Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam và thế giới chịu tác động nặng nề từ đại dịch COVID-19, dẫn đến tình trạng lạm phát, biến động tỷ giá và sự gián đoạn nghiêm trọng của chuỗi cung ứng toàn cầu ở cả hai chiều cung và cầu. Theo kết quả điều tra đột xuất của Tổng cục Thống kê (đợt 1, tính đến ngày 20/4/2020) với 126.565 doanh nghiệp tham gia, có 85,7% doanh nghiệp bị tác động tiêu cực, trong đó khu vực công nghiệp – xây dựng chịu ảnh hưởng lớn nhất với tỷ lệ 86,1%. Tại thành phố Đà Nẵng, chỉ số sản xuất công nghiệp ghi nhận mức giảm 4,16% so với cùng kỳ năm 2020, có 542 doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể và 2.297 doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động.

Trong lĩnh vực xây dựng và bất động sản, việc tìm kiếm đối tác cung ứng vật liệu đảm bảo chất lượng, đúng tiến độ và chi phí tối ưu là bài toán sống còn. Tuy nhiên, phần lớn doanh nghiệp xây dựng tại Việt Nam chưa chú trọng xây dựng chuỗi cung ứng đồng bộ, hoạt động còn rời rạc và thiếu tính liên kết. Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Đầu tư Xây dựng và Kinh doanh Thương mại Huy Thạch là đơn vị chuyên thi công các công trình kỹ thuật tại thành phố Đà Nẵng, hoạt động với phương châm "Chất lượng – tiến độ và giá thành". Doanh nghiệp đang phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ cùng ngành trên địa bàn như Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng PHILICO Đà Nẵng, Công ty TNHH Xây dựng Kira, Công ty Xây dựng Hiển Quỳnh Long, đồng thời gặp khó khăn trong việc tìm kiếm nguồn vật tư giá rẻ, ổn định giữa đại dịch. Do đó, việc nghiên cứu hoàn thiện chuỗi cung ứng là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng ảnh hưởng đến hoạt động chuỗi cung ứng, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện hoạt động chuỗi cung ứng tại Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng và Kinh doanh Thương mại Huy Thạch.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động chuỗi cung ứng của doanh nghiệp.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động chuỗi cung ứng tại Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng và Kinh doanh Thương mại Huy Thạch.
    3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động chuỗi cung ứng của công ty trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận, thực trạng và giải pháp hoàn thiện hoạt động chuỗi cung ứng tại Công ty Huy Thạch. Đối tượng khảo sát gồm 3 nhóm: cán bộ nhân viên công ty, nhà cung cấp nguyên vật liệu và khách hàng tổ chức.
  • Phạm vi không gian: Các phòng ban, bộ phận và công trình trực thuộc Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng và Kinh doanh Thương mại Huy Thạch tại Đà Nẵng.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phục vụ đánh giá được thu thập từ nguồn nội bộ công ty trong giai đoạn 2019 – 2021; dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát thực tế từ ngày 27/12/2021 đến ngày 01/01/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các công trình nghiên cứu quản trị chuỗi cung ứng tiêu biểu:

  • Khái niệm và mô hình chuỗi cung ứng: Khái niệm của Thomas Friedman, Ganeshan và Harrison (1995), Lambert, Stock và Elleam (1998), Chopra Sunil và Peter Meindl (2001), Chou và Keng-Li (2001), Christopher (2005), Đoàn Thị Hồng Vân, Mentzer và cộng sự (2001), Michael Hugos (2010). Phân loại chuỗi cung ứng theo tính liên kết (hợp tác, tương tác 4 mức độ), theo đặc tính sản phẩm (cải tiến hoặc chức năng), và theo cách thức đưa sản phẩm ra thị trường (chuỗi đẩy – chuỗi kéo).
  • Mô hình cấu trúc chuỗi: Chuỗi cung ứng đơn giản (Nhà cung cấp – Công ty – Khách hàng), chuỗi cung ứng mở rộng và chuỗi cung ứng điển hình (Joe D. Wisner, Keah-Choon Tan, G. Keong Leong, 2009). Các hình thức hợp tác theo nghiên cứu của Togar và Sridharan (hợp tác dọc, hợp tác ngang, hợp tác đa chiều).
  • Mô hình tham chiếu SCOR (Supply Chain Operations Reference): Được phát triển bởi Supply Chain Council (1996), phân tích chuỗi cung ứng thông qua 4 quy trình cốt lõi: Hoạch định (Plan), Thu mua / Tìm nguồn cung ứng (Source), Sản xuất (Make), và Phân phối / Giao hàng (Deliver).
  • Tiêu chuẩn đo lường hiệu quả chuỗi cung ứng:
    • Tiêu chuẩn "Giao hàng" (tỷ lệ giao hàng đúng hạn, đủ số lượng).
    • Tiêu chuẩn "Chất lượng" (mức độ hài lòng, lòng trung thành qua thang đo Likert 5 điểm).
    • Tiêu chuẩn "Thời gian" (tính toán chu kỳ kinh doanh: $\text{Chu kỳ kinh doanh} = \text{Số ngày tồn kho} + \text{Số ngày công nợ}$).
    • Tiêu chuẩn "Chi phí" (đo lường hiệu quả vận hành: $\text{Hiệu quả} = \frac{\text{Doanh số} - \text{Chi phí nguyên vật liệu}}{\text{Chi phí lao động} + \text{Chi phí quản lý}}$).
  • Lý thuyết chuỗi cung ứng ngành xây dựng: Nhận diện đặc thù chuỗi cung ứng xây dựng là chuỗi hội tụ (vật liệu từ nhiều nguồn tập trung về công trường), chuỗi kéo (vận hành theo đơn đặt hàng dự án của chủ đầu tư), tính phân mảnh và tạm thời theo từng vòng đời công trình. Tác giả tham khảo kinh nghiệm từ nghiên cứu của Phùng Quang Trường (2016) về phân tích chuỗi cung ứng và phương pháp khảo sát thực tế.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập số liệu từ các báo cáo sản xuất kinh doanh nội bộ của công ty trong 3 năm (2019, 2020, 2021), các tài liệu giáo trình, bài báo khoa học và cổng thông tin điện tử thành phố Đà Nẵng.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Thực hiện thảo luận nhóm với 5 cán bộ nhân viên công ty để hiệu chỉnh bảng hỏi, sau đó tiến hành khảo sát trực tiếp 3 nhóm đối tượng bằng bảng câu hỏi cấu trúc sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Thất vọng đến 5: Vô cùng hài lòng).
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Làm sạch dữ liệu, loại bỏ phiếu không hợp lệ, nhập liệu và xử lý thống kê mô tả (bảng tần số, tỷ lệ phần trăm) trên phần mềm SPSS với mức ý nghĩa 5%.
STT Đối tượng khảo sát Số lượng mẫu (n) Nguồn dữ liệu
1 Cán bộ, nhân viên công ty 5 Khảo sát nội bộ / Thảo luận nhóm
2 Khách hàng (tổ chức / chủ đầu tư) 10 Bảng câu hỏi khảo sát
3 Doanh nghiệp cung cấp nguyên vật liệu 5 Bảng câu hỏi khảo sát

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Đặt vấn đề

Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh đại dịch COVID-19 tác động đến ngành xây dựng tại Đà Nẵng; xác định mục tiêu nghiên cứu chung và 3 mục tiêu cụ thể; giới hạn đối tượng, phạm vi không gian (các phòng ban trong công ty), phạm vi thời gian (dữ liệu thứ cấp 2019 – 2021, sơ cấp cuối năm 2021 – đầu năm 2022) và phương pháp luận của đề tài.

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động chuỗi cung ứng của doanh nghiệp

Hệ thống hóa toàn bộ các định nghĩa học thuật về chuỗi cung ứng, quản trị chuỗi cung ứng, phân loại cấu trúc chuỗi (đơn giản, mở rộng, điển hình), các mối liên kết hợp tác và vai trò của chuỗi cung ứng đối với nền kinh tế lẫn doanh nghiệp. Phân tích nội dung 4 hoạt động chính theo mô hình SCOR gồm hoạch định (nhu cầu, tồn kho, sản xuất), thu mua (xác định nhu cầu, lựa chọn nhà cung cấp, thương lượng và quản lý hợp đồng), sản xuất (thiết kế, điều độ sản xuất), phân phối (quản trị đơn hàng, lập lịch trình giao hàng trực tiếp hoặc theo lộ trình, quy trình trả hàng). Nêu rõ 4 tiêu chuẩn đo lường (Giao hàng, Chất lượng, Thời gian, Chi phí), đặc điểm chuỗi cung ứng xây dựng và tổng lược nghiên cứu thực nghiệm liên quan của Phùng Quang Trường (2016).

Chương 2: Phân tích thực trạng hoạt động chuỗi cung ứng tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Đầu tư Xây dựng và Kinh doanh Thương mại Huy Thạch

  • Tổng quan doanh nghiệp: Phân tích cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của Ban Giám đốc, Chỉ huy trưởng công trình, Kỹ sư trưởng, Đội công nhân thi công, Phòng Kế hoạch – Kinh doanh; đánh giá năng lực đội ngũ và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2019 – 2021.
  • Thực trạng các khâu chuỗi cung ứng:
    • Hoạt động hoạch định: Quy trình dự báo nhu cầu vật tư, kế hoạch tồn kho tại kho bãi/công trường và lập tiến độ thi công.
    • Hoạt động thu mua: Quy trình tìm kiếm, đánh giá năng lực nhà cung cấp nguyên vật liệu (xi măng, sắt thép, cát đá...), ký kết hợp đồng, theo dõi đơn hàng và quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm đầu vào.
    • Hoạt động sản xuất: Quy trình tổ chức thi công xây dựng công trình theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật.
    • Hoạt động giao hàng & khác: Giao nhận vật tư tại công trường, tối ưu hóa nội bộ, kiểm soát chi phí và thực hiện dịch vụ chăm sóc khách hàng.
  • Kết quả khảo sát thực nghiệm qua phần mềm SPSS: Tổng hợp ý kiến đánh giá của 10 khách hàng và 5 nhà cung cấp về các tiêu chuẩn đo lường:
    • Tiêu chuẩn "Giao hàng": Khảo sát mức độ đáp ứng khối lượng và tiến độ cung ứng.
    • Tiêu chuẩn "Chất lượng": Đánh giá chất lượng vật liệu, tiêu chuẩn kỹ thuật thi công và mức độ hài lòng.
    • Tiêu chuẩn "Thời gian": Đánh giá thời gian giao hàng, chu kỳ thi công và thời hạn thu hồi công nợ.
    • Tiêu chuẩn "Chi phí": Đánh giá mức độ hợp lý của đơn giá vật tư và chi phí xây dựng.
    • Các nhân tố tối ưu hóa nội bộ và nhân tố dịch vụ khách hàng.
  • Đánh giá chung: Tổng kết các mặt đạt được, các điểm nghẽn trong công tác quản trị chuỗi cung ứng của công ty và so sánh đối chiếu thực tế với Công ty TNHH MTV Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Biên Hòa.

Chương 3: Giải pháp và đề xuất hoàn thiện hoạt động chuỗi cung ứng tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Đầu tư Xây dựng và Kinh doanh Thương mại Huy Thạch

  • Xác định định hướng phát triển của Công ty Huy Thạch và các căn cứ hoàn thiện chuỗi cung ứng.
  • Đề xuất hệ thống 7 giải pháp cụ thể:
    1. Giải pháp 1: Hoàn thiện công tác lập kế hoạch và dự báo nhu cầu vật tư xây dựng.
    2. Giải pháp 2: Hoàn thiện quy trình cung ứng và quản lý nhà cung cấp nguyên vật liệu.
    3. Giải pháp 3: Hoàn thiện hoạt động tổ chức thi công, sản xuất tại công trường.
    4. Giải pháp 4: Hoàn thiện hoạt động giao hàng, vận chuyển và điều phối vật tư.
    5. Giải pháp 5: Tối ưu hóa cơ cấu tổ chức và tăng cường phối hợp nội bộ doanh nghiệp.
    6. Giải pháp 6: Hoàn thiện kế hoạch kiểm soát và cắt giảm chi phí chuỗi cung ứng.
    7. Giải pháp 7: Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng và chăm sóc chủ đầu tư.
  • Thiết kế sơ đồ chuỗi cung ứng đề xuất, xây dựng cơ chế vận hành tích hợp thông tin và phân tích các lợi ích kinh tế – vận hành mang lại cho doanh nghiệp.

Phần 3: Kết luận và kiến nghị

  • Kiến nghị đối với cơ quan nhà nước: Đơn giản hóa thủ tục pháp lý trong cấp phép xây dựng; tạo điều kiện đảm bảo an toàn phòng chống dịch COVID-19 cho các hoạt động vận tải, thi công.
  • Kiến nghị đối với doanh nghiệp: Tổ chức các hội thảo chuyên đề về quản trị chuỗi cung ứng cho cán bộ nhân viên; tăng cường đầu tư nâng cao hiệu quả công tác nghiên cứu phát triển sản phẩm (R&D) và nghiên cứu phát triển thị trường xây dựng.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực nghiệm:
    • Phản ánh bức tranh thực trạng chuỗi cung ứng xây dựng tại doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ trên địa bàn Đà Nẵng trong giai đoạn khủng hoảng dịch bệnh (giai đoạn 2019 – 2021).
    • Khóa luận thu thập và xử lý bộ dữ liệu khảo sát gồm 5 cán bộ nhân viên nội bộ, 10 khách hàng tổ chức và 5 nhà cung cấp nguyên vật liệu, chỉ ra các khoảng cách trong tiêu chuẩn giao hàng, kiểm soát chất lượng đầu vào, thời gian quay vòng vốn/công nợ và cấu trúc chi phí.
    • Chuẩn hóa sơ đồ quy trình 4 giai đoạn SCOR (Hoạch định – Thu mua – Sản xuất – Phân phối) gắn với đặc thù công trường xây dựng dân dụng/kỹ thuật.
  • Giải pháp đề xuất: Xây dựng hệ thống 7 nhóm giải pháp bao quát từ khâu dự báo nhu cầu, đánh giá nhà cung ứng, quản lý điều độ thi công, quản trị logistics công trường, tối ưu hóa phối hợp liên phòng ban đến chính sách chăm sóc khách hàng và giảm thiểu chi phí.
  • Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận cụ thể hóa lý thuyết chuỗi cung ứng vào ngành xây dựng – một lĩnh vực có tính chất chuỗi cung ứng hội tụ, đơn hàng dự án tạm thời và độ phân mảnh cao, khắc phục khoảng trống nghiên cứu vốn chủ yếu tập trung vào lĩnh vực sản xuất công nghiệp hoặc nông sản (như nghiên cứu chuỗi cung ứng khoai lang của Phùng Quang Trường, 2016).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp còn nhỏ (5 nhân viên công ty, 10 khách hàng tổ chức, 5 nhà cung cấp nguyên vật liệu) do điều kiện giãn cách phòng chống dịch COVID-19 và đặc thù số lượng đối tác dự án xây dựng trong phạm vi nghiên cứu hạn chế.
    • Số liệu thứ cấp phục vụ đánh giá tài chính và sản xuất kinh doanh chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2019 – 2021) tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH Huy Thạch).
    • Kỹ thuật phân tích định lượng mới dừng lại ở mức thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm trên SPSS), chưa thực hiện các kiểm định mô hình định lượng nâng cao như phân tích nhân tố khám phá (EFA) hay mô hình hồi quy đa biến.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy mô mẫu khảo sát cho nhiều doanh nghiệp nhà thầu xây dựng và nhà cung cấp vật liệu trên địa bàn miền Trung; áp dụng các mô hình kinh tế lượng để đo lường mức độ tác động của quản trị chuỗi cung ứng đến hiệu quả tài chính và tiến độ thi công dự án trong giai đoạn phục hồi hậu đại dịch.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Chuỗi cung ứng, Logistics và Quản lý Xây dựng đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp, đề án hoặc nghiên cứu về chuỗi cung ứng doanh nghiệp.
  • Nội dung giá trị:
    • Khung phân tích hoạt động chuỗi cung ứng dựa trên mô hình SCOR kết hợp với 4 tiêu chuẩn đo lường (Giao hàng, Chất lượng, Thời gian, Chi phí) áp dụng trực tiếp cho doanh nghiệp xây dựng kỹ thuật.
    • Bộ câu hỏi khảo sát cấu trúc dành riêng cho 3 đối tượng (nhân viên nội bộ, nhà cung cấp vật tư, khách hàng/chủ đầu tư) trong phụ lục khóa luận.
    • Các sơ đồ quy trình tác nghiệp thực tế: quy trình dự báo nhu cầu, quy trình thu mua, quy trình kiểm tra chất lượng vật liệu đầu vào và quy trình thi công xây dựng.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết cốt lõi nào để phân tích hoạt động chuỗi cung ứng của công ty?
Tác giả sử dụng mô hình SCOR (Supply Chain Operations Reference) do Hội đồng Cung ứng (Supply Chain Council) phát triển năm 1996, chia hoạt động chuỗi cung ứng thành 4 nhóm quy trình cốt lõi: Hoạch định, Thu mua (tìm nguồn cung ứng), Sản xuất và Phân phối (giao hàng), kết hợp với 4 tiêu chuẩn đo lường hiệu quả gồm Giao hàng, Chất lượng, Thời gian và Chi phí.

2. Dữ liệu sơ cấp trong nghiên cứu được thu thập từ những đối tượng nào và quy mô ra sao?
Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ ngày 27/12/2021 đến ngày 01/01/2022 thông qua bảng câu hỏi khảo sát trên 3 nhóm đối tượng: 5 cán bộ nhân viên công ty (thảo luận nhóm và khảo sát nội bộ), 10 khách hàng tổ chức và 5 nhà cung cấp nguyên vật liệu xây dựng cho công ty.

3. Đặc điểm đặc thù của chuỗi cung ứng ngành xây dựng được tác giả chỉ ra trong khóa luận là gì?
Chuỗi cung ứng xây dựng có tính chất hội tụ (mọi vật liệu từ các nhà cung ứng đều tập trung về một công trường duy nhất), mang tính chất chuỗi kéo (vận hành theo đơn đặt hàng dự án của chủ đầu tư), có tính chất tạm thời, phân mảnh theo từng vòng đời dự án và có số lượng khách hàng tiêu thụ sản phẩm hoàn chỉnh rất hạn chế (thường là một chủ đầu tư/khách hàng cho mỗi dự án).

4. Khóa luận đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp để hoàn thiện chuỗi cung ứng tại Công ty Huy Thạch?
Tác giả đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp hoàn thiện nội dung hoạt động chuỗi cung ứng, bao gồm: hoàn thiện lập kế hoạch, hoàn thiện cung ứng nguyên vật liệu, hoàn thiện sản xuất, hoàn thiện giao hàng, tối ưu hóa tổ chức nội bộ doanh nghiệp, hoàn thiện kế hoạch giảm chi phí và nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng.

5. Nghiên cứu thực nghiệm trước đây nào được tác giả sử dụng làm tài liệu so sánh, đối chiếu?
Tác giả sử dụng Luận văn Cao học năm 2016 của tác giả Phùng Quang Trường về đề tài "Hoàn thiện chuỗi cung ứng khoai lang huyện Bình Tân" (tỉnh Vĩnh Long) để tham khảo phương pháp phân tích liên kết giữa các mắt xích, phương pháp điều tra khảo sát các tác nhân và rút ra bài học kinh nghiệm về hạn chế của phương pháp chọn mẫu thuận tiện.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Ánh Hằng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị chuỗi cung ứng và vận dụng mô hình SCOR cùng 4 tiêu chuẩn đo lường hiệu quả vào thực tiễn của Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng và Kinh doanh Thương mại Huy Thạch tại Đà Nẵng. Thông qua việc kết hợp dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2019 – 2021 và số liệu khảo sát sơ cấp từ nhân viên, nhà cung cấp và khách hàng xử lý trên SPSS, nghiên cứu đã phản ánh rõ thực trạng vận hành chuỗi cung ứng xây lắp dưới tác động của dịch COVID-19. Trên cơ sở đó, tác giả đã xây dựng hệ thống 7 nhóm giải pháp đồng bộ kèm sơ đồ cơ chế vận hành chuỗi cung ứng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp.