ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ LÊ VĂN DUẨN HOµN THIÖN C¸C C¤NG Cô T¹O §éNG LùC LµM VIÖC CHO C¸N Bé, NH¢N VI£N t¹i C¥ QUAN KIÓM TO¸N NHµ N¦íC LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH HÀ NỘI - 2015 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ LÊ VĂN DUẨN HOµN THIÖN C¸C C¤NG Cô T¹O §éNG LùC LµM VIÖC CHO C¸N Bé, NH¢N VI£N t¹i C¥ QUAN KIÓM TO¸N NHµ N¦íC CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ Mà SỐ: 60340410 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. PHAN KIM CHIẾN HÀ NỘI - 2015 LỜI CAM ĐOAN Tôi tên là : Lê Văn Duẩn Sinh ngày : 16/10/1976 Nơi sinh : Bắc Giang Học viên lớp : QH-2012-E.CH(QLKT 1) Khóa : Kinh tế Chính trị Mã số : 60340410 Tôi xin cam đoan: 1. Luận văn Thạc sỹ quản lý kinh tế: “Hoàn thiện các công cụ tạo động lực làm việc cho cán bộ, nhân viên tại cơ quan Kiểm toán Nhà nước” là do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Phan Kim Chiến 2. Các số liệu, tài liệu, dẫn chứng mà tôi sử dụng trong luận văn do chính tôi thu thập, xử lý mà không có sự sao chép không hợp lệ nào. Học viên Lê Văn Duẩn LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành chương trình cao học và bản luận văn này, bên cạnh những nỗ lực của bản thân tác giả đã nhận được sự quan tâm, động viên, giúp đỡ tận tình của các thầy cô, gia đình và bạn bè trong suốt quá trình học tập, công tác. Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới: - Người hướng dẫn khoa học: PGS. Phan Kim Chiến - Các thầy cô giáo Khoa Kinh tế Chính trị - Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội. - Lãnh đạo, cán bộ công chức Kiểm toán Nhà nước. - Các cơ quan hữu quan, các nhà khoa học, gia đình, đồng nghiệp, bạn bè đã giúp đỡ và cung cấp tài liệu cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn. Mặc dù đã có nhiều cố gắng để hoàn thành Luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình và năng lực của bản thân, tuy nhiên Luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô và bạn đọc để tác giả có thể hoàn thiện tốt hơn luận văn của mình. Xin trân trọng cảm ơn! Tác giả Lê Văn Duẩn MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.i DANH MỤC BẢNG BIỂU. ii DANH MỤC HÌNH.iv PHẦN MỞ ĐẦU. 1 CHƢƠNG 1 : TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC. Tổng quan tình hình nghiên cứu. Cơ sở lý luận của việc tạo động lực lao động. Động lực lao động và công cụ tạo động lực lao động. Tạo động lực lao động và các học thuyết về tạo động lực lao động. Các công cụ tạo động lực làm việc cho người lao động. Ý nghĩa của việc tạo động lực cho người lao động. 33 CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phƣơng pháp phân tích. Phƣơng pháp thống kê, tổng hợp, so sánh các số liệu tìm ra quy luật điển hình. Phƣơng pháp suy luận, diễn giải. Phƣơng pháp thống kê, khảo sát, điều tra xã hội học bằng phiếu điều tra. 37 CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO CÁN BỘ, NHÂN VIÊN TẠI CƠ QUAN KTNN. Tổng quan về kiểm toán Nhà nƣớc. Quá trình hình thành và phát triển của Kiểm toán Nhà nước. Chức năng, nhiệm vụ của Kiểm toán Nhà nước. Tổ chức bộ máy của KTNN. Đặc điểm lao động của Kiểm toán Nhà nước. Hạn chế của nguồn nhân lực KTNN:. Thực trạng tạo động lực cho ngƣời lao động tại cơ quan Kiểm toán Nhà nƣớc. Công cụ kinh tế. Công cụ hành chính về điều kiện làm việc và các khuyến khích khác. Công cụ giáo dục động viên. Các nhân tố ảnh hưởng đến tạo động lực cho người lao động tại KTNN. Đánh giá công cụ tạo động lực cho ngƣời lao động tại KTNN. Đánh giá thông qua các tiêu thức điều tra. Đánh giá tổng quát. 74 CHƢƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG CỤ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO CÁN BỘ, NHÂN VIÊN TẠI CƠ QUAN KTNN. Mục tiêu phát triển KTNN đến năm 2020. Sự cần thiết và quan điểm xây dựng Chiến lược phát triển KTNN. Mục tiêu phát triển KTNN đến 2020. Chiến lược phát triển nguồn nhân lực của KTNN. Một số giải pháp hoàn thiện công cụ tạo động lực cho ngƣời lao động tại KTNN. Hoàn thiện chế độ tiền lương, thưởng và các chế độ đãi ngộ, điều kiện vật chất khác. Bố trí và sử dụng đúng cán bộ. Thực hiện nghiêm đề án luân chuyển cán bộ. Đổi mới công tác đánh giá, khen thưởng, kỷ luật cán bộ dựa trên việc thực thi công việc được giao. Đổi mới công tác đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực. Xây dựng văn hóa công sở. Một số kiến nghị. 99 TÀI LIỆU THAM KHẢO.101 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CBQL Cán bộ quản lý HĐND Hội đồng Nhân dân KTNN Kiểm toán Nhà nước KTNN CN Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành KTNN KV Kiểm toán Nhà nước khu vực KTV Kiểm toán viên MTQG Mục tiêu quốc gia NSNN Ngân sách Nhà nước UBND Ủy ban Nhân dân UBTVQH Ủy ban Thường vụ Quốc hội i DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3.1: Bảng thống kê số lượng cán bộ, KTV, người lao động của KTNN.2: Cơ cấu cán bộ công chức, viên chức theo lĩnh vực công tác tính đến 30/10/2014 (theo phụ lục đính kèm).3: Cơ cấu công chức, viên chức theo trình độ đào tạo và theo tiêu chuẩn ngạch hiện giữ tính đến 30/10/2014.4: Bảng thống kê kết quả điều tra về tiền lương tại KTNN.5: Bảng thống kê kết quả điều tra về tiền lương KTV, tại KTNN.6: Bảng thống kê kết quả điều tra về tiền lương của cán bộ quản lý tại KTNN.7: Bảng thống kê kết quả điều tra về đánh giá thực hiện công việc, chế độ đại ngộ, phúc lợi tại KTNN.8: Bảng thống kê kết quả điều tra về đánh giá thực hiện công việc, chế độ đại ngộ, phúc lợi của KTV tại KTNN.9: Bảng thống kê kết quả điều tra về đánh giá thực hiện công việc, chế độ đại ngộ, phúc lợi của cán bộ quản lý tại KTNN.10: Bảng thống kê kết quả điều tra về sự quan tâm tạo cơ hội và nhìn nhận đánh giá của cấp trên tại KTNN.11: Bảng thống kê kết quả điều tra về sự quan tâm tạo cơ hội và nhìn nhận đánh giá của cấp trên của KTV tại KTNN.12: Bảng thống kê kết quả điều tra về sự quan tâm tạo cơ hội và nhìn nhận đánh giá của cấp trên của cán bộ quản lý tại KTNN.13: Bảng thống kê kết quả điều tra về cơ hội thăng tiến.14: Bảng thống kê kết quả điều tra về cơ hội thăng tiến của KTV tại KTNN.15: Bảng thống kê kết quả điều tra về cơ hội thăng tiến của Cán bộ quản lý 70 Bảng 3.16: Bảng thống kê kết quả điều tra về bố trí cán bộ và phân công công tác 71 ii Bảng 3.17: Bảng thống kê kết quả điều tra về bố trí cán bộ và phân công công tác đối với các KTV 71 Bảng 3.18: Bảng thống kê kết quả điều tra về bố trí cán bộ và phân công công tác đối với các cán bộ quản lý 72 Bảng 3.19: Bảng thống kê kết quả điều tra về điều kiện làm việc và các điều kiện khác 73 Bảng 3.20: Bảng thống kê kết quả điều tra về điều kiện làm việc và các điều kiện khác đối với KTV 73 Bảng 3.21: Bảng thống kê kết quả điều tra về điều kiện làm việc và các điều kiện khác đối với Cán bộ quản lý 73 Bảng 4.1: Hệ số hoàn thành công tác để tính tiền thưởng. 85 iii DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Tháp nhu cầu MASLOW.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của KTNN hiện nay. 43 iv PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Nguồn nhân lực luôn đóng một vị trí rất quan trọng cho sự thành công, đặc biệt là những nhân tài. Ngay từ thời cha ông, trong tác phẩm “Bài ký đề danh tiến sĩ khoa Nhâm tuất, nên hiệu đại thứ ba” (1484) của Thân Nhân Trung đã có viết “Hiền tài là nguyên khí quốc gia, nguyên khí thịnh thế nước mạnh, nguyên khí suy thế nước yếu”. Thì nay, trong các cơ quan, doanh nghiệp cũng vậy, một nguồn nhân lực có chất lượng cao kèm theo đó là một đội ngũ quản lý mạnh, có trình độ để điều phối và quản lý các hoạt động sẽ đem lại thành công hết sức to lớn cho tổ chức đó. Tạo động lực lao động là quá trình tạo ra kích thích cho hành động động viên những cố gắng của người lao động. Một tổ chức chỉ có thể đạt được năng suất lao động và hiệu quả công việc cao khi có những nhân viên làm việc tích cực và sáng tạo. Vì thế người quản lý cần hiểu rõ mỗi người lao động đang cần cái gì; cái gì đang động viên khuyến khích người lao động; và biện pháp nào thích ứng trong quản lý để đạt hiệu quả cao, để từ đó tìm được những biện pháp tạo kích thích cho người lao động. Không chỉ trong lao động mới thực sự cần động lực mà ngay cả trong cuộc sống hàng ngày con người rất cần có động lực sống. Một người không có động lực sống sẽ không thể tồn tại. Sự chọn lọc tự nhiên chính là động lực sống lớn nhất đối với mỗi con người. Không chỉ riêng con người mà cả những loài động thực vật cũng vậy, để duy trì sự tồn tại của mình chúng phải thay đổi hình dáng, màu sắc… của mình để dễ thích nghi khi điều kiện sống thay đổi. Trong kinh tế động lực có vai trò rất lớn, nhà nước muốn thu hút các nhà đầu tư nước ngoài bằng cách tạo môi trường đầu tư thông thoáng. Đó cũng chính là một trong những động lực thu hút đầu tư nước ngoài. Trong mỗi tổ chức việc tạo động lực xuất phát từ mục tiêu tạo động lực. Tạo động lực để người lao động làm việc chăm chỉ hơn, cống hiến hết mình vì 1 tổ chức, gắn bó với tổ chức lâu dài. Sự tồn tại và phát triển của mỗi tổ chức phụ thuộc rất lớn đến nỗ lực làm việc của các thành viên, sự cống hiến, đóng góp công sức, trí tuệ của những con người tâm huyết, hết lòng vì tổ chức. Không một tổ chức nào có thể tồn tại và phát triển với những con người làm việc hời hợt, tâm lý luôn luôn chán nản, chán công việc. Chính vì thế bất cứ tổ chức nào cũng cần phải tạo động lực lao động cho người lao động.
Luận văn thạc sĩ: Cải thiện công cụ tạo động lực làm việc cho cán bộ nhân viên tại cơ quan Kiểm ...
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueb hoàn thiện các công cụ tạo động lực làm việc cho cán bộ nhân viên tại cơ quan kiểm toán nhà nước, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất
Trường đại học
Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà NộiChuyên ngành
Quản lý kinh tếNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận văn thạc sĩPhí lưu trữ
35 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Lê Văn Duẩn
Người hướng dẫn: Pgs. Phan Kim Chiến
Trường học: Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Đề tài: Hoàn thiện các công cụ tạo động lực làm việc cho cán bộ, nhân viên tại cơ quan Kiểm toán Nhà nước
Loại tài liệu: Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản: 2015
Địa điểm: Hà Nội
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ