Luận văn thạc sĩ hoàn thiện chính sách đãi ngộ nhân lực tại công ty cổ phần dịch vụ hàng hóa hàng không việt nam

Luận văn thạc sĩ phân tích và đề xuất hoàn thiện chính sách đãi ngộ nhân lực tại công ty cổ phần dịch vụ hàng hóa hàng không Việt Nam.

Trường đại học

Trường Đại Học Thương Mại

Chuyên ngành

Quản Trị Nhân Lực

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2021

127
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC SƠ ĐỒ

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan

0.3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

0.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.5. Phương pháp nghiên cứu

0.6. Kết cấu đề tài

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH ĐÃI NGỘ NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Các khái niệm cơ bản

1.2. Chính sách

1.3. Đãi ngộ nhân lực. Chính sách đãi ngộ nhân lực

1.4. Các nội dung lý thuyết cơ bản về chính sách đãi ngộ nhân lực của doanh nghiệp

1.5. Quy trình của chính sách đãi ngộ nhân lực

1.6. Các chính sách đãi ngộ nhân lực

1.7. Các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách đãi ngộ nhân lực của doanh nghiệp

1.7.1. Các yếu tố thuộc môi trường bên trong

1.7.2. Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài

1.8. Các tiêu chí đánh giá chính sách đãi ngộ nhân lực

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH ĐÃI NGỘ NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG HÓA HÀNG KHÔNG VIỆT NAM

2.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần dịch vụ Hàng hóa hàng không Việt Nam

2.2. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của Công ty

2.3. Chức năng nhiệm vụ của Công ty

2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty

2.5. Cơ cấu tổ chức của Công ty

2.6. Cơ cấu nhân lực tại Công ty Cổ phần dịch vụ hàng hóa hàng không Việt Nam (ACSV)

2.7. Thực trạng chính sách đãi ngộ nhân lực của Công Ty Cổ phần dịch vụ hàng hóa hàng không Việt Nam

2.7.1. Quy trình của chính sách đãi ngộ nhân lực tại Công ty

2.7.2. Thực trạng chính sách đãi ngộ nhân lực tại Công ty

2.8. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách đãi ngộ nhân lực của Công Ty Cổ phần dịch vụ hàng hóa hàng không Việt Nam

2.8.1. Các yếu tố thuộc môi trường bên trong

2.8.2. Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài

2.9. Đánh giá chung

2.9.1. Những mặt tích cực

2.9.2. Hạn chế và nguyên nhân

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH ĐÃI NGỘ NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG HÓA HÀNG KHÔNG VIỆT NAM

3.1. Định hướng phát triển của Công ty Cổ phần dịch vụ hàng hóa hàng không Việt Nam

3.2. Quan điểm hoàn thiện và mục tiêu của chính sách đãi ngộ nhân lực của Công ty Cổ phần dịch vụ Hàng hóa hàng không Việt Nam

3.2.1. Quan điểm hoàn thiện chính sách đãi ngộ nhân lực của Công ty

3.2.2. Mục tiêu của chính sách đãi ngộ nhân lực của Công ty

3.3. Các giải pháp hoàn thiện chính sách đãi ngộ nhân lực của Công ty cổ phần dịch vụ Hàng hóa hàng không Việt Nam

3.3.1. Giải pháp đánh giá chính sách công tác đãi ngộ nhân lực

3.3.2. Giải pháp hoàn thiện chính sách đãi ngộ tài chính

3.3.3. Giải pháp hoàn thiện chính sách đãi ngộ phi tài chính

3.3.4. Kiến nghị với Ban lãnh đạo Công ty

3.3.5. Kiến nghị với Nhà nước

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về chính sách đãi ngộ nhân lực tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng hóa Hàng không Việt Nam

Chính sách đãi ngộ nhân lực là một trong những yếu tố quan trọng quyết định sự thành công của doanh nghiệp. Tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng hóa Hàng không Việt Nam, chính sách này không chỉ ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên mà còn tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh. Việc cải thiện chính sách đãi ngộ nhân lực sẽ giúp công ty thu hút và giữ chân nhân tài, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh trong ngành hàng không.

1.1. Khái niệm và vai trò của chính sách đãi ngộ nhân lực

Chính sách đãi ngộ nhân lực bao gồm các hình thức khen thưởng, lương bổng và phúc lợi. Vai trò của nó là tạo động lực cho nhân viên, giúp họ cống hiến hết mình cho công việc.

1.2. Tình hình thực tế tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng hóa Hàng không Việt Nam

Công ty đã có những bước tiến trong việc xây dựng chính sách đãi ngộ, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục để đáp ứng nhu cầu của nhân viên.

II. Vấn đề và thách thức trong chính sách đãi ngộ nhân lực hiện tại

Mặc dù Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng hóa Hàng không Việt Nam đã có những chính sách đãi ngộ nhất định, nhưng vẫn tồn tại nhiều vấn đề cần giải quyết. Những thách thức này không chỉ ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên mà còn tác động đến hiệu quả công việc.

2.1. Những hạn chế trong chính sách đãi ngộ hiện tại

Chính sách đãi ngộ hiện tại chưa đáp ứng được kỳ vọng của nhân viên, dẫn đến tình trạng thiếu động lực làm việc và sự gắn bó với công ty.

2.2. Tác động của môi trường bên ngoài đến chính sách đãi ngộ

Sự cạnh tranh trong ngành hàng không ngày càng gia tăng, yêu cầu công ty phải cải thiện chính sách đãi ngộ để thu hút nhân tài.

III. Phương pháp cải thiện chính sách đãi ngộ nhân lực hiệu quả

Để cải thiện chính sách đãi ngộ nhân lực, Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng hóa Hàng không Việt Nam cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Những phương pháp này sẽ giúp nâng cao sự hài lòng của nhân viên và tăng cường hiệu quả công việc.

3.1. Đánh giá và điều chỉnh chính sách đãi ngộ tài chính

Cần thực hiện đánh giá định kỳ về chính sách lương thưởng để đảm bảo tính cạnh tranh và công bằng trong đãi ngộ.

3.2. Tăng cường đãi ngộ phi tài chính

Công ty nên chú trọng đến các hình thức đãi ngộ phi tài chính như đào tạo, phát triển nghề nghiệp và môi trường làm việc tích cực.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về chính sách đãi ngộ

Việc áp dụng các giải pháp cải thiện chính sách đãi ngộ nhân lực tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng hóa Hàng không Việt Nam đã mang lại những kết quả tích cực. Những thay đổi này không chỉ giúp nâng cao sự hài lòng của nhân viên mà còn cải thiện hiệu quả công việc.

4.1. Kết quả khảo sát sự hài lòng của nhân viên

Khảo sát cho thấy sự hài lòng của nhân viên đã tăng lên sau khi áp dụng các chính sách đãi ngộ mới.

4.2. Tác động đến hiệu quả kinh doanh của công ty

Cải thiện chính sách đãi ngộ đã góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh, giúp công ty duy trì vị thế cạnh tranh trong ngành.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho chính sách đãi ngộ nhân lực

Chính sách đãi ngộ nhân lực tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng hóa Hàng không Việt Nam cần được tiếp tục cải thiện để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân viên. Hướng đi tương lai sẽ tập trung vào việc xây dựng một môi trường làm việc tích cực và công bằng.

5.1. Định hướng phát triển chính sách đãi ngộ

Công ty cần xác định rõ định hướng phát triển chính sách đãi ngộ để thu hút và giữ chân nhân tài.

5.2. Khuyến nghị cho Ban lãnh đạo công ty

Ban lãnh đạo cần lắng nghe ý kiến của nhân viên và điều chỉnh chính sách đãi ngộ phù hợp với thực tế.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

17/07/2025
Luận văn thạc sĩ hoàn thiện chính sách đãi ngộ nhân lực tại công ty cổ phần dịch vụ hàng hóa hàng không việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH ĐÃI NGỘ NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP 1. Các khái niệm cơ bản 1. Chính sách Chính sách hiểu theo góc độ vĩ mô là một tập hợp các biện pháp được thể chế hóa, mà một chủ thể quyền lực, hoặc chủ thể quản lý đưa ra, trong đó tạo sự ưu đãi một hoặc một số nhóm xã hội, kích thích vào động cơ hoạt động của họ nhằm thực hiện một mục tiêu ưu tiên nào đó trong chiến lược phát triển của một hệ thống xã hội (Vũ Cao Đàm, 2005, Giáo trình khoa học quản lý - Đại học Khoa học xã hội và nhân văn). Theo quan điểm này thì hệ thống xã hội được hiểu theo một ý nghĩa khái quát.

Đó có thể là một quốc gia, một khu vực hành chính hoặc một doanh nghiệp. Chính sách hiểu theo góc độ quản trị doanh nghiệp là các quyết sách cơ bản để chỉ dẫn cho các hành động (Phạm Vũ Luận, 2004, Giáo trình quản trị DN thương mại - Đại học Thương mại). Trong quản trị doanh nghiệp, chính sách là các chỉ dẫn để ra các quyết định thực hiện chiến lược. Một chính sách sẽ phản ánh mục đích của DN và hướng dẫn nhà quản trị và nhân viên hướng về mục đích ở mọi hoàn cảnh và điều kiện.

Từ các khái niệm trên, tác giả tổng hợp và rút ra định nghĩa về chính sách đối với luận văn này như sau: “Chính sách là tập hợp các biện pháp được thể chế hóa có tính toán và mục đích rõ ràng, của một chủ thể quản lý đưa ra nhằm thực hiện một mục tiêu ưu tiên nào đó. Từ đó tác động đến người lao động giúp họ làm việc tốt hơn” 1. Đãi ngộ nhân lực “Đãi ngộ là sự thừa nhận và nhìn nhận của doanh nghiệp về các nỗ lực của nhân viên, là quá trình bù đắp các hao phí lao động của người lao động cả về vật chất lẫn tinh thần”. (Nguyễn Đăng Quang, 2015) 13 Đãi ngộ nhân lực là quá trình chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của người lao động để người lao động có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và qua đó góp phần hoàn thành mục tiêu của doanh nghiệp.

(Nguyễn Đăng Quang, 2015) Tham khảo từ hai khái niệm “đãi ngộ” và “đãi ngộ nhân lực” ở trên, khái niệm “đãi ngộ nhân lực” tác giả đề cập tới trong luận văn này là: “Sự thừa nhận về các nỗ lực của nhân viên Công ty thông qua việc chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của người lao động để họ có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao” Ngày nay, khi xã hội phát triển trong xu thế hội nhập, sự cạnh tranh càng trở nên khốc liệt thì đãi ngộ nhân lực đã thực sự trở thành một vấn đề cấp bách mang tính tất yếu, vừa là động lực, vừa là mục tiêu phát triển của doanh nghiệp. Đãi ngộ nhân lực là công cụ quan trọng tạo động lực cả về vật chất lẫn tinh thần, kích thích người lao động làm việc, cống hiến hết mình cho doanh nghiệp. Vì vậy, có thể khẳng định đãi ngộ nhân lực có một vai trò hết sức quan trọng, đãi ngộ tốt là cơ sở để thúc đẩy các khâu còn lại của quản trị nhân lực trong doanh nghiệp. Chính sách đãi ngộ nhân lực Trên cơ sở khái niệm chính sách và đãi ngộ nhân lực, tác giả đã tổng hợp và hiểu khái niệm chính sách ĐNNL cụ thể như sau:“Chính sách ĐNNL là tập hợp các biện pháp được thể chế hóa có tính toán và mục đích rõ ràng của một chủ thể.

Đó cũng là sự thừa nhận về các nỗ lực của nhân viên trong Công ty thông qua việc chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của người lao động”. (Nguyễn Đăng Quang, 2015) Những biện pháp này tác động đến phát triển nhân lực của DN trong một thời kỳ nhất định. Như vậy, tùy theo định hướng, mục tiêu lâu dài hay trước mắt mà các nhà quản trị đưa ra những chính sách thích hợp để tác động đến phát triển nhân lực của DN. Chính sách ĐNNL là công cụ mà DN sử dụng để 14 quản lý nhân lực của mình, đảm bảo thực hiện các mục tiêu phát triển của DN trong một thời kỳ xác định (từ 5 đến 10 năm).

Nội dung của chính sách đãi ngộ nhân lực được thực hiện qua hai hình thức cơ bản là đãi ngộ tài chính và đãi ngộ phi tài chính. “ * Đãi ngộ tài chính Đãi ngộ tài chính trong Công ty là hình thức đãi ngộ thực hiện bằng các công cụ tài chính, bao gồm nhiều loại khác nhau như tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, trợ cấp, cổ phần. Tuy nhiên, người lao động trong Công ty không phải chỉ có động lực duy nhất làm việc là để kiếm tiền mà còn có những nhu cầu không thể thỏa mãn bằng vật chất nói chung và tiền bạc nói riêng, nói cách khác là họ còn có những giá trị khác để theo đuổi. (Nguyễn Đăng Quang, 2015) Đãi ngộ tài chính là khoản tiền mà NSDLĐ trả cho NLĐ do họ đã thực hiện những công việc mà NLSLĐ giao.

Đãi ngộ tài chính nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, qua đó thúc đẩy nền kinh tế xã hội phát triển. Mỗi doanh nghiệp là một tế bào của xã hội. Khi các doanh nghiệp phát triển sẽ kéo theo nền kinh tế của cả một quốc gia phát triển. Người sáng lập tập đoàn Huyn Dai khẳng định: “Tài nguyên thiên nhiên của đất nước thì có hạn, nhưng sức sáng tạo và nỗ lực của con người là vô hạn.

Phát triển kinh tế dựa vào tài nguyên thì tài nguyên cạn kiệt, phát triển cũng dừng lại. Còn nếu phát triển dành được qua nỗ lực của bản thân và công việc thì sẽ vững vàng mãi mãi mà không bị suy tàn. Đây là khoản tiền liên quan trực tiếp đến năng suất lao động cũng như hiệu quả lao động của nhân viên và chiếm tỷ trọng lớn trong thu nhập của họ. Theo kết quả trong nghiên cứu “Đổi mới chính sách đãi ngộ nhân lực của các doanh nghiệp thời kỳ hậu gia nhập WTO” của Hoàng Văn Hải và cộng sự (2011), Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, lương tối thiểu của Việt Nam 15 thấp hơn các nước trong khu vực khoảng 40%.

Trong khi đó, nhiều Công ty không trả lương theo năng suất, hiệu quả, chất lượng công việc mà lấy mức lương tối thiểu làm gốc tham chiếu để trả lương cho người lao động phổ thông. Chế tài sử dụng lao động cũng chưa nghiêm nên khi vi phạm luật, các Công ty cũng không bị xử phạt. Vì vậy, lương thường không đủ đảm bảo nhu cầu sinh hoạt bình thường. Những Công ty có thu nhập cao trong nền kinh tế thường là những Công ty có vị thế độc quyền như điện lực, hàng không, dầu khí, viễn thông, xăng dầu.

Theo Nguyễn Ngọc Thanh (2010) trong nghiên cứu “Vấn đề chủ sở hữu và người đại diện - Một số gợi ý về chính sách nhân lực cho Việt Nam”, tác giả phân tích thù lao cho người đại diện (Giám đốc) trong các Công ty nhà nước còn rất khiêm tốn, vẫn theo các chức danh quản lý hành chính đơn thuần, chưa xứng đáng với công lao và đặc thù kinh doanh của họ, đồng thời hệ thống kiểm soát, giám sát và điều chỉnh thu nhập còn bất cập, chưa minh bạch. Hầu hết các nghiên cứu về chính sách đãi ngộ ở các Công ty đều chỉ ra rằng mức lương, thưởng và thu nhập ở các Công ty đều chưa tương xứng với khả năng và mong đợi của người lao động. (Nguyễn Thị Hương, 2010) Cách tính lương gần như chỉ dừng lại ở lương theo thời gian giản đơn, tức là nhân viên sẽ chỉ nhận được tiền lương theo đơn giá ngày công. Cách tính lương như vậy không phản ánh chính xác năng lực thực tế của người lao động dẫn đến tình trạng tiền lương mà họ nhận được không tương xứng với công sức mà họ đã cống hiến.

(Trần Thị Hòa, 2009) ” Theo một nghiên cứu của Viện khoa học lao động xã hội (2008) đưa ra một số hạn chế trong phân phối tiền lương trong các loại hình Công ty: - Tiền lương tối thiểu chung còn quá thấp, không đủ sống, bị chi phối bởi khả năng ngân sách Nhà nước. 16 - Phân phối tiền lương và thu nhập trong các Công ty chưa thật sự trả đúng giá trị lao động. - Cơ chế thỏa thuận tiền lương trong Công ty cơ bản chưa hình thành đúng theo nguyên tắc thị trường, còn mang tính hình thức. - Quản lý Nhà nước về tiền lương và thu nhập trong Công ty còn nhiều bất cập.

Thanh tra, kiểm tra Nhà nước về tiền lương còn nhiều yếu kém; chưa có hệ thống theo dõi, giám sát, phân tích và dự báo về xu thế tiền lương trên thị trường. - Tư duy về chính sách tiền lương và thu nhập trong các loại hình Công ty còn chịu ảnh hưởng nặng của chính sách tiền lương thời kỳ kế hoạch hóa tập trung, bao cấp trước đây. Nhất là tư tưởng bình quân, cào bằng bị chi phối quá nặng nề bởi khả năng ngân sách Nhà nước; phân biệt đối xử trong chính sách tiền lương và thu nhập Công ty, bảo hộ Công ty Nhà nước còn nặng. * Đãi ngộ phi tài chính Đãi ngộ phi tài chính thực chất là quá trình chăm lo cuộc sống tinh thần của người lao động thông qua các công cụ không phải là tiền bạc.

Những nhu cầu đời sống tinh thần của người lao động rất đa dạng và ngày càng đòi hỏi được nâng cao như: niềm tin trong công việc, sự hứng thú, say mê làm việc, được đối xử công bằng, được kính trọng, được giao tiếp với mọi người, với đồng nghiệp. Trong doanh nghiệp, đãi ngộ phi tài chính thực hiện thông qua hai hình thức: Đãi ngộ về công việc và đãi ngộ thông qua môi trường làm việc. (Trần Thị Hòa, 2009) ” Theo Hoàng Văn Hải và cộng sự (2011), đãi ngộ phi tài chính được thực hiện thông qua hai hình thức là đãi ngộ qua công việc và đãi ngộ qua môi trường làm việc. Hai hình thức này đều với mục đích nhằm đáp ứng những nhu cầu đời sống tinh thần của người lao động ngày càng cao và đa dạng, cụ 17 thể như niềm vui trong cuộc sống, sự hứng thú, say mê làm việc, được đối xử công bằng, được kính trọng, được giao tiếp với mọi người… Chính sách đãi ngộ phi tài chính của các Công ty tại Việt Nam gần đây đều sử dụng hai hình thức thông qua công việc và môi trường làm việc (Nguyễn Thị Hương, 2010) (Trần Thị Hòa, 2009).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Cải thiện chính sách đãi ngộ nhân lực tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng hóa Hàng không Việt Nam" tập trung vào việc nâng cao chính sách đãi ngộ nhằm thu hút và giữ chân nhân tài trong ngành hàng không. Tài liệu nêu rõ các phương pháp cải tiến, từ việc điều chỉnh mức lương, phúc lợi đến việc tạo ra môi trường làm việc tích cực. Những cải tiến này không chỉ giúp tăng cường sự hài lòng của nhân viên mà còn nâng cao hiệu quả làm việc, từ đó góp phần vào sự phát triển bền vững của công ty.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý nguồn nhân lực, bạn có thể tham khảo tài liệu Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại công ty cổ phần đầu tư và khoáng sản flc stone, nơi cung cấp những chiến lược cụ thể để cải thiện chất lượng nguồn nhân lực. Ngoài ra, tài liệu Đào tạo nguồn nhân lực tại công ty cổ phần công nghệ mobifone toàn cầu sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình đào tạo và phát triển nhân lực trong một công ty lớn. Cuối cùng, tài liệu Đào tạo nhân lực tại công ty cổ phần 216 cũng cung cấp những giải pháp và đề xuất hữu ích cho việc phát triển nguồn nhân lực hiệu quả. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá sâu hơn về các khía cạnh khác nhau của quản lý nhân sự.