Luận văn về chính sách xúc tiến thương mại cho dịch vụ cho thuê bất động sản của Cenco Việt Nam

Tài liệu nghiên cứu Luận văn đại học thương mại hoàn thiện chính sách xúc tiến thƣơng mại cho dịch vụ cho thuê bất động, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Đại Học Thương Mại

Chuyên ngành

Marketing

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2017

73
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước

0.3. Xác lập các vấn đề nghiên cứu trong đề tài

0.4. Mục tiêu nghiên cứu

0.5. Phạm vi nghiên cứu

0.6. Phương pháp nghiên cứu

0.6.1. Phương pháp luận

0.6.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể

0.7. Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu

0.8. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp

1. CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI CỦA CÔNG TY KINH DOANH

1.1. Khái quát về vấn đề xúc tiến thương mại

1.1.1. Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản

1.1.1.1. Khái niệm xúc tiến thương mại
1.1.1.2. Khái niệm chính sách xúc tiến thương mại
1.1.1.3. Khái niệm hoàn thiện chính sách xúc tiến thương mại

1.1.2. Bản chất, vai trò của xúc tiến thương mại

1.1.2.1. Bản chất của xúc tiến thương mại
1.1.2.2. Vai trò của xúc tiến thương mại

1.1.3. Mô hình của xúc tiến thương mại

1.1.3.1. Mô hình quá trình xúc tiến thương mại (mô hình tổng quát)

Tóm tắt

I. Tổng quan về chính sách xúc tiến thương mại tại Cenco Việt Nam

Chính sách xúc tiến thương mại đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển dịch vụ cho thuê bất động sản tại Cenco Việt Nam. Công ty đã áp dụng nhiều chiến lược khác nhau nhằm quảng bá dịch vụ và thu hút khách hàng. Tuy nhiên, việc cải thiện chính sách này là cần thiết để nâng cao hiệu quả kinh doanh và tăng trưởng doanh thu.

1.1. Định nghĩa và vai trò của chính sách xúc tiến thương mại

Chính sách xúc tiến thương mại là tập hợp các hoạt động nhằm thúc đẩy việc tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ. Nó giúp doanh nghiệp nắm bắt nhu cầu thị trường và tạo ra lợi thế cạnh tranh.

1.2. Tình hình hiện tại của dịch vụ cho thuê bất động sản tại Cenco

Dịch vụ cho thuê bất động sản của Cenco Việt Nam đã có những bước phát triển nhất định. Tuy nhiên, công ty vẫn gặp phải nhiều thách thức trong việc thu hút khách hàng tiềm năng và tăng trưởng doanh thu.

II. Vấn đề và thách thức trong chính sách xúc tiến thương mại

Mặc dù Cenco đã có những thành công nhất định, nhưng vẫn tồn tại nhiều vấn đề cần giải quyết. Các thách thức này bao gồm sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ và sự thay đổi nhanh chóng của thị trường bất động sản.

2.1. Sự cạnh tranh trong thị trường bất động sản

Thị trường bất động sản đang ngày càng trở nên cạnh tranh hơn. Cenco cần phải cải thiện chính sách xúc tiến thương mại để nổi bật hơn so với các đối thủ.

2.2. Thay đổi trong nhu cầu của khách hàng

Khách hàng ngày càng có yêu cầu cao hơn về chất lượng dịch vụ. Cenco cần phải nắm bắt và đáp ứng kịp thời những thay đổi này để giữ chân khách hàng.

III. Phương pháp cải thiện chính sách xúc tiến thương mại

Để nâng cao hiệu quả của chính sách xúc tiến thương mại, Cenco cần áp dụng một số phương pháp cụ thể. Những phương pháp này sẽ giúp công ty tối ưu hóa nguồn lực và tăng cường khả năng cạnh tranh.

3.1. Xác định mục tiêu xúc tiến rõ ràng

Cần xác định rõ mục tiêu xúc tiến thương mại để có thể triển khai các hoạt động một cách hiệu quả. Mục tiêu này nên phù hợp với chiến lược tổng thể của công ty.

3.2. Tăng cường ngân sách cho hoạt động xúc tiến

Việc tăng cường ngân sách cho các hoạt động xúc tiến thương mại sẽ giúp Cenco có thêm nguồn lực để quảng bá dịch vụ và thu hút khách hàng.

3.3. Sử dụng kênh truyền thông hiệu quả

Cần tối ưu hóa việc sử dụng các kênh truyền thông để truyền tải thông điệp một cách hiệu quả nhất đến khách hàng mục tiêu.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Việc áp dụng các giải pháp cải thiện chính sách xúc tiến thương mại đã mang lại những kết quả tích cực cho Cenco. Công ty đã ghi nhận sự tăng trưởng trong doanh thu và sự hài lòng của khách hàng.

4.1. Kết quả từ việc cải thiện chính sách

Sau khi áp dụng các giải pháp, Cenco đã thấy sự gia tăng đáng kể trong lượng khách hàng và doanh thu từ dịch vụ cho thuê bất động sản.

4.2. Phản hồi từ khách hàng

Khách hàng đã có những phản hồi tích cực về dịch vụ của Cenco, cho thấy sự cải thiện trong chất lượng dịch vụ và chính sách xúc tiến thương mại.

V. Kết luận và tương lai của chính sách xúc tiến thương mại

Chính sách xúc tiến thương mại của Cenco Việt Nam cần tiếp tục được cải thiện để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Tương lai của công ty phụ thuộc vào khả năng thích ứng và đổi mới trong các hoạt động xúc tiến.

5.1. Tầm quan trọng của việc cải thiện liên tục

Cần duy trì việc cải thiện chính sách xúc tiến thương mại để đảm bảo Cenco luôn đứng vững trong thị trường cạnh tranh.

5.2. Định hướng phát triển trong tương lai

Cenco cần xác định rõ định hướng phát triển trong tương lai, từ đó xây dựng các chính sách xúc tiến thương mại phù hợp với xu hướng thị trường.

27/07/2025
Luận văn đại học thương mại hoàn thiện chính sách xúc tiến thƣơng mại cho dịch vụ cho thuê bất động sản của công ty cổ phần cenco việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI CỦA CÔNG TY KINH DOANH 1. Khái quát về vấn đề xúc tiến thương mại 1. Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản 1. Khái niệm xúc tiến thương mại Xúc tiến thương mại (XTTM) là thuật ngữ xuất hiện trong kinh tế học từ những năm đầu của thế kỉ XX cùng với sự hoàn thiện của khái niệm marketing.

Vì vậy, XTTM là một bộ phận không thể tách rời trong mô hình Marketing hỗn hợp (marketing – mix) của bất cứ doanh nghiệp nào, bất cứ nền kinh tế nào. Có rất nhiều các định nghĩa khác nhau về XTTM: Trong cuốn giáo trình “Marketing thương mại” của trường đại học Kinh Tế Quốc Dân do PGS.TS Nguyễn Xuân Quang chủ biên thì “XTTM là các hoạt động có chủ đích trong lĩnh vực Marketing của các doanh nghiệp nhằm tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ thương mại” Trong cuốn giáo trình “Marketing thương mại’’ của trường Đại học Thương Mại do GS.TS Nguyễn Bách Khoa chủ biên thì “XTTM là một lĩnh vực hoạt động marketing chuyên biệt và có chủ đích vào việc chào hàng, chiêu khách và xác lập một mối quan hệ đồng thuận nhất giữa công ty và bạn hàng của nó với tập khách hàng tiềm năng trọng điểm nhằm phối thuộc triển khai năng động chiến lược và chương trình marketing – mix đã lựa chọn của công ty.” Khóa luận xin đi theo quan điểm định nghĩa của GS.TS Nguyễn Bách Khoa trong giáo trình Marketing thương mại. Khái niệm chính sách xúc tiến thương mại Trong cuốn “Giáo trình quản trị chiến lược” nhà xuất bản Đại Học Kinh Tế Quốc Dân của PGS.TS Ngô Kim Thanh có đưa ra khái niệm “Chính sách là một hệ thống SVTH: Đinh Thị Nguyệt Lớp: K49C1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Thị Kim Oanh các chỉ dẫn, dẫn dắt doanh nghiệp trong quá trính đưa ra và thực hiện các quyết định của chiến lược”. Như vậy với khái niệm trên em xin đưa ra ý kiến về chính sách XTTM là “những nguyên tắc, định hướng trong việc chào hàng, chiêu khách xác lập mối quan hệ thuận lợi nhất giữa công ty với bạn hàng của nó với tập khách hàng tiềm năng trọng điểm để phối hợp triển khai năng động chiến lược và chương trình marketing đã chọn của công ty” 1.

Khái niệm hoàn thiện chính sách xúc tiến thương mại Theo Từ điển mở Wiktionary, “Hoàn thiện là trở nên đầy đủ, trọn vẹn và tốt lành hơn”. Như vậy với khái niệm trên em xin đưa ra ý kiến về hoàn thiện chính sách XTTM là “những thay đổi trong việc sử dụng các công cụ XTTM có chủ đích vào việc chào hàng, chiêu khách và xác lập một mối quan hệ đồng thuận nhất giữa công ty và bạn hàng của nó với tập khách hàng tiềm năng trọng điểm nhằm phối thuộc triển khai năng động chiến lược và chương trình marketing – mix đã lựa chọn của công ty”. Bản chất, vai trò của xúc tiến thương mại a. Bản chất của xúc tiến thương mại  Là yếu tố quan trọng để cho cung và cầu gặp nhau, để người bán thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của người mua, giảm được chi phí và giảm được rủi ro trong kinh doanh.

 Xúc tiến thương mại làm cho bán hàng dễ dàng và năng động hơn, đưa hàng vào kênh phân phối và quyết định lấp các kênh phân phối hợp lý và tạo được những lợi thế về giá bán.  Là công cụ quan trọng của bất kỳ tổ chức nào để thực hiện chiến lược và chương trình marketing. Do vậy, xúc tiến thương mại không chỉ là công cụ, biện pháp cho các chính sách sản phẩm, giá và phân phối mà còn làm tăng cường kết quả thực hiện các chính sách đó. Vai trò của xúc tiến thương mại SVTH: Đinh Thị Nguyệt Lớp: K49C1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Thị Kim Oanh Xúc tiến thương mại là nhân tố quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty và là bộ phận không thể thiếu trong quản lý do đó nó có một số vai trò cơ bản như sau: Giúp doanh nghiệp nắm bắt kịp thời những thông tin của thị trường, ý muốn của khách hàng, giảm được những chi phí không cần thiết và tránh được những rủi ro trong kinh doanh.

Giúp khách hàng biết được lợi thế của sản phẩm, dịch vụ, từ đó, doanh nghiệp có thể tiêu thụ sản phẩm nhanh hơn, đồng thời uy tín của doanh nhiệp cũng được cải thiện. Tác động vào sự thay đổi cơ cấu tiêu dùng và gợi ra những hướng mở hình thành nhu cầu mới trên thị trường. Thông qua hoạt động xúc tiến thương mại, cung và cầu thị trường sẽ gặp nhau, người bán sẽ thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của người mua đồng thời làm giảm thiểu các chi phí, rủi ro trong kinh doanh. Cơ hội hoàn thiện các mối quan hệ thương mại với bạn hàng trong và ngoài nước.

Xúc tiến thương mại là công cụ hữu hiệu trong công cuộc chiếm lĩnh thị trường và hoàn thiện tính cạnh tranh của công ty trên thị trường. Hoạt động xúc tiến thương mại không chỉ là tiền đề cho các quyết định về giá, sản phẩm, phân phối mà còn tăng cường hiệu lực thực hiện các quyết định này. Mô hình của xúc tiến thương mại 1. Mô hình quá trình xúc tiến thương mại ( mô hình tổng quát) Thông điệp Giải mã Người nhận Người gửi Mã hóa Kênh truyền thông Nhiễu Phản hồi Đáp ứng SVTH: Đinh Thị Nguyệt Lớp: K49C1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Thị Kim Oanh Sơ đồ 1: Mô hình quá trình xúc tiến thương mại (Nguồn: Giáo trình marketing thương mại – GS.TS Nguyễn Bách Khoa, năm 2011) Trong đó:  Đối tác truyền tin: Người gửi và người nhận  Người gửi (Nguồn/Bên phát thông điệp)): bên gửi thông điệp cho bên còn lại.

 Người nhận (Khán – thính giả/Nơi đến): bên nhận thông điệp do bên kia gửi tới.  Công cụ truyền tin: Thông điệp và kênh truyền thông Thông điệp: tập hợp tất cả các biểu tượng chứa đựng nội dung giao tiếp mà bên gửi truyền Kênh truyền thông: các kênh truyền thông qua đó thông điệp đi từ người gửi đến người nhận.  Chức năng truyền thông giao tiếp: Mã hóa, giải mã, đáp ứng và phản hồi.  Mã hóa: tiến hành truyền ý tưởng thành những hình thức có tính biểu tượng.

 Giải mã: tiến trình theo đó bên nhận quy ý nghĩa cho các biểu tượng do bên kia gửi tới.  Đáp ứng: tập hợp những phản ứng của người nhận sau khi tiếp nhận thông điệp.  Phản hồi: một phần sự đáp ứng của người nhận thông điệp trở lại cho bên gửi.  Nhiễu: Tình trạng ổn hay biến lệch ngoài dự định tỏng quá trình truyền thông, dẫn đến kết quả là người nhận được 1 thông điệp không giống thông điệp được gửi đi.

Mô hình quá trình xây dựng chương trình xúc tiến thương mại Quyết định Quyết định nội dung mục tiêu thông điệp Quyết định người nhận Quyết định trọng điểm và Mã hóa phối thức lượng giá sự XTTM chấp nhận Quyết định kênh truyền thông SVTH: Đinh Thị Nguyệt Lớp: K49C1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Thị Kim Oanh Quyết định ngân sách Truyền tải Phản hồi thông điệp Đáp ứng Nhận và giải Sơ đồ 2: Mô hình quá trình xây dựng chương trình xúc tiến thương mại (Nguồn: Giáo trình marketing thương mại – GS.TS Nguyễn Bách Khoa, năm 2011) Với 2 loại mô hình này ta có thể thấy mỗ loại có ưu nhược điểm riêng. Mô hình 1 là mô hình quá trình XTTM thì các thông điệp mà công ty truyền tải tới số đông khách hàng khi đó lượng khách hàng đó sẽ bao gồm rất nhiều các khách hàng khác nhau trên các đoạn thị trường khác nhau không nhắm tới khách hàng mục tiêu chính vì vậy mà hiệu quả của thông điệp chưa thực sự cao, đôi khi còn gây tác động ngược. Nhưng với mô hình 3 thì thông điệp sẽ được truyền tải tới tập khách hàng mục tiêu trên các đoạn thị trường nhất định khi đó sẽ thu được hiệu quả cao trong quá trính truyền thông mà không gây tác động ngược. Với mô hình 1 thì chịu tác động khá nhiều của các yếu tố gây nhiễu, yếu tố này cũng làm giảm hiệu quả quá trình truyền thông.

Chính vì lý do trên kết hợp với đề tài nghiên cứu em chọn mô hình thứ hai làm dạng mô hình phục vụ cho quá trình nghiên cứu của mình. Một số lý thuyết về hoàn thiện chính sách xúc tiến thương mại của công ty kinh doanh  Theo quan điểm của GS.TS Nguyễn Bách Khoa: GS.TS Nguyễn Bách Khoa đưa ra mô hình kế hoạch hóa xúc tiến thương mại 8 nội dung: (1) Xác định tập khách hàng trọng điểm và lượng giá sự chấp nhận, (2) Xác định mục tiêu và ngân quỹ XTTM, (3) Xác định phối thức XTTM, (4) Lựa chọn thông điệp XTTM, (5) Lựa chọn kênh truyền thông, (6) Quyết định truyền thông điệp, (7) Lựa chọn nguồn phát thông điệp và đo lường đánh giá phản hồi, (8) Phân SVTH: Đinh Thị Nguyệt Lớp: K49C1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Thị Kim Oanh tích đáp ứng tập người nhận và quyết định tổ chức marketing xúc tiến ở công ty kinh doanh.  Theo quan điểm của GS Philip Kotler: Theo GS Philip Kotler (trong cuốn “Quản trị Marketing” của Philip Kotler, nhà xuất bản Thống Kê, 2007), xúc tiến thương mại gồm 5 công cụ chủ yếu: Quảng cáo, marketing trực tiếp, kích thích tiêu thụ, quan hệ quần chúng và tuyên truyền, bán hàng trực tiếp. Và gồm 8 nội dung: (1) Phát hiện công chúng mục tiêu, (2) Xác định mục tiêu truyền thông, (3) Thiết kế thông điệp, (4) Lựa chọn các kênh truyền thông, (5) Phân bố tổng ngân sách khuyến mãi, (6) Quyết định hệ thống các biện pháp khuyến mãi, (7) Lượng định kết quả khuyến mãi, (8) Quản lý và phối hợp toàn bộ quá trình truyền thông marketing.

Trong quá trình nghiên cứu, bài khóa luận của em sẽ tiếp cận trên quan điểm của GS.TS Nguyễn Bách Khoa đối với chính sách xúc tiến thương mại để phân định nội dung chính sách xúc tiến thương mại của công ty kinh doanh. Phân tích nội dung hoàn thiện chính sách xúc tiến thương mại của công ty kinh doanh 1. Xác định đối tượng nhận tin trọng điểm 1. Xác định đối tượng nhận tin Để hoạt động xúc tiến thương mại có hiệu quả thì công ty cần phải xác định tập người nhận tin trọng điểm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ