và hiệu quả. Tiền lương không chỉ đảm bảo cuộc sống cho người lao động mà còn là nguồn sống của các thành viên trong gia đình họ. SV: Lê Thị Ánh Huyền 5 Lớp: CQ50/31.01 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Học viện Tài Chính Luận văn tốt nghiệp 1.Chức năng kích thích Trả lương một cách hợp lý và khoa học cũng là một biện pháp khuyến khích người lao động tăng năng suất lao động và hiệu quả công việc.Chức năng tích lũy Tiền lương không chỉ đảm bảo duy trì cuộc sống hàng ngày cho người lao động trong thời gian làm việc mà còn phải dự phòng cho lâu dài khi họ hết khả năng làm việc hoặc gặp rủi ro.Vai trò của tiền lương 1.Đối với người lao động - Tiền lương đối là phần cơ bản nhất trong thu nhập của người lao động, giúp cho họ và gia đình họ trang trải các chi tiêu, dinh hoạt và dịch vụ cần thiết.
- Tiền lương kiếm được ảnh hưởng đến địa vị của người lao động trong gia đình, địa vị của họ trong tương quan với các bạn đồng nghiệp cũng như giá trị tương đối của họ với Doanh nghiệp và xã hội. - Khả năng kiếm được tiền lương cao hơn sẽ là động lực thúc đẩy người lao động ra sức học tập để nâng cao giá trị của họ đối với Doanh nghiệp thông qua sự nâng cao trình độ và sự đóng góp cho Doanh nghiệp.Đối với doanh nghiệp - Tiền lương là một phần quan trọng của chi phí sản xuất. Tăng tiền lương sẽ ảnh hưởng đến chi phí, giá cả và khả năng cạnh tranh của sản phẩm của Doanh nghiệp trên thị trường. - Tiền lương là công cụ để duy trì, giữ gìn và thu hút những người lao động giỏi, có khả năng phù hợp với công việc của Doanh nghiệp.
- Tiền lương là một trong những công cụ để quản lý chiến lược nguồn nhân lực và có ảnh hưởng đến các chức năng khác của quản lý nguồn nhân lực.Đối với xã hội - Tiền lương có thể ảnh hưởng tới các nhóm xã hội và các tổ chức khác nhau trong xã hội. Tiền lương cao hơn giúp người lao động có sức mua cao hơn và điều đó làm tăng sự thịnh vượng của cộng đồng nhưng mặt khác có thể dẫn tới tăng giá SV: Lê Thị Ánh Huyền 6 Lớp: CQ50/31.01 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Học viện Tài Chính Luận văn tốt nghiệp cả và làm giảm mức sống của những người có thu nhập không đuổi kịp mức tăng của giá cả. Giá cả tăng cao lại có thể làm giảm cầu về sản phẩm và dịch vụ, dẫn tới giảm công việc làm. - Tiền lương đóng góp một phần đáng kể vào thu nhập quốc dân thông qua con đường thuế thu nhập và góp phần làm tăng nguồn thu của Chính phủ cũng như giúp Chính phủ điều tiết được thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội.
- Các Doanh nghiệp cần quản trị có hiệu quả chương trình tiền lương của mình vì kết quả của chương trình đó có ý nghĩa đặc biệt lớn. Một cơ cấu tiền lương hợp lý sẽ là cơ sở để xác định tiền lương công bằng nhất cho từng người lao động cũng là cơ sở để thuyết phục họ về lượng tiền lương đó.Bản chất của tiền lương Tiền lương là giá cả sức lao động được hình thành trên cơ sở giá trị sức lao động thông qua sự thoả thuận giữa người có sức lao động và người sử dụng người lao động. Để bù đắp phần hao phí lao động đó họ cần có một lượng nhất định các vật phẩm tiêu dùng cho nhu cầu ăn, mặc, ở, đi lại… và người sử dụng lao động phải đáp ứng nhu cầu đó đúng mức hao phí mà người lao động đã bỏ ra thông qua tiền lương. Do đó sức lao động có thể là hàng hoá phụ thuộc vào sự biến động cung cầu và chất lượng hàng hoá sức lao động trên thị trường tức là chịu sự chi phối của các quy luật giá trị đóng vai trò chủ đạo.
Tiền lương đảm bảo cho người lao động có thể tái sản xuất lao động để họ có thể tham gia vào quá trình tái sản xuất tiếp theo. Vì vậy, tiền lương bao gồm nhiều yếu tố cấu thành, để thu nhập là nguồn sống chủ yếu của bản thân người lao động và của gia đình họ. Việc trả lương cho người lao động không chỉ căn cứ vào hợp đồng mà căn cứ vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của người lao động mà họ nhận được sau một thời gian lao động mà họ bỏ ra.Các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương 1.Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài - Thị trường lao động Tình hình cung cầu, tình trạng thất nghiệp trên thị trường lao động là những yếu tố bên ngoài đặc biệt quan trọng ảnh hưởng đến mức tiền công mà các nhà quản SV: Lê Thị Ánh Huyền 7 Lớp: CQ50/31.01 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Học viện Tài Chính Luận văn tốt nghiệp trị đưa ra để thu hút và duy trì những nhân viên có trình độ, tay nghề cao. Sự thay đổi cơ cấu lao động, các định chế về giáo dục – đào tạo cũng ảnh hưởng đến chính sách tiền lương của doanh nghiệp.
- Mức lương thịnh hành trong xã hội và trong khu vực địa lý nơi doanh nghiệp đang hoạt động.