CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH FUJIKURA FIBER OPTICS VIỆT NAM 1. Giới thiệu chung Tên công ty: Công ty TNHH Fujikura Fiber Optics Việt Nam Tên viết tắt: FOV Địa chỉ: Số 9 VSIP, đường số 6, KCN Việt Nam - Singapore (VSIP1), xã Bình Hòa, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương. Nhà máy được đặt tại tỉnh Bình Dương và đi vào hoạt động từ tháng 4 năm 2001. Công ty chuyên sản xuất sản phẩm linh kiện cáp quang sử dụng trong hệ thống viễn thông và các thiết bị y tế.
Toàn bộ sản phẩm của công ty đều được xuất khẩu sang thị trường nước ngoài. Trong suốt 20 năm hoạt động, FOV đã mở rộng lĩnh vực chế tạo và sản xuất nhiều sản phẩm mới do Fujikura Nhật Bản chuyển giao.1: Công ty TNHH Fujikura Fiber Optics Việt Nam Nguồn: Fujikura. Lịch sử hình thành, phát triển và thành tựu đạt được Tháng 7 năm 2000: Thành lập công ty Tháng 4 năm 2001: Công ty bắt đầu đi vào hoạt động Tháng 5 năm 2001: Công ty xuất khẩu lô hàng đầu tiên Tháng 11 năm 2002: Đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2000 Tháng 12 năm 2004: Đạt tiêu chuẩn ISO 14001:1996 Tháng 1 năm 2006: Đạt tiêu chuẩn ISO 14001:2004 Tháng 6 năm 2007: Mở rộng khu vực sản xuất thành 2 hecta Tháng 11 năm 2007: Tăng vốn điều lệ công ty lên thành tổng 5,3 triệu USD Tháng 8 năm 2008 và tháng 7 năm 2009: Được trao tặng thương hiệu Xanh Tháng 12 năm 2009: Đạt đủ điều kiện TL9000 Tháng 7 năm 2012: Đạt tiêu chuẩn ISO 13485 1. Tầm nhìn Với công nghệ hiện có cùng đội ngũ nhân lực chất lượng cao, Fujikura không ngừng phát triển các sản phẩm, giải pháp sáng tạo và hữu ích nhằm trở thành công ty hàng đầu và là đối tác đáng tin cậy nhất trên thị trường này.
Sứ mệnh Công ty tuân theo sứ mệnh chung của tập đoàn Fujikura, đó là tạo ra giá trị khác biệt cho khách hàng trên toàn thế giới bằng cách sử dụng công nghệ "Tsunagu" (tiếng Nhật có nghĩa là "kết nối"). Giá trị cốt lõi Giá trị cốt lõi của Fujikura được tóm gọn trong 3 câu hỏi: Sự hài lòng của khách hàng: “Bạn có đang đảm bảo khách hàng hoàn toàn hài lòng hay không?” Thay đổi: “Bạn có sẵn sàng chấp nhận thử thách để thúc đẩy sự tiến bộ hay không?” Hợp tác: “Là một thành viên trong tập đoàn Fujikura, bạn có định hướng làm việc cùng với những người khác để mang lại kết quả tốt nhất có thể cho công ty của chúng tôi không?” 4 1. Cơ cấu tổ chức của công ty Tại công ty Fujikura Việt Nam, cơ cấu tổ chức được chia như sau: Ban lãnh đạo cấp cao: Tổng Giám Đốc, Giám Đốc điều hành, Phó Tổng Giám Đốc. Trưởng ban: Thiết bị y tế, cơ sở vật chất, kế hoạch, chất lượng và nhân sự, thiết kế sản xuất, sản xuất.
Trưởng phòng (Xem hình 1.2) Và cuối cùng, dưới sự quản lý của trưởng phòng là những người sẽ chịu trách nhiệm chính cho từng nhiệm vụ khác nhau.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty Nguồn: Phòng nhân sự công ty 6 Mọi tổ chức đều được cấu trúc theo một cách nào đó, và cấu trúc đó được xác định bởi các mục tiêu của tổ chức. Qua sơ đồ trên, ta thấy được cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Fujikura Fiber Optics Việt Nam được thành lập theo kiểu ma trận. Với cơ cấu này, những người đứng đầu các phòng ban, bộ phận, cán bộ quản trị được phân định rõ ràng theo chức năng, nhiệm vụ cụ thể. Theo Doanh Nhân Sài Gòn Online (24/05/2019), tổ chức được xây dựng theo cơ cấu ma trận sẽ giúp mang lại kết quả khả quan, đầy triển vọng trong môi trường xã hội liên tục thay đổi, cơ hội rộng mở cao nhưng cũng đồng thời phải đối mặt với nhiều thách thức lớn.
Yếu tố quyết định giúp cơ cấu theo dạng này phát huy tối đa tác dụng đó là nhờ sự phối hợp chặt chẽ giữa những người chịu trách nhiệm chính trong các phòng ban, bộ phận. Khi theo đuổi và thực hiện theo cơ cấu này, nhân viên sẽ có thêm nhiều cơ hội để mở rộng kinh nghiệm, kỹ năng của bản thân. Bởi lẽ, tổ chức theo kiểu ma trận sẽ đặt họ vào một môi trường tạo điều kiện học tập và tạo cho họ cơ hội để phát triển chuyên nghiệp. Các sản phẩm của công ty Công ty TNHH Fujikura Việt Nam hiện đang sản xuất các dòng sản phẩm cáp quang, linh kiện điện tử được sử dụng trong hệ thống viễn thông và các thiết bị y tế.
Một vài sản phẩm chính của công ty như sau: Hình 1.3: Hệ thống sản phẩm của công ty Nguồn: Tác giả tổng hợp 7 Hình 1.5: Indoor Fiber Distribution Nguồn: Tác giả tổng hợp Hình 1.6: Serial of Field –installable connector Nguồn: Tác giả tổng hợp 8 Hình 1.7: Medical Devices Nguồn: Fujikura.com 9 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ BOTTLENECK 2.1 Khái niệm Bottleneck Theo Li (2009) thì Bottleneck (hay còn gọi là nút thắt cổ chai), là điểm sẽ gây tắc nghẽn lên hệ thống sản xuất của một doanh nghiệp. Điều này thường xảy ra do bởi nhiều nguyên nhân khác nhau, một số nguyên nhân chính như: khi gặp công việc với khối lượng lớn, tiêu hao nhiều thời gian hay gặp phải trục trặc, rủi ro trong quá trình sản xuất, hay thậm chí còn có thể do sự sắp xếp, bố trí chưa phù hợp. Theo Slack (2007), Bottleneck sẽ gây nên hạn chế cho đầu ra của toàn bộ quá trình sản xuất. Bất kỳ thời điểm nào trong quy trình nếu gặp phải bottleneck sẽ chịu ảnh hưởng nghiêm trọng tới thời gian và năng suất của toàn bộ dây chuyền đó.
Theo Trang tin năng suất chất lượng (2019), Bottleneck thường xuất hiện chủ yếu tại các nhà máy sản xuất, và phổ biến nhất là tại những nhà máy có quy mô lớn. Hậu quả nó mang lại có thể khiến cho cả hệ thống bị trì trệ, gây nhiều lãng phí không đáng có. Dễ dàng nhận thấy những vấn đề chính như: lãng phí thời gian sản xuất, không tận dụng được tối đa nguồn nhân lực hiện có, quy trình sản xuất bị kéo dài khiến kế hoạch xuất sản phẩm không đúng như mong đợi và khó kiểm soát. Phân loại Bottleneck Theo Timilsina (2012), trong sản xuất có thể gặp nhiều dạng bottleneck khác nhau, nhìn chung ta có thể phân loại chúng theo những dạng sau đây: 2.
Ràng buộc về nhân lực Con người là yếu tố quan trọng nhất đối với bất kì một doanh nghiệp, tổ chức nào nếu muốn tồn tại và phát triển. Theo trang Lý luận chính trị (2019), hoạt động sản xuất sẽ trở nên vô nghĩa nếu không có sự tác động của con người. Bởi máy móc, hệ thống sản xuất được xây dựng từ khối óc và bàn tay của con người. Tuy nhiên để quản lý và phát huy tốt nguồn lực này là một điều không hề dễ dàng.
Trong bất kì đơn vị sản xuất nào cũng có những người khác nhau về trình độ học vấn, năng lực chuyên môn và các cách hoàn thành công việc khác nhau. Do vậy, sẽ khó tránh khỏi khi gặp phải những vấn đề như: sức khỏe, công đoàn, vấn đề tuyển dụng và đào tạo,… Trong thời gian ngắn khó 10 có thể phát hiện và tìm ra nguyên nhân gây nên các vấn đề này. Để tìm ra nguyên căn cũng như hướng khắc phục, đòi hỏi cần sự quan sát tỉ mỉ, theo dõi sát sao và khả năng thấu hiểu từ phía ban lãnh đạo, phía đoàn thể công ty để giải quyết một cách thỏa đáng nhất. Ràng buộc về nguyên vật liệu Yếu tố then chốt thứ hai đối với một doanh nghiệp sản xuất, đó là nguồn nguyên vật liệu.
Để sản xuất bất kì một sản phẩm nào, đều đòi hỏi phải có nguyên vật liệu cấu thành nên sản phẩm đó. Khi nguồn vật tư được cung cấp đầy đủ, chất lượng được đảm bảo thì quy trình sản xuất có thể hoạt động một cách trơn tru liên tục mà không bị gián đoạn. Tuy vậy, trong sản xuất nếu nguồn nguyên vật liệu không được đáp ứng kịp thời về số lượng hoặc chất lượng, doanh nghiệp sẽ khó phát huy tối đa năng lực sản xuất của mình. Nguyên nhân chính có thể tới từ vấn đề tài chính, chất lượng nguồn nguyên vật liệu từ nhà cung cấp không tốt, quản lý hàng tồn kho chưa hiệu quả hay việc lập kế hoạch kém,.
Ràng buộc về trang thiết bị Yêu cầu cần phải có trong sản xuất đó là các trang thiết bị, máy móc phải đáp ứng đủ cho nhu cầu sản xuất ở hiện tại. Đối với một số doanh nghiệp nhỏ hiện nay, họ vẫn đang thực hiện quy trình sản xuất hoàn toàn bằng thủ công. Tuy nhiên, với phương pháp làm như vậy sẽ không mang tới hiệu quả cao, không tận dụng được tối đa nguồn lực cũng như gây lãng phí cho doanh nghiệp. Nếu muốn mở rộng sản xuất trong tương lai thì cần đòi hỏi doanh nghiệp phải chịu đầu tư thêm những trang thiết bị, máy móc nhằm linh hoạt đáp ứng được các yêu cầu mới.
Nhưng đôi khi, do vấn đề bảo trì máy, không có sẵn phụ tùng thay thế hay do chi phí quá cao, nên máy móc, thiết bị thường xuyên bị hư hỏng, phải dừng máy và không được tận dụng tối đa hiệu suất của máy. Nếu điều này xảy ra trong khi dây chuyền sản xuất đang chạy, rất dễ dẫn tới tình trạng phải dừng sản xuất để chờ tới khi máy được sửa xong. Hay trong tình hình đơn hàng sản xuất nhiều, năng lực của máy móc không đủ đáp ứng cũng dễ dẫn tới việc sản xuất không đạt chỉ tiêu đề ra. Về lâu dài, nó sẽ gây áp lực mạnh lên doanh nghiệp bởi những lãng phí không đáng có xảy ra (lãng phí về người, trang thiết bị máy móc, thời gian…).
Do vậy, đây cũng được xem là một bottleneck khó tránh khỏi trong hệ thống sản xuất. 11 Để theo dõi khả năng của máy và mức độ sử dụng máy, có thể áp dụng phương pháp tính chỉ số OEE (Overall Equipment Effectiveness – Hiệu suất tổng thể của thiết bị). Theo ITG Việt Nam (2020), OEE là một phương pháp đo sự hữu dụng của máy móc trong quy trình sản xuất và giúp mang lại cách nhìn trực quan hóa về hiệu quả sản xuất các thiết bị trong nhà máy. Từ đó, nó giúp nhà sản xuất tập trung hơn vào những vấn đề mang tính cốt lõi gây nên thất thoát trong quá trình sản xuất liên quan tới máy móc như: hư hỏng, sản phẩm lỗi, thời gian chết khi không sử dụng máy,…Nhờ vậy, doanh nghiệp sẽ đặt ra những cải tiến, hướng giải pháp mới nhằm khắc phục vấn đề đang mắc phải và nâng cao tối đa hiệu quả sử dụng của máy móc.