Giải pháp cải thiện bottleneck trong quy trình sản xuất sản phẩm field installable connector tại công ty tnhh fujikura fiber optics việt nam

Khám phá giải pháp cải thiện bottleneck trong quy trình sản xuất connector lắp đặt tại công ty TNHH Fujikura Fiber Optics Việt Nam.

Chuyên ngành

Quản Lý Công Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp

2021

61
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

0.1. Lý do lựa chọn đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

0.5. Kết cấu các chương của báo cáo

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH FUJIKURA FIBER OPTICS VIỆT NAM

1.1. Giới thiệu chung

1.2. Lịch sử hình thành, phát triển và thành tựu đạt được

1.3. Tầm nhìn

1.4. Sứ mệnh

1.5. Giá trị cốt lõi

1.6. Cơ cấu tổ chức của công ty

1.7. Các sản phẩm của công ty

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ BOTTLENECK

2.1. Khái niệm Bottleneck

2.2. Phân loại Bottleneck

2.2.1. Ràng buộc về nhân lực

2.2.2. Ràng buộc về nguyên vật liệu

2.2.3. Ràng buộc về trang thiết bị

2.2.4. Ràng buộc về quy trình sản xuất

2.2.5. Ràng buộc trong công tác quản lý

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ BOTTLENECK TRONG QUY TRÌNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM FIELD-INSTALLABLE CONNECTOR

3.1. Thông tin sản phẩm Field-Installable Connector

3.2. Giới thiệu chung

3.3. Phân loại sản phẩm

3.4. Quy trình sản xuất

3.5. Phân tích Bottleneck trong quy trình sản xuất sản phẩm Field-Installable Connector

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP CẢI THIỆN BOTTLENECK TRONG QUY TRÌNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM FIELD-INSTALLABLE CONNECTOR

4.1. Giải pháp kiến nghị

4.2. Kết quả đạt được

4.3. Ưu và nhược điểm của giải pháp

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Cải Thiện Bottleneck Trong Quy Trình Sản Xuất Connector

Cải thiện bottleneck trong quy trình sản xuất connector tại Fujikura Fiber Optics là một vấn đề quan trọng. Bottleneck, hay nút thắt cổ chai, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất sản xuất. Việc nhận diện và khắc phục bottleneck không chỉ giúp tăng năng suất mà còn giảm thiểu chi phí sản xuất. Theo nghiên cứu, việc tối ưu hóa quy trình sản xuất có thể mang lại lợi ích lớn cho doanh nghiệp.

1.1. Khái Niệm Về Bottleneck Trong Sản Xuất

Bottleneck là điểm tắc nghẽn trong quy trình sản xuất, gây ảnh hưởng đến hiệu suất tổng thể. Theo Li (2009), bottleneck có thể xuất hiện do nhiều nguyên nhân như khối lượng công việc lớn hoặc trục trặc kỹ thuật.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Việc Cải Thiện Bottleneck

Cải thiện bottleneck giúp tăng cường hiệu suất sản xuất và giảm thiểu lãng phí. Việc này không chỉ nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn tạo ra giá trị gia tăng cho doanh nghiệp.

II. Vấn Đề Bottleneck Trong Quy Trình Sản Xuất Tại Fujikura

Tại Fujikura Fiber Optics, bottleneck thường xuất hiện trong các giai đoạn sản xuất. Việc phân tích bottleneck giúp xác định các điểm yếu trong quy trình. Theo nghiên cứu, các vấn đề này có thể do thiếu hụt nguyên liệu, thiết bị không đủ hiệu suất hoặc quy trình chưa tối ưu.

2.1. Phân Tích Các Nguyên Nhân Gây Bottleneck

Nguyên nhân gây bottleneck có thể đến từ nhiều yếu tố như nhân lực, nguyên vật liệu và thiết bị. Việc phân tích kỹ lưỡng giúp xác định chính xác các điểm tắc nghẽn.

2.2. Hệ Quả Của Bottleneck Đến Quy Trình Sản Xuất

Bottleneck gây ra nhiều hệ quả tiêu cực như giảm năng suất, tăng chi phí và kéo dài thời gian sản xuất. Điều này ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

III. Phương Pháp Giải Quyết Bottleneck Trong Sản Xuất Connector

Để cải thiện bottleneck, Fujikura đã áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Các giải pháp này bao gồm cải tiến quy trình, đầu tư vào công nghệ mới và đào tạo nhân viên. Việc áp dụng các phương pháp này giúp nâng cao hiệu suất sản xuất và giảm thiểu lãng phí.

3.1. Cải Tiến Quy Trình Sản Xuất

Cải tiến quy trình sản xuất là một trong những giải pháp hiệu quả nhất. Việc này bao gồm việc tối ưu hóa từng bước trong quy trình để giảm thiểu thời gian và chi phí.

3.2. Đầu Tư Vào Công Nghệ Mới

Đầu tư vào công nghệ mới giúp nâng cao hiệu suất và giảm thiểu lỗi trong sản xuất. Công nghệ hiện đại có thể tự động hóa nhiều công đoạn, từ đó giảm thiểu bottleneck.

3.3. Đào Tạo Nhân Viên Để Tăng Cường Hiệu Suất

Đào tạo nhân viên là yếu tố quan trọng trong việc cải thiện bottleneck. Nhân viên được trang bị kiến thức và kỹ năng sẽ làm việc hiệu quả hơn, từ đó giảm thiểu tắc nghẽn trong quy trình.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Cải Thiện Bottleneck Tại Fujikura

Fujikura đã áp dụng thành công nhiều giải pháp cải thiện bottleneck trong quy trình sản xuất connector. Kết quả đạt được không chỉ nâng cao hiệu suất mà còn giảm thiểu chi phí sản xuất. Các ứng dụng thực tiễn này đã chứng minh hiệu quả của việc cải thiện bottleneck.

4.1. Kết Quả Đạt Được Sau Khi Cải Thiện

Sau khi áp dụng các giải pháp, Fujikura đã ghi nhận sự gia tăng đáng kể trong năng suất sản xuất. Chỉ số OEE (Overall Equipment Effectiveness) cũng được cải thiện rõ rệt.

4.2. Những Bài Học Kinh Nghiệm Từ Quy Trình Cải Thiện

Quá trình cải thiện bottleneck đã mang lại nhiều bài học quý giá cho Fujikura. Việc liên tục theo dõi và điều chỉnh quy trình là cần thiết để duy trì hiệu suất cao.

V. Kết Luận Về Cải Thiện Bottleneck Trong Quy Trình Sản Xuất

Cải thiện bottleneck trong quy trình sản xuất connector tại Fujikura Fiber Optics là một nhiệm vụ quan trọng. Việc này không chỉ giúp nâng cao hiệu suất mà còn tạo ra giá trị bền vững cho doanh nghiệp. Tương lai, việc tiếp tục cải thiện quy trình sẽ là chìa khóa để Fujikura duy trì vị thế cạnh tranh.

5.1. Tương Lai Của Quy Trình Sản Xuất Tại Fujikura

Fujikura sẽ tiếp tục đầu tư vào công nghệ và cải tiến quy trình sản xuất. Điều này sẽ giúp công ty duy trì vị thế cạnh tranh và phát triển bền vững.

5.2. Khuyến Nghị Để Nâng Cao Hiệu Suất Sản Xuất

Khuyến nghị cho Fujikura là tiếp tục theo dõi và phân tích quy trình sản xuất. Việc này sẽ giúp phát hiện sớm các bottleneck và có biện pháp khắc phục kịp thời.

15/07/2025
Giải pháp cải thiện bottleneck trong quy trình sản xuất sản phẩm field installable connector tại công ty tnhh fujikura fiber optics việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH FUJIKURA FIBER OPTICS VIỆT NAM 1. Giới thiệu chung Tên công ty: Công ty TNHH Fujikura Fiber Optics Việt Nam Tên viết tắt: FOV Địa chỉ: Số 9 VSIP, đường số 6, KCN Việt Nam - Singapore (VSIP1), xã Bình Hòa, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương. Nhà máy được đặt tại tỉnh Bình Dương và đi vào hoạt động từ tháng 4 năm 2001. Công ty chuyên sản xuất sản phẩm linh kiện cáp quang sử dụng trong hệ thống viễn thông và các thiết bị y tế.

Toàn bộ sản phẩm của công ty đều được xuất khẩu sang thị trường nước ngoài. Trong suốt 20 năm hoạt động, FOV đã mở rộng lĩnh vực chế tạo và sản xuất nhiều sản phẩm mới do Fujikura Nhật Bản chuyển giao.1: Công ty TNHH Fujikura Fiber Optics Việt Nam Nguồn: Fujikura. Lịch sử hình thành, phát triển và thành tựu đạt được Tháng 7 năm 2000: Thành lập công ty Tháng 4 năm 2001: Công ty bắt đầu đi vào hoạt động Tháng 5 năm 2001: Công ty xuất khẩu lô hàng đầu tiên Tháng 11 năm 2002: Đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2000 Tháng 12 năm 2004: Đạt tiêu chuẩn ISO 14001:1996 Tháng 1 năm 2006: Đạt tiêu chuẩn ISO 14001:2004 Tháng 6 năm 2007: Mở rộng khu vực sản xuất thành 2 hecta Tháng 11 năm 2007: Tăng vốn điều lệ công ty lên thành tổng 5,3 triệu USD Tháng 8 năm 2008 và tháng 7 năm 2009: Được trao tặng thương hiệu Xanh Tháng 12 năm 2009: Đạt đủ điều kiện TL9000 Tháng 7 năm 2012: Đạt tiêu chuẩn ISO 13485 1. Tầm nhìn Với công nghệ hiện có cùng đội ngũ nhân lực chất lượng cao, Fujikura không ngừng phát triển các sản phẩm, giải pháp sáng tạo và hữu ích nhằm trở thành công ty hàng đầu và là đối tác đáng tin cậy nhất trên thị trường này.

Sứ mệnh Công ty tuân theo sứ mệnh chung của tập đoàn Fujikura, đó là tạo ra giá trị khác biệt cho khách hàng trên toàn thế giới bằng cách sử dụng công nghệ "Tsunagu" (tiếng Nhật có nghĩa là "kết nối"). Giá trị cốt lõi Giá trị cốt lõi của Fujikura được tóm gọn trong 3 câu hỏi: Sự hài lòng của khách hàng: “Bạn có đang đảm bảo khách hàng hoàn toàn hài lòng hay không?” Thay đổi: “Bạn có sẵn sàng chấp nhận thử thách để thúc đẩy sự tiến bộ hay không?” Hợp tác: “Là một thành viên trong tập đoàn Fujikura, bạn có định hướng làm việc cùng với những người khác để mang lại kết quả tốt nhất có thể cho công ty của chúng tôi không?” 4 1. Cơ cấu tổ chức của công ty Tại công ty Fujikura Việt Nam, cơ cấu tổ chức được chia như sau: Ban lãnh đạo cấp cao: Tổng Giám Đốc, Giám Đốc điều hành, Phó Tổng Giám Đốc. Trưởng ban: Thiết bị y tế, cơ sở vật chất, kế hoạch, chất lượng và nhân sự, thiết kế sản xuất, sản xuất.

Trưởng phòng (Xem hình 1.2) Và cuối cùng, dưới sự quản lý của trưởng phòng là những người sẽ chịu trách nhiệm chính cho từng nhiệm vụ khác nhau.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty Nguồn: Phòng nhân sự công ty 6 Mọi tổ chức đều được cấu trúc theo một cách nào đó, và cấu trúc đó được xác định bởi các mục tiêu của tổ chức. Qua sơ đồ trên, ta thấy được cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Fujikura Fiber Optics Việt Nam được thành lập theo kiểu ma trận. Với cơ cấu này, những người đứng đầu các phòng ban, bộ phận, cán bộ quản trị được phân định rõ ràng theo chức năng, nhiệm vụ cụ thể. Theo Doanh Nhân Sài Gòn Online (24/05/2019), tổ chức được xây dựng theo cơ cấu ma trận sẽ giúp mang lại kết quả khả quan, đầy triển vọng trong môi trường xã hội liên tục thay đổi, cơ hội rộng mở cao nhưng cũng đồng thời phải đối mặt với nhiều thách thức lớn.

Yếu tố quyết định giúp cơ cấu theo dạng này phát huy tối đa tác dụng đó là nhờ sự phối hợp chặt chẽ giữa những người chịu trách nhiệm chính trong các phòng ban, bộ phận. Khi theo đuổi và thực hiện theo cơ cấu này, nhân viên sẽ có thêm nhiều cơ hội để mở rộng kinh nghiệm, kỹ năng của bản thân. Bởi lẽ, tổ chức theo kiểu ma trận sẽ đặt họ vào một môi trường tạo điều kiện học tập và tạo cho họ cơ hội để phát triển chuyên nghiệp. Các sản phẩm của công ty Công ty TNHH Fujikura Việt Nam hiện đang sản xuất các dòng sản phẩm cáp quang, linh kiện điện tử được sử dụng trong hệ thống viễn thông và các thiết bị y tế.

Một vài sản phẩm chính của công ty như sau: Hình 1.3: Hệ thống sản phẩm của công ty Nguồn: Tác giả tổng hợp 7 Hình 1.5: Indoor Fiber Distribution Nguồn: Tác giả tổng hợp Hình 1.6: Serial of Field –installable connector Nguồn: Tác giả tổng hợp 8 Hình 1.7: Medical Devices Nguồn: Fujikura.com 9 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ BOTTLENECK 2.1 Khái niệm Bottleneck Theo Li (2009) thì Bottleneck (hay còn gọi là nút thắt cổ chai), là điểm sẽ gây tắc nghẽn lên hệ thống sản xuất của một doanh nghiệp. Điều này thường xảy ra do bởi nhiều nguyên nhân khác nhau, một số nguyên nhân chính như: khi gặp công việc với khối lượng lớn, tiêu hao nhiều thời gian hay gặp phải trục trặc, rủi ro trong quá trình sản xuất, hay thậm chí còn có thể do sự sắp xếp, bố trí chưa phù hợp. Theo Slack (2007), Bottleneck sẽ gây nên hạn chế cho đầu ra của toàn bộ quá trình sản xuất. Bất kỳ thời điểm nào trong quy trình nếu gặp phải bottleneck sẽ chịu ảnh hưởng nghiêm trọng tới thời gian và năng suất của toàn bộ dây chuyền đó.

Theo Trang tin năng suất chất lượng (2019), Bottleneck thường xuất hiện chủ yếu tại các nhà máy sản xuất, và phổ biến nhất là tại những nhà máy có quy mô lớn. Hậu quả nó mang lại có thể khiến cho cả hệ thống bị trì trệ, gây nhiều lãng phí không đáng có. Dễ dàng nhận thấy những vấn đề chính như: lãng phí thời gian sản xuất, không tận dụng được tối đa nguồn nhân lực hiện có, quy trình sản xuất bị kéo dài khiến kế hoạch xuất sản phẩm không đúng như mong đợi và khó kiểm soát. Phân loại Bottleneck Theo Timilsina (2012), trong sản xuất có thể gặp nhiều dạng bottleneck khác nhau, nhìn chung ta có thể phân loại chúng theo những dạng sau đây: 2.

Ràng buộc về nhân lực Con người là yếu tố quan trọng nhất đối với bất kì một doanh nghiệp, tổ chức nào nếu muốn tồn tại và phát triển. Theo trang Lý luận chính trị (2019), hoạt động sản xuất sẽ trở nên vô nghĩa nếu không có sự tác động của con người. Bởi máy móc, hệ thống sản xuất được xây dựng từ khối óc và bàn tay của con người. Tuy nhiên để quản lý và phát huy tốt nguồn lực này là một điều không hề dễ dàng.

Trong bất kì đơn vị sản xuất nào cũng có những người khác nhau về trình độ học vấn, năng lực chuyên môn và các cách hoàn thành công việc khác nhau. Do vậy, sẽ khó tránh khỏi khi gặp phải những vấn đề như: sức khỏe, công đoàn, vấn đề tuyển dụng và đào tạo,… Trong thời gian ngắn khó 10 có thể phát hiện và tìm ra nguyên nhân gây nên các vấn đề này. Để tìm ra nguyên căn cũng như hướng khắc phục, đòi hỏi cần sự quan sát tỉ mỉ, theo dõi sát sao và khả năng thấu hiểu từ phía ban lãnh đạo, phía đoàn thể công ty để giải quyết một cách thỏa đáng nhất. Ràng buộc về nguyên vật liệu Yếu tố then chốt thứ hai đối với một doanh nghiệp sản xuất, đó là nguồn nguyên vật liệu.

Để sản xuất bất kì một sản phẩm nào, đều đòi hỏi phải có nguyên vật liệu cấu thành nên sản phẩm đó. Khi nguồn vật tư được cung cấp đầy đủ, chất lượng được đảm bảo thì quy trình sản xuất có thể hoạt động một cách trơn tru liên tục mà không bị gián đoạn. Tuy vậy, trong sản xuất nếu nguồn nguyên vật liệu không được đáp ứng kịp thời về số lượng hoặc chất lượng, doanh nghiệp sẽ khó phát huy tối đa năng lực sản xuất của mình. Nguyên nhân chính có thể tới từ vấn đề tài chính, chất lượng nguồn nguyên vật liệu từ nhà cung cấp không tốt, quản lý hàng tồn kho chưa hiệu quả hay việc lập kế hoạch kém,.

Ràng buộc về trang thiết bị Yêu cầu cần phải có trong sản xuất đó là các trang thiết bị, máy móc phải đáp ứng đủ cho nhu cầu sản xuất ở hiện tại. Đối với một số doanh nghiệp nhỏ hiện nay, họ vẫn đang thực hiện quy trình sản xuất hoàn toàn bằng thủ công. Tuy nhiên, với phương pháp làm như vậy sẽ không mang tới hiệu quả cao, không tận dụng được tối đa nguồn lực cũng như gây lãng phí cho doanh nghiệp. Nếu muốn mở rộng sản xuất trong tương lai thì cần đòi hỏi doanh nghiệp phải chịu đầu tư thêm những trang thiết bị, máy móc nhằm linh hoạt đáp ứng được các yêu cầu mới.

Nhưng đôi khi, do vấn đề bảo trì máy, không có sẵn phụ tùng thay thế hay do chi phí quá cao, nên máy móc, thiết bị thường xuyên bị hư hỏng, phải dừng máy và không được tận dụng tối đa hiệu suất của máy. Nếu điều này xảy ra trong khi dây chuyền sản xuất đang chạy, rất dễ dẫn tới tình trạng phải dừng sản xuất để chờ tới khi máy được sửa xong. Hay trong tình hình đơn hàng sản xuất nhiều, năng lực của máy móc không đủ đáp ứng cũng dễ dẫn tới việc sản xuất không đạt chỉ tiêu đề ra. Về lâu dài, nó sẽ gây áp lực mạnh lên doanh nghiệp bởi những lãng phí không đáng có xảy ra (lãng phí về người, trang thiết bị máy móc, thời gian…).

Do vậy, đây cũng được xem là một bottleneck khó tránh khỏi trong hệ thống sản xuất. 11 Để theo dõi khả năng của máy và mức độ sử dụng máy, có thể áp dụng phương pháp tính chỉ số OEE (Overall Equipment Effectiveness – Hiệu suất tổng thể của thiết bị). Theo ITG Việt Nam (2020), OEE là một phương pháp đo sự hữu dụng của máy móc trong quy trình sản xuất và giúp mang lại cách nhìn trực quan hóa về hiệu quả sản xuất các thiết bị trong nhà máy. Từ đó, nó giúp nhà sản xuất tập trung hơn vào những vấn đề mang tính cốt lõi gây nên thất thoát trong quá trình sản xuất liên quan tới máy móc như: hư hỏng, sản phẩm lỗi, thời gian chết khi không sử dụng máy,…Nhờ vậy, doanh nghiệp sẽ đặt ra những cải tiến, hướng giải pháp mới nhằm khắc phục vấn đề đang mắc phải và nâng cao tối đa hiệu quả sử dụng của máy móc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Cải Thiện Bottleneck Trong Quy Trình Sản Xuất Connector Tại Fujikura Fiber Optics tập trung vào việc xác định và khắc phục các điểm nghẽn trong quy trình sản xuất connector, nhằm nâng cao hiệu suất và chất lượng sản phẩm. Bài viết cung cấp những phân tích chi tiết về các nguyên nhân gây ra bottleneck, cũng như các giải pháp thực tiễn để cải thiện quy trình sản xuất. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích rõ ràng từ việc áp dụng các phương pháp này, bao gồm tăng cường năng suất, giảm thiểu lãng phí và cải thiện sự hài lòng của khách hàng.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý chất lượng trong sản xuất, bạn có thể tham khảo tài liệu Nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm soát chất lượng tại phân xưởng machining shop công ty tnhh oto vina. Tài liệu này sẽ cung cấp cho bạn những góc nhìn bổ sung về cách thức cải thiện quy trình sản xuất và kiểm soát chất lượng, từ đó giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực này.