Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện chất lượng hoạt động chuỗi cung ứng sản phẩm chè hữu cơ của Công ty Cổ phần Tập đoàn Ntea Việt Nam trên thị trường miền Bắc" do sinh viên Phạm Thị Đào thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Đỗ Thị Ngọc tại Trường Đại học Thương Mại (bảo vệ vào tháng 4 năm 2018). Công trình thuộc nhóm ngành Quản trị kinh doanh và Kinh tế thương mại, chuyên sâu vào lĩnh vực quản trị chất lượng chuỗi cung ứng nông sản thực phẩm.
Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu rõ xuất phát từ xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và sự gia tăng cạnh tranh trên thị trường, đòi hỏi các doanh nghiệp phải chú trọng nâng cao hình ảnh thương hiệu và độ tin cậy của sản phẩm. Tại Việt Nam, xu hướng tiêu dùng nông sản sạch và thực phẩm hữu cơ đang phát triển nhanh chóng. Công ty Cổ phần Tập đoàn Ntea Việt Nam đã bước đầu triển khai các hoạt động xây dựng chuỗi cung ứng chè hữu cơ khép kín. Tuy nhiên, các mắt xích trong chuỗi cung ứng tại thời điểm nghiên cứu vẫn bộc lộ nhiều điểm chưa hoàn thiện, tạo rào cản cho công tác truyền thông thương hiệu và hiệu quả kinh doanh. Việc hoàn thiện chất lượng chuỗi cung ứng chè hữu cơ là yêu cầu cấp thiết nhằm giúp doanh nghiệp củng cố vị thế trên thị trường và tạo niềm tin với khách hàng cũng như các nhà đầu tư.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 3 nội dung chính:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về hoàn thiện chất lượng hoạt động chuỗi cung ứng thực phẩm hữu cơ.
- Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng hoạt động chuỗi cung ứng sản phẩm chè hữu cơ của Công ty Cổ phần Tập đoàn Ntea Việt Nam trên thị trường miền Bắc.
- Đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện chất lượng hoạt động chuỗi cung ứng sản phẩm chè hữu cơ của công ty trên thị trường mục tiêu.
Để giải quyết các mục tiêu trên, tác giả đã thiết lập 5 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
- Chất lượng sản phẩm trà hữu cơ của Công ty Cổ phần Ntea Việt Nam có thực sự đạt tiêu chuẩn của nông nghiệp hữu cơ?
- Quy trình vận hành chuỗi cung ứng từ nguyên liệu đầu vào đến sản phẩm đầu ra có thống nhất, đảm bảo chất lượng?
- Ntea Việt Nam đã có những ứng dụng khoa học công nghệ như thế nào để nâng cao chất lượng sản phẩm?
- Việc vận chuyển, lưu kho có ảnh hưởng đến chất lượng của chè hay không?
- Những yếu tố khí hậu, môi trường có tác động như thế nào đến chất lượng lá chè đầu vào cũng như đến chất lượng sản phẩm trà đầu ra?
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là những vấn đề lý luận và thực tiễn của mô hình quản lý chất lượng chuỗi cung ứng chè hữu cơ tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Ntea Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung vào thị trường miền Bắc, gắn với các vùng nguyên liệu chính tại Thái Nguyên, Phú Thọ và dự án mở rộng tại Quảng Ninh. Phạm vi nghiên cứu về thời gian khai thác các dữ liệu thứ cấp và thực trạng hoạt động trong giai đoạn từ năm 2015 đến hết năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa lý luận quản trị chất lượng hiện đại và lý thuyết quản trị chuỗi cung ứng nông sản thực phẩm. Tác giả đã trích dẫn các quan điểm học thuật tiêu biểu về chất lượng:
- Quan điểm của Tiến sĩ Juran: "Chất lượng là sự phù hợp của sản phẩm đối với nhu cầu của người tiêu dùng".
- Quan điểm của Giáo sư Ishikawa: "Chất lượng là sự thỏa mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất".
- Khái niệm theo tiêu chuẩn ISO 9000:2005 (TCVN ISO 9000:2007): "Chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có đáp ứng các yêu cầu".
Về quản trị chất lượng, đề tài tham chiếu định nghĩa của tiêu chuẩn chất lượng Liên Xô và tiêu chuẩn ISO 9000:2000, coi quản trị chất lượng là các hoạt động có phối hợp nhằm chỉ đạo và kiểm soát một tổ chức về chất lượng. Đối với chuỗi cung ứng, tác giả sử dụng mô hình hệ thống dịch chuyển hàng hóa từ nhà cung cấp, cơ sở sản xuất, kho lưu trữ, nhà bán lẻ đến khách hàng cuối cùng (tham chiếu mô hình của Ngô Thị Thùy Liên). Chuỗi cung ứng thực phẩm hữu cơ được định nghĩa là hệ thống phức hợp đưa thực phẩm hữu cơ từ nguyên liệu đầu vào (giống, phân bón, chế phẩm sinh học) đến tay người tiêu dùng. Đề tài phân định rõ các thuật ngữ: "100% hữu cơ" (100% organic), "Hữu cơ" (organic - tối thiểu 95% thành phần hữu cơ), "Sản xuất từ thành phần hữu cơ" (made with organic ingredients - tối thiểu 70%), phân biệt với khái niệm thực phẩm an toàn và an toàn thực phẩm. Khung tiêu chuẩn kỹ thuật được đối chiếu gồm tiêu chuẩn hữu cơ IFOAM (International Federation of Organic Agriculture Movements) và Hệ thống an toàn thực phẩm ISO 22000:2005 (tích hợp 7 nguyên tắc HACCP).
Tác giả đã điểm luận 5 công trình nghiên cứu tiền nhiệm liên quan:
- Nghiên cứu "Hiện trạng nông nghiệp hữu cơ Việt Nam" của Viện nghiên cứu Ngô (tháng 4/2017), chỉ rõ tính đến tháng 12/2017 đã có 33/63 tỉnh thành phát triển mô hình nông nghiệp hữu cơ với tổng diện tích hơn 76,6 nghìn ha, tăng gấp 3,6 lần so với năm 2010.
- Đề tài "Nông nghiệp hữu cơ và an toàn vệ sinh thực phẩm" của nhóm sinh viên (2013), phân tích tiêu chuẩn IFOAM và tiêu chuẩn hữu cơ Việt Nam ban hành tháng 12/2006.
- Báo cáo "Hoàn thiện quản lý ngành chè Việt Nam" của Nguyễn Hải Thanh (2014) về công cụ và cơ cấu quản lý ngành chè.
- Báo cáo "Giới thiệu hệ thống quản trị chất lượng theo ISO 9001:2008" của sinh viên Đại học Thương Mại (2017).
- Nghiên cứu "Thực trạng và giải pháp cho xuất khẩu chè tại Việt Nam", phân tích thị trường xuất khẩu tại gần 100 quốc gia, tập trung vào Pakistan, Đài Loan, Nga, UAE, Trung Quốc và Nhật Bản.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai thông qua:
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu thống kê ngành nông nghiệp hữu cơ Việt Nam, các báo cáo ngành chè và báo cáo tài chính, nhân sự nội bộ của Ntea Việt Nam giai đoạn 2015–2017.
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Tiến hành phỏng vấn sâu nhân viên tham gia quá trình trồng trọt, chăm sóc, thu hoạch, chế biến và phân phối; thực hiện quan sát hiện trường tại vùng trồng và kho lưu trữ; đối soát sổ sách ghi chép sản lượng thu hoạch và lượng chè xuất kho theo từng vụ mùa.
- Xử lý dữ liệu: Sử dụng kỹ thuật biên tập sơ bộ tại hiện trường đối với các biên bản ghi chép phỏng vấn và quan sát, sau đó biên tập chi tiết, kiểm tra tính logic và hiệu chỉnh dữ liệu phục vụ phân tích.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về quản trị chất lượng trong chuỗi cung ứng thực phẩm hữu cơ
Nội dung chương 1 tập trung xây dựng nền tảng lý luận cho việc quản trị chất lượng chuỗi cung ứng thực phẩm hữu cơ. Về mặt cấu trúc, tác giả chỉ ra chuỗi cung ứng thực phẩm hữu cơ cần được thiết kế ngắn, tinh giản trung gian phân phối do đặc tính hàng hóa không đồng nhất và thời gian bảo quản ngắn. Chuỗi bao gồm 3 chủ thể tối thiểu: nhà cung ứng nguyên liệu đầu vào, nhà sản xuất và khách hàng. Trong mô hình thực phẩm hữu cơ, các doanh nghiệp thường có xu hướng tự đầu tư xây dựng vùng nguyên liệu để kiểm soát chặt chẽ chất lượng.
Chương này xác lập 4 tiêu chí cốt lõi để đánh giá chất lượng hoạt động của chuỗi cung ứng:
- Quản trị chất lượng nguồn đầu vào: Phải đáp ứng đồng thời 5 yêu cầu nghiêm ngặt gồm chất lượng theo quy chuẩn, số lượng đầy đủ, chủng loại đồng bộ, chi phí tối ưu và tiến độ cung ứng kịp thời.
- Chất lượng xây dựng kế hoạch và ban hành cam kết chất lượng: Phải xây dựng văn bản theo nguyên tắc "Cụ thể - Thực tế - Khả thi - Đánh giá được - Nhất quán với chính sách chất lượng", tuân thủ tiêu chuẩn IFOAM.
- Chất lượng tổ chức và triển khai hoạt động: Bảo đảm tính thông suốt, liên tục giữa các công đoạn sản xuất, lưu kho và vận chuyển.
- Chất lượng nguồn nhân lực: Đội ngũ lao động và cán bộ kỹ thuật phải được đào tạo bài bản, nắm vững kỹ thuật thâm canh hữu cơ và ký cam kết tuân thủ quy trình.
Đồng thời, chương 1 phân tích hệ thống các yếu tố ảnh hưởng gồm 5 yếu tố vĩ mô (nhu cầu thị trường, tiến bộ khoa học công nghệ, chính sách pháp luật nhà nước, môi trường kinh tế - văn hóa - xã hội, điều kiện tự nhiên) và 3 yếu tố nội tại của doanh nghiệp (trình độ lao động, năng lực ứng dụng khoa học kỹ thuật, trình độ tổ chức quản lý và sản xuất). Tác giả đặc biệt nhấn mạnh tầm quan trọng của hệ thống thông tin cập nhật tức thời (real-time information systems) trong việc kiểm soát rủi ro chất lượng toàn chuỗi.
Chương 2: Thực trạng về quản trị chất lượng chuỗi cung ứng sản phẩm chè hữu cơ của Công ty Cổ phần Tập đoàn Ntea Việt Nam trên thị trường miền Bắc
Chương 2 phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và quản trị chuỗi cung ứng tại Ntea Việt Nam. Tiền thân của doanh nghiệp là Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Đức Thành thành lập ngày 09/01/2012, đến tháng 3/2015 đổi tên thành Công ty Cổ phần Ntea Việt Nam và chuyển hướng sang trồng, kinh doanh chè hữu cơ. Tháng 9/2017, doanh nghiệp chính thức đổi tên thành Công ty Cổ phần Tập đoàn NTEA Việt Nam, đặt trụ sở tại số 30 Phố Miếu Đầm, Phường Mễ Trì, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội (Mã số thuế: 0105992305).
Cơ cấu quản trị của tập đoàn gồm Hội đồng quản trị (HĐQT) và Ban Giám đốc do ông Nguyễn Kim Cường làm Tổng Giám đốc kiêm Chủ tịch HĐQT. Giúp việc có 2 Phó Giám đốc: ông Nguyễn Mai Long phụ trách kinh doanh và ông Nguyễn Kim Tuấn phụ trách sản xuất. Hệ thống phòng ban chức năng gồm: Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Tài chính - Kế toán, 3 phòng kinh doanh trực thuộc, các showroom bán hàng và các công ty con/thành viên liên kết (Công ty CP NTEA Thái Nguyên, Công ty CP Thiết bị NTEA, Công ty CP Nhượng quyền thương mại NTEA drink, Công ty CP Truyền thông NTEA media, Công ty CP Đào tạo Hana Speak, Dự án lữ hành NTEA, Công ty CP NTEA Ninh Thuận, Công ty CP Thực phẩm hữu cơ NTEA). Bộ phận nhân sự đảm nhiệm công tác marketing tại phòng kinh doanh gồm 03 cử nhân tốt nghiệp đại học chính quy chuyên ngành marketing.
| Tiêu chí |
Nội dung chi tiết tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Ntea Việt Nam |
| Vùng nguyên liệu chính |
Thái Nguyên (trọng điểm), Phú Thọ và dự án đang triển khai tại Quảng Ninh |
| Quy chuẩn giống chè |
Nhân vô tính bằng biện pháp giâm cành chè trong túi bầu đất, kháng sâu bệnh |
| Chế phẩm sinh học canh tác |
Chế phẩm EMZ – USA BIOCERTILIZERENZYM và CustomBioNano – Gro dạng viên sủi |
| Giải pháp bảo vệ thực vật |
Dung dịch tỏi, ớt, sả hòa tan kết hợp công nghệ Nano để triệt tiêu mùi lạ |
| Hệ thống tưới tiêu |
Hệ thống tưới nhỏ giọt có bù áp và phun mưa Israel tự động qua điện toán đám mây |
| Thiết bị nông nghiệp chuyên dụng |
Máy điện phân ion, máy bắt sâu, máy sàng rung, cối nghiền matcha, máy rửa chè sóng siêu âm |
| Kỹ thuật thu hoạch |
Hái thủ công 100% bằng tay, chu kỳ 1–2 tháng/lần, lưu kho lạnh nhiệt độ ổn định |
| Tiêu chuẩn đóng gói |
Túi nhôm bốn lớp màng cao cấp (chịu lực tối đa 30kg, chống tia sáng gây hại) |
| Chứng nhận chất lượng đạt được |
IFOAM Accredited Standard (Biocert International cấp) và ISO 22000:2005 (11/6/2016) |
Thực trạng phân tích cho thấy doanh nghiệp đã chủ động kiểm soát chất lượng từ khâu chọn giống vô tính, ứng dụng trạm dự báo thời tiết gắn chip điện tử để theo dõi khí hậu, sử dụng bao bì túi nhôm 4 lớp chịu lực nén 30kg để bảo quản hương vị chè. Công ty đã đạt được các danh hiệu như Top 100 Thương hiệu ASEAN tại Bangkok, giải thưởng Tea Masters Cup 2016 và nhận bằng khen từ UBND tỉnh Thái Nguyên. Bên cạnh những kết quả đạt được, tác giả chỉ ra các tồn tại như: chi phí đầu tư ban đầu cho công nghệ hữu cơ rất cao, quy trình phân phối trên thị trường miền Bắc chưa thực sự đồng bộ và hệ thống kết nối thông tin giữa các mắt xích trong chuỗi còn có độ trễ nhất định.
Chương 3: Giải pháp tăng cường quản lý chất lượng trong chuỗi cung ứng sản phẩm chè hữu cơ của Công ty Cổ phần Tập đoàn Ntea Việt Nam trên thị trường miền Bắc
Trên cơ sở định hướng phát triển của Ntea Việt Nam với phương châm "Lấy chất lượng sản phẩm là lợi thế cạnh tranh, sự an toàn của người tiêu dùng là thước đo giá trị", chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện chất lượng chuỗi cung ứng chè hữu cơ gồm 2 nhóm chính:
- Nhóm giải pháp nội bộ đối với công ty:
- Hoàn thiện và chuẩn hóa quy trình quản trị nguồn cung ứng vật tư đầu vào (bao bì, chế phẩm sinh học, thiết bị nông nghiệp).
- Tăng cường cơ chế chia sẻ thông tin theo thời gian thực giữa bộ phận sản xuất tại Thái Nguyên, Phú Thọ với bộ phận kinh doanh và kho vận tại Hà Nội.
- Đẩy mạnh công tác đào tạo chuyên môn và kỹ năng thực hành chuẩn IFOAM và ISO 22000:2005 cho người lao động trực tiếp tại các nương chè và xưởng chế biến.
- Đầu tư đồng bộ hệ thống kho lạnh bảo quản trung gian trên địa bàn các tỉnh miền Bắc nhằm duy trì độ tươi và giảm tỷ lệ hư hỏng cơ học trong quá trình vận chuyển.
- Nhóm kiến nghị đối với cơ quan quản lý và hiệp hội:
- Kiến nghị Nhà nước đẩy mạnh việc triển khai các cơ chế hỗ trợ tài chính theo định mức quy định cho mô hình sản xuất nông nghiệp hữu cơ (hỗ trợ kinh phí mua giống, vật tư, 100% chi phí chứng nhận an toàn thực phẩm và đào tạo tập huấn).
- Đề nghị Hiệp hội Chè Việt Nam tăng cường các hoạt động xúc tiến thương mại, xây dựng cơ chế bảo vệ thương hiệu chè hữu cơ Việt Nam và kiểm soát chặt chẽ tình trạng gian lận nhãn mác hữu cơ trên thị trường.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ mô hình quản trị chất lượng chuỗi cung ứng nông sản hữu cơ khép kín tại một doanh nghiệp cụ thể, cung cấp các số liệu thực tế về sản xuất và quản trị:
- Cung cấp dữ liệu tổng quan ngành: Tính đến tháng 12/2017, toàn quốc có 33/63 tỉnh thành triển khai nông nghiệp hữu cơ với hơn 76,6 nghìn ha (tăng gấp 3,6 lần so với năm 2010).
- Ghi nhận Ntea Việt Nam là đơn vị tiên phong trong ngành chè Việt Nam được tổ chức Biocert International cấp chứng nhận hữu cơ quốc tế theo tiêu chuẩn IFOAM Accredited Standard và đạt chứng nhận hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000:2005 vào ngày 11/6/2016.
- Làm rõ giải pháp kỹ thuật nông nghiệp công nghệ cao trong chuỗi cung ứng: Ứng dụng chế phẩm EMZ – USA BIOCERTILIZERENZYM và CustomBioNano – Gro; giải pháp phòng trừ dịch hại bằng tỏi, ớt, sả nano; hệ thống tưới nước thông minh Israel qua điện toán đám mây; hái thủ công hoàn toàn theo chu kỳ 1–2 tháng/lần; sử dụng túi nhôm 4 lớp chịu lực nén 30kg.
- Đóng góp thực tiễn của công trình thể hiện ở việc phân tích chi tiết cơ cấu vận hành giữa các công ty thành viên (CP NTEA Thái Nguyên, CP Thiết bị NTEA, các showroom) và đề xuất các giải pháp khả thi giúp Ntea Việt Nam tối ưu hóa chi phí vận hành và nâng cao chất lượng chè hữu cơ trên thị trường miền Bắc.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn nghiên cứu được rút ra từ phạm vi và dữ liệu thực tế của văn bản:
- Phạm vi nghiên cứu về không gian mới chỉ tập trung phân tích thị trường miền Bắc và các vùng nguyên liệu hiện hữu tại Thái Nguyên, Phú Thọ; chưa khảo sát đầy đủ thị trường miền Nam cũng như các thị trường xuất khẩu tiềm năng (Nhật Bản, Đài Loan).
- Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp và thực trạng hoạt động chỉ dừng lại ở mốc thời gian từ năm 2015 đến hết năm 2017.
- Phương pháp khảo sát sơ cấp chủ yếu dựa trên phỏng vấn cán bộ nội bộ, quan sát quy trình và đối soát sổ sách ghi chép sản lượng, chưa thực hiện khảo sát định lượng diện rộng về mức độ thỏa mãn của người tiêu dùng cuối cùng trên thị trường đối với sản phẩm trà Ntea.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng nghiên cứu sang đánh giá hiệu quả kinh tế và logistics của chuỗi cung ứng khi mở rộng vùng nguyên liệu tại Quảng Ninh và Ninh Thuận, đồng thời xây dựng mô hình định lượng đo lường các yếu tố tác động đến quyết định lựa chọn sản phẩm chè hữu cơ của khách hàng bán lẻ.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích đối với sinh viên, học viên cao học thuộc các ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị chuỗi cung ứng, Quản trị chất lượng và Kinh tế nông nghiệp. Tài liệu cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn sinh động về một mô hình doanh nghiệp nông nghiệp hữu cơ khép kín tại Việt Nam.
Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp và cán bộ kỹ thuật trong ngành nông sản thực phẩm, công trình là tài liệu tham khảo đáng giá ở hai nội dung:
- Quy trình tích hợp các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm quốc tế (IFOAM, ISO 22000:2005, HACCP) vào thực tế sản xuất tại Chương 1 và Chương 2.
- Phương thức ứng dụng cơ giới hóa và công nghệ sinh học (tưới nhỏ giọt Israel, chế phẩm nano, phòng trừ sâu bệnh sinh học, bao bì chịu tải lực) nhằm bảo đảm chất lượng đồng nhất cho sản phẩm nông nghiệp hữu cơ.
Câu hỏi thường gặp
Doanh nghiệp trong khóa luận đã áp dụng những giải pháp kỹ thuật nông nghiệp công nghệ cao nào để kiểm soát chất lượng vùng nguyên liệu?
Ntea Việt Nam đã áp dụng chế phẩm vi sinh hữu cơ EMZ – USA BIOCERTILIZERENZYM và CustomBioNano – Gro dạng viên sủi; lắp đặt hệ thống tưới nước thông minh Israel tự động hóa trên nền tảng điện toán đám mây; sử dụng trạm dự báo thời tiết gắn chip điện tử; đồng thời sử dụng hỗn hợp tỏi, ớt, sả nghiền mịn kết hợp công nghệ Nano để phòng ngừa sâu bệnh mà không để lại mùi lạ trên búp chè.
Ntea Việt Nam đã đạt được những chứng nhận chất lượng quốc tế nào trong giai đoạn nghiên cứu?
Vào ngày 11/6/2016, công ty đã chính thức đón nhận chứng nhận hữu cơ quốc tế theo tiêu chuẩn nông nghiệp IFOAM Accredited Standard do tổ chức quốc tế Biocert International trực tiếp sang trao tặng, đồng thời đón nhận chứng nhận Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000:2005.
Quy trình thu hoạch và bao bì đóng gói chè hữu cơ Ntea được thực hiện theo tiêu chuẩn kỹ thuật nào?
Lá chè được thu hái thủ công hoàn toàn bằng tay (chu kỳ 1–2 tháng/lần) để tránh kim loại làm tổn thương cây, sau đó được đưa vào kho lạnh công nghệ cao kiểm soát nhiệt độ ổn định để giữ độ tươi. Sản phẩm thành phẩm được đóng gói trong túi nhôm 4 lớp màng cao cấp (chất liệu sử dụng trong quân sự và y tế), có khả năng chịu lực nén tối đa 30kg và chống tia sáng gây hại cho thực phẩm.
Cơ cấu bộ máy điều hành và nhân sự phụ trách marketing của Ntea Việt Nam được ghi nhận ra sao?
Đứng đầu là HĐQT, Tổng Giám đốc kiêm Chủ tịch HĐQT là ông Nguyễn Kim Cường. Ban điều hành có 2 Phó Giám đốc: ông Nguyễn Mai Long (phụ trách kinh doanh) và ông Nguyễn Kim Tuấn (phụ trách sản xuất). Tại bộ phận kinh doanh, đội ngũ nhân sự chuyên trách marketing gồm 03 người, cả 3 đều có bằng cử nhân đại học chính quy chuyên ngành marketing thuộc khối các trường kinh tế.
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp của khóa luận được tiến hành như thế nào?
Tác giả đã phỏng vấn trực tiếp nhân viên tham gia quá trình trồng trọt, chăm sóc, sản xuất và phân phối; thực hiện quan sát hiện trường đối với công đoạn trồng, thu hoạch, sản xuất và lưu kho; đồng thời nghiên cứu hồ sơ, sổ sách ghi chép sản lượng thu hoạch và khối lượng sản phẩm chè xuất bán qua từng vụ mùa.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Phạm Thị Đào là công trình nghiên cứu nghiêm túc, phản ánh rõ nét thực trạng quản trị chất lượng chuỗi cung ứng sản phẩm chè hữu cơ tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Ntea Việt Nam trong giai đoạn 2015–2017. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết quản trị chuỗi cung ứng hiện đại và khảo sát thực địa nương chè tại Thái Nguyên, tác giả đã làm rõ quy trình canh tác, chế biến và lưu kho đạt các tiêu chuẩn quốc tế IFOAM và ISO 22000:2005. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất bám sát thực tế hoạt động của doanh nghiệp và đặc thù của thị trường miền Bắc, mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thiết thực cho ngành chè hữu cơ Việt Nam.