Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Lao động là yếu tố cơ bản quyết định sự tồn tại và phát triển của mọi hình thái kinh tế - xã hội. Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH - HĐH), Đảng và Nhà nước Việt Nam luôn đặt con người vào vị trí trung tâm, lấy vấn đề dân số - lao động - việc làm làm mục tiêu và động lực then chốt.

Thái Bình là tỉnh đồng bằng ven biển thuộc châu thổ sông Hồng với tổng diện tích tự nhiên 1.538,5 km² (tương đương 150.900 ha). Dân số trung bình năm 1999 đạt 1.786 ngàn người, mật độ dân số lên tới 1.163 người/km² (cao gấp 1,2 lần mật độ bình quân của vùng đồng bằng sông Hồng và gấp 5,8 lần bình quân cả nước). Trong khi đó, đặc thù kinh tế của tỉnh chủ yếu vẫn là sản xuất nông nghiệp mang tính tự cung tự cấp, diện tích đất canh tác bình quân đầu người chỉ đạt 550 m²/người. Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp quy mô còn nhỏ bé, các ngành dịch vụ phát triển ở trình độ thấp. Sự gia tăng nhanh chóng của quy mô dân số và nguồn lao động trong điều kiện tư liệu sản xuất nông nghiệp hạn hẹp đã tạo ra sức ép nặng nề đối với vấn đề giải quyết việc làm, gia tăng tình trạng thiếu việc làm ở khu vực nông thôn và thất nghiệp ở khu vực thành thị.

Xuất phát từ quá trình thực tập tốt nghiệp tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thái Bình (cụ thể tại Phòng Chính sách Lao động - Tiền công), tác giả đã thực hiện khóa luận nhằm giải quyết 3 nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về dân số, nguồn nhân lực, lao động, việc làm và thất nghiệp trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và diễn biến cung - cầu, cơ cấu, chất lượng, phân bố nguồn lao động trên địa bàn tỉnh Thái Bình giai đoạn 1990 - 2001.
  3. Đề xuất phương hướng, hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác lao động - việc làm tại tỉnh Thái Bình giai đoạn 2001 - 2005.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý, phân bổ, sử dụng nguồn lao động và giải quyết việc làm.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn tỉnh Thái Bình, bao gồm 8 đơn vị hành chính cấp huyện/thị xã (Thị xã Thái Bình và các huyện Hưng Hà, Quỳnh Phụ, Đông Hưng, Thái Thụy, Tiền Hải, Kiến Xương, Vũ Thư).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng thu thập và đánh giá trong giai đoạn 1990 - 2001; các giải pháp và phương hướng định hình cho giai đoạn 2001 - 2005.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống phân tích dựa trên các khung lý thuyết kinh tế lao động chuẩn tắc, các văn bản pháp luật hiện hành và số liệu thống kê chuyên ngành:

  • Khung lý thuyết sản xuất và nguồn lực: Tiếp cận 4 yếu tố quyết định quá trình sản xuất gồm Vốn ($K$), Lao động ($L$), Tài nguyên ($R$) và Công nghệ ($T$). Mối quan hệ giữa tổng sản lượng xã hội ($TFS$), thời gian lao động ($T$) và năng suất lao động ($W$) được khái quát qua công thức: $$TFS = T \times W$$
  • Mô hình phân định nguồn lao động: Dựa trên khung phân tích của Giáo trình Thống kê Lao động (NXB Thống Kê, 1999) và Giáo trình Kinh tế Lao động, nguồn lao động xã hội được xác định theo công thức: $$\text{Nguồn lao động} = (\text{Dân số trong tuổi lao động} - \text{Dân số trong tuổi lao động mất sức}) + \text{Dân số ngoài tuổi lao động thực tế tham gia lao động}$$
  • Quy định pháp lý về độ tuổi và việc làm:
    • Độ tuổi lao động theo quy định của Nhà nước Việt Nam: Nam từ 15 đến 60 tuổi, Nữ từ 15 đến 55 tuổi.
    • Định nghĩa việc làm theo Điều 13 Bộ luật Lao động Việt Nam năm 1994: "Mọi hoạt động lao động có ích không bị pháp luật ngăn cấm và đem lại thu nhập cho người lao động đều được coi là việc làm".
    • Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động ($LFR$) được tính bằng: $$LFR(%) = \frac{LF}{LF + NLF} \times 100$$ (Trong đó $LF$ là lực lượng lao động hoạt động kinh tế, $NLF$ là dân số không hoạt động kinh tế).
  • Lý thuyết thất nghiệp và thiếu việc làm: Phân loại thất nghiệp theo các trường phái (thất nghiệp tự nhiên theo Begg, quan điểm của K. Marx về thất nghiệp trong chủ nghĩa tư bản; thất nghiệp tạm thời, dai dẳng, cơ cấu, chu kỳ, hữu hình và thất nghiệp trá hình/theo mùa vụ ở nông thôn).
  • Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử kết hợp với các phương pháp nghiên cứu cụ thể: phương pháp lôgic, phân tích thống kê mô tả, phương pháp so sánh chuỗi thời gian (1990 - 2001) và so sánh không gian (giữa các huyện thị trong tỉnh, giữa Thái Bình với đồng bằng sông Hồng và cả nước), phương pháp tổng hợp và khái quát hóa.
  • Nguồn dữ liệu: Niên giám Thống kê tỉnh Thái Bình (1990 - 2000); Báo cáo điều tra lao động - việc làm tỉnh Thái Bình các năm 1999, 2000 của Liên ngành LĐ-TBXH và Cục Thống kê Thái Bình; ấn phẩm Thực trạng lao động - việc làm ở Việt Nam (giai đoạn 1996 - 2000 và 1996 - 2001, NXB Thống kê); Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Thái Bình lần thứ XVI.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Lí luận chung về vấn đề lao động - việc làm

Phần này tập trung làm rõ các phạm trù khoa học nền tảng về mối quan hệ giữa dân số, nguồn nhân lực và việc làm trong nền kinh tế thị trường:

  • Vai trò của lao động: Lao động giữ vai trò kép, vừa là chủ thể sáng tạo ra của cải vật chất (yếu tố tạo cung), vừa là đối tượng tiêu dùng sản phẩm xã hội (yếu tố tạo cầu). Ba yếu tố đảm bảo phát triển con người bao gồm: an toàn lương thực, an toàn việc làm và an toàn môi trường.
  • Phân loại việc làm và quy trình tạo việc làm: Khóa luận chỉ ra sự khác biệt giữa quan niệm việc làm thời kỳ bao cấp (chỉ thừa nhận lao động thuộc khu vực nhà nước, phân phối bình quân, không thừa nhận thất nghiệp) với nền kinh tế mở (tôn trọng mọi việc làm hợp pháp có thu nhập). Tạo việc làm được chia thành 4 khâu: (1) Chuẩn bị tư liệu sản xuất và vốn đầu tư; (2) Chuẩn bị số lượng và chất lượng sức lao động; (3) Tạo lập môi trường thể chế chính sách thuận lợi; (4) Duy trì việc làm ổn định.
  • Các mô hình giải quyết việc làm mới: Đánh giá các mô hình thực tiễn tại Việt Nam như: thu hút doanh nghiệp FDI, phát triển kinh tế hộ gia đình, thành lập các hội và hiệp hội ngành nghề, các dự án nhỏ từ Quỹ quốc gia giải quyết việc làm, các chương trình kinh tế - xã hội mục tiêu, phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, mô hình nhận việc làm tại nhà và giải quyết việc làm cho các đối tượng xã hội đặc thù.

Sơ đồ cơ cấu nguồn lao động (Nguồn: Giáo trình Thống kê Lao động - NXB Thống Kê, 1999)


Phần II: Hiện trạng lao động - việc làm ở tỉnh Thái Bình

Phần này phân tích toàn diện các nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn lao động và công tác việc làm của địa phương:

  • Đặc điểm tự nhiên và tiềm năng kinh tế:
    • Vị trí địa lý thuận lợi: Cách Hải Phòng 60 km, cách Hà Nội 109 km, nằm trong vùng ảnh hưởng của tam giác tăng trưởng Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh; các tuyến giao thông huyết mạch được nâng cấp như Quốc lộ 10, đường 39, Cảng Diêm Điền và đưa vào sử dụng cầu Tân Đệ.
    • Quỹ đất và tài nguyên nước: Tổng diện tích tự nhiên 150.900 ha; trong đó đất trồng cây hàng năm chiếm 93.453 ha, diện tích ao hồ nội đồng đã khai thác là 6.018 ha, mặt nước hoang hóa có khả năng đưa vào sử dụng là 3.081 ha.
    • Tiềm năng biển: Bờ biển dài 50 km với 5 cửa sông lớn, bãi ngang rộng hàng chục km, tổng trữ lượng hải sản vùng biển ước tính đạt khoảng 50 vạn tấn.
  • Thực trạng kinh tế - xã hội và đời sống dân cư:
    • Theo chuẩn nghèo năm 1999 của Bộ LĐ-TBXH, tỷ lệ hộ quá nghèo của tỉnh chiếm 1,58%, hộ nghèo chiếm 5,25%, hộ giàu chiếm 4,0%.
    • Cơ sở hạ tầng dân sinh: 98,7% số hộ sử dụng điện lưới, 49,53% hộ có tivi, 43,5% hộ có radio, 38,7% nhà kiên cố, 49% nhà bán kiên cố, 100% số xã có đường ô tô đến trung tâm, mật độ điện thoại đạt 1,2 máy/100 dân.
    • Hệ thống y tế: Có 4.458 cán bộ y tế (2.628 cán bộ y và 1.828 cán bộ dược), đạt tỷ lệ 25 cán bộ y tế/vạn dân (cao hơn bình quân cả nước là 22 cán bộ/vạn dân); quy mô 5.200 giường bệnh (trong đó 2.000 giường bệnh viện), đạt 28 giường/vạn dân (toàn quốc là 23). Tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi giảm mạnh từ 58% (năm 1993) xuống 30% (năm 2000); tỷ lệ tiêm chủng mở rộng hàng năm đạt 99%.
  • Quy mô và cơ cấu biến động dân số: Nhờ thực hiện tốt chính sách DSKHH-GĐ, tỷ lệ tăng tự nhiên giảm từ 2,2%/năm (giai đoạn 1979 - 1989) xuống còn 1,16%/năm (giai đoạn 1996 - 2001); mức sinh bình quân đạt 1,82 con/phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ.
Chỉ tiêu phân loại 1996 1997 1998 1999 2000 2001
Dân số trung bình (ngàn người) 1.760,0 1.770,0 1.779,0 1.785,6 1.797,0 1.805,0
Nguồn lao động (ngàn người) 1.267,2 1.279,5 1.289,1 1.305,2 1.311,8 1.323,2
Tỷ lệ nguồn lao động / Dân số (%) 72,0 72,2 72,5 73,0 73,0 73,3
Lao động trong độ tuổi (ngàn người) 985,6 1.002,9 1.016,3 1.031,1 1.045,7 1.060,6
Tỷ lệ lao động trong độ tuổi / Dân số (%) 56,0 56,6 57,2 57,7 58,0 58,4
Dân số hoạt động kinh tế (ngàn người) 1.001,5 1.015,9 1.022,3 1.038,5 1.054,2 1.064,1
Tỷ lệ hoạt động kinh tế / Nguồn LĐ (%) 79,0 79,4 79,3 79,66 79,98 80,1

Bảng tổng hợp quy mô và cơ cấu nguồn lao động tỉnh Thái Bình giai đoạn 1996 - 2001 (Nguồn: NXB Thống kê)

  • Cơ cấu và phân bố nguồn lao động:
    • Theo độ tuổi: Cơ cấu lao động trẻ, người dưới 45 tuổi chiếm hơn 70% tổng nguồn lao động.
    • Theo địa giới hành chính: Tương đối đồng đều giữa các huyện, thị xã. Lực lượng lao động so với dân số đạt từ 56% đến 60% (Thị xã Thái Bình đạt 60% với 77.270 lao động/130.345 dân; Huyện Đông Hưng 57,6%; Huyện Quỳnh Phụ 56,0%; Huyện Hưng Hà 57,6%; Huyện Thái Thụy 57,9%; Huyện Tiền Hải 57,8%; Huyện Kiến Xương 58,0%; Huyện Vũ Thư 58,0%).
    • Theo thành thị - nông thôn: Mất cân đối nghiêm trọng khi khu vực nông thôn chiếm tới 95% dân số và nắm giữ 93,0% - 94,2% lực lượng lao động (năm 2000 khu vực nông thôn có 1.222,9 ngàn lao động); trong khi khu vực thành thị chỉ chiếm 5% dân số và 6,8% - 7,0% lực lượng lao động (năm 2000 là 94,881 ngàn lao động).
    • Chất lượng học vấn: Toàn tỉnh phổ cập giáo dục tiểu học và cả 8 huyện thị đạt chuẩn THCS; tỷ lệ không biết chữ ở người từ 15 tuổi trở lên duy trì ở mức rất thấp (0,52% năm 1998; 0,652% năm 2001). Số học sinh PTTH năm 2000 tăng gấp 3,4 lần so với năm 1990; quy mô đào tạo đại học tại chức gấp 3 lần, cao đẳng gấp 1,5 lần, trung cấp chuyên nghiệp gấp 1,47 lần và đào tạo nghề gấp 10 lần so với năm 1995.

Phần III: Phương hướng, giải pháp và kiến nghị về công tác lao động việc làm giai đoạn 2001 - 2005

Dựa trên các định hướng lớn từ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Thái Bình lần thứ XVI, khóa luận xác định các mục tiêu và giải pháp trọng tâm:

  • Định hướng chiến lược: Chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế nông nghiệp - nông thôn, đẩy mạnh phân công lại lao động xã hội theo phương châm "ly nông bất ly hương", giải quyết căn bản tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn và kiềm chế tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực đô thị.
  • Triển khai 5 chương trình kinh tế trọng điểm:
    1. Chương trình sản xuất hàng hóa lúa gạo chất lượng cao phục vụ xuất khẩu.
    2. Chương trình chăn nuôi sản xuất thịt lợn xuất khẩu.
    3. Chương trình sản xuất nấm, rau quả xuất khẩu.
    4. Chương trình phát triển kinh tế biển (khai thác hải sản, nuôi trồng thủy sản nước lợ/mặn và làm muối).
    5. Chương trình khôi phục và phát triển làng nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống gắn với du lịch và tiêu thụ nội địa.
  • Hệ thống giải pháp tổ chức thực hiện:
    • Quy hoạch và đầu tư xây dựng hạ tầng các khu, cụm công nghiệp tập trung nhằm thu hút các dự án sản xuất vệ tinh cho các trung tâm kinh tế lớn (Hà Nội, Hải Phòng).
    • Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề, đa dạng hóa các loại hình trường lớp dạy nghề nhằm nâng cao kỹ năng và tác phong lao động công nghiệp.
    • Tạo lập cơ chế tín dụng ưu đãi, sử dụng hiệu quả nguồn vốn vay từ Quỹ quốc gia hỗ trợ việc làm cho các dự án vừa và nhỏ.
    • Mở rộng thị trường xuất khẩu lao động và tiếp tục tổ chức di dân khai hoang xây dựng các vùng kinh tế mới.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa thực trạng dữ liệu: Khóa luận đã xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê chi tiết phản ánh diện mạo dân số, mức sống, cơ sở hạ tầng y tế, giáo dục và hiện trạng phân bổ nguồn lao động tại Thái Bình giai đoạn 1990 - 2001 thông qua các số liệu chính xác:
    • Nguồn lao động tăng từ 1.267,2 ngàn người (năm 1996) lên 1.323,2 ngàn người (năm 2001), chiếm 73,3% tổng dân số.
    • Tỷ lệ tham gia hoạt động kinh tế đạt mức cao, chiếm 80,1% nguồn lao động năm 2001.
    • Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên được kiểm soát ở mức 1,16%/năm; tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng giảm xuống còn 30% vào năm 2000.
  • Chỉ rõ các mâu thuẫn cốt lõi của địa phương: Tác giả đã phân tích rõ mâu thuẫn giữa nguồn cung lao động dồi dào, trẻ tuổi (hơn 70% dưới 45 tuổi) với tư liệu sản xuất hạn hẹp (550 m² đất canh tác/người); sự chênh lệch phân bố khi hơn 93% lao động tập trung tại khu vực nông thôn thuần túy phụ thuộc vào tính thời vụ nông nghiệp.
  • Đóng góp về mặt giải pháp: Luận giải tính khả thi của phương châm "ly nông bất ly hương", gắn kết công tác giải quyết việc làm với 5 giải pháp đột phá và 5 chương trình kinh tế trọng điểm đã được thông qua tại Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài được thực hiện trong khuôn khổ báo cáo thực tập tốt nghiệp đại học, tác giả thừa nhận kinh nghiệm tiếp cận thực tiễn còn hạn chế. Nguồn số liệu dừng lại ở giai đoạn khảo sát năm 2000 - 2001 nên chưa đánh giá được toàn diện kết quả thực tế của các chương trình kinh tế trong suốt chu kỳ 2001 - 2005. Văn bản chưa đi sâu lượng hóa chi tiết mức thu nhập bình quân theo từng nhóm ngành nghề và chưa đo lường chính xác tỷ lệ thất nghiệp hữu hình ở khu vực đô thị.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả giải quyết việc làm thực tế từ việc đưa vào vận hành các công trình hạ tầng giao thông lớn (như cầu Tân Đệ, Quốc lộ 10) và tác động cụ thể của từng cụm công nghiệp tập trung đối với việc thu hút lao động dôi dư nông nghiệp tại tỉnh Thái Bình.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành: Kinh tế lao động, Quản lý nguồn nhân lực, Kinh tế phát triển, Chính sách công và Xã hội học.
  • Nghiên cứu tham khảo: Đáng giá ở phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân loại việc làm - thất nghiệp trong nền kinh tế chuyển đổi và phương pháp xử lý, phân tích chuỗi số liệu thống kê dân số - lao động cấp tỉnh.
  • Cán bộ quản lý địa phương: Cung cấp bức tranh tổng thể về nguồn lực con người của tỉnh Thái Bình ở giai đoạn bước vào thời kỳ CNH - HĐH đầu thập niên 2000.

Câu hỏi thường gặp

Áp lực lớn nhất đối với công tác giải quyết việc làm tại tỉnh Thái Bình trong giai đoạn nghiên cứu là gì?

Áp lực lớn nhất xuất phát từ mâu thuẫn giữa quy mô nguồn lao động dồi dào (chiếm 73,3% dân số năm 2001) phân bố chủ yếu ở nông thôn (hơn 93%) với quỹ đất sản xuất nông nghiệp quá hạn hẹp (bình quân chỉ 550 m² đất canh tác/người), trong khi công nghiệp và dịch vụ của tỉnh chưa phát triển, dẫn đến tình trạng thiếu việc làm mang tính mùa vụ rất gay gắt.

Khóa luận căn cứ vào văn bản pháp lý nào để định nghĩa khái niệm việc làm?

Khóa luận sử dụng định nghĩa tại Điều 13 Bộ luật Lao động Việt Nam năm 1994: "Mọi hoạt động lao động có ích không bị pháp luật ngăn cấm và đem lại thu nhập cho người lao động đều được coi là việc làm".

Cơ cấu phân bố lao động giữa nông thôn và thành thị tại Thái Bình có đặc điểm gì nổi bật?

Nguồn lao động của tỉnh phân bố chênh lệch rất lớn: Khu vực nông thôn chiếm tới 95% dân số và nắm giữ từ 93,0% đến 94,2% lực lượng lao động của toàn tỉnh (năm 2000 đạt hơn 1,22 triệu lao động). Khu vực thành thị chỉ chiếm khoảng 5% dân số và nắm giữ 6,8% đến 7,0% lực lượng lao động (năm 2000 đạt 94.881 lao động).

Phương châm chủ đạo của tỉnh Thái Bình trong việc giải quyết việc làm thời kỳ này là gì?

Tỉnh thực hiện phương châm "ly nông bất ly hương", tức là chuyển dịch cơ cấu lao động ra khỏi lĩnh vực thuần nông sang làm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề dịch vụ ngay tại địa bàn nông thôn mà không cần phải di cư ra các đô thị lớn.

Tỉnh Thái Bình đã đề ra những chương trình kinh tế trọng điểm nào để tạo việc làm giai đoạn 2001 - 2005?

Tỉnh đề ra 5 chương trình kinh tế trọng điểm bao gồm: (1) Sản xuất hàng hóa lúa gạo xuất khẩu; (2) Sản xuất thịt lợn xuất khẩu; (3) Sản xuất nấm, rau quả xuất khẩu; (4) Phát triển kinh tế biển; (5) Khôi phục và phát triển làng nghề.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện Công tác lao động - việc làm ở tỉnh Thái Bình giai đoạn 2001 - 2005" đã phản ánh toàn diện thực trạng nguồn nhân lực và áp lực việc làm tại một tỉnh thuần nông có mật độ dân số cao thuộc châu thổ sông Hồng. Tác giả đã vận dụng phương pháp phân tích thống kê để làm rõ các biến động về quy mô, cơ cấu độ tuổi, chất lượng văn hóa và sự phân bố lao động nông thôn - thành thị giai đoạn 1996 - 2001. Hệ thống giải pháp đề xuất bám sát định hướng của Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI, gắn chặt công tác giải quyết việc làm với phương châm "ly nông bất ly hương" và 5 chương trình kinh tế xuất khẩu mũi nhọn. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn đối với việc nghiên cứu chính sách lao động nông thôn thời kỳ đầu chuyển đổi cơ cấu kinh tế.