Nghiên cứu cải tạo tính chất đất trồng cam tại Cao Phong, Hòa Bình

Nghiên cứu ứng dụng biện pháp sinh học cải tạo tính chất đất trồng cam tại huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình, mang lại hiệu quả bền vững.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Khoa học Môi trường

Tác giả

Lê Minh Thảo

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ khoa học

2015

81
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Tổng quan về cây cam

1.2. Vai trò của cây cam

1.3. Đặc điểm sinh thái của cây cam

1.4. Tình hình sản xuất và tiêu thụ cam trên Thế giới và ở Việt Nam

1.5. Tình hình nghiên cứu về suy thoái đất trồng cam

1.5.1. Nghiên cứu về suy thoái đất trồng cam trên thế giới

1.5.2. Nghiên cứu về suy thoái đất trồng cam ở Việt Nam

1.5.3. Nghiên cứu về bệnh vùng rễ cây cam

1.6. Một số nghiên cứu về biện pháp cải tạo và bảo vệ đất trồng cây ăn quả

1.6.1. Biện pháp phục hồi, cải tạo và bảo vệ đất trồng cây ăn quả trên Thế giới

1.6.2. Biện pháp phục hồi, cải tạo và bảo vệ đất trồng cây ăn quả ở Việt Nam

1.7. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của thị trấn Cao Phong, tỉnh Hòa Bình

1.7.1. Điều kiện tự nhiên

1.7.2. Tình hình trồng và tiêu thụ cam ở thị trấn Cao Phong, tỉnh Hòa Bình

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng và địa điểm nghiên cứu

2.2. Nội dung nghiên cứu

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Phương pháp thu thập tài liệu, thông tin

2.3.2. Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa và lấy mẫu đất nghiên cứu

2.3.3. Phương pháp bố trí thí nghiệm và lấy mẫu đất nghiên cứu

2.3.4. Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm

2.3.5. Phương pháp xử lý, tổng hợp số liệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Một số tính chất của đất trồng cam ở thị trấn Cao Phong, Hòa Bình

3.2. Một số tính chất lý, hóa học và thành phần dinh dưỡng của đất

3.3. Một số tính chất lý, hóa học của đất nghiên cứu

3.3.1. Hàm lượng một số kim loại nặng trong đất nghiên cứu

3.4. Một số tính chất sinh học của đất nghiên cứu

3.5. Ảnh hưởng của sử dụng chế phẩm vi sinh đến một số tính chất sinh học đất trồng cam ở thị trấn Cao Phong, Hòa Bình

3.5.1. Ảnh hưởng của sử dụng chế phẩm vi sinh đến vi khuẩn tổng số trong đất

3.5.2. Ảnh hưởng của sử dụng chế phẩm vi sinh đến vi sinh vật phân hủy xenlulo, chuyển hóa phốt phát và vi sinh vật cố định nitơ trong đất

3.5.3. Ảnh hưởng của sử dụng chế phẩm vi sinh đến mật độ tuyến trùng Tylenchulus semipenetrans và nấm Fusarium trong đất thí nghiệm

3.6. Ảnh hưởng của sử dụng chế phẩm vi sinh đến một số tính chất hóa học đất trồng cam ở thị trấn Cao Phong, Hòa Bình

3.6.1. Ảnh hưởng của sử dụng chế phẩm sinh học đến tính chất hóa học đất

3.6.2. Ảnh hưởng của sử dụng chế phẩm vi sinh đến thành phần dinh dưỡng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về cải tạo đất trồng cam bằng biện pháp sinh học

Cải tạo đất trồng cam là một trong những vấn đề quan trọng trong nông nghiệp hiện đại. Đất trồng cam thường bị suy thoái do sử dụng quá mức phân bón hóa học và các hóa chất bảo vệ thực vật. Việc áp dụng các biện pháp sinh học không chỉ giúp phục hồi chất lượng đất mà còn nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Nghiên cứu cho thấy, việc cải tạo đất bằng các phương pháp sinh học có thể mang lại nhiều lợi ích cho nông dân và môi trường.

1.1. Đặc điểm của đất trồng cam và sự cần thiết cải tạo

Đất trồng cam thường có đặc điểm là đất feralit, có màu vàng nâu, dày và thoát nước tốt. Tuy nhiên, sau một thời gian dài canh tác, đất có thể bị suy giảm chất lượng, dẫn đến năng suất thấp. Việc cải tạo đất là cần thiết để phục hồi các tính chất lý, hóa và sinh học của đất, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của cây cam.

1.2. Lợi ích của việc cải tạo đất bằng biện pháp sinh học

Cải tạo đất bằng biện pháp sinh học giúp tăng cường hoạt động của vi sinh vật có lợi, cải thiện cấu trúc đất và tăng khả năng giữ nước. Ngoài ra, việc sử dụng phân bón hữu cơ và chế phẩm sinh học còn giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường, bảo vệ sức khỏe cho người tiêu dùng và nâng cao giá trị sản phẩm cam.

II. Vấn đề và thách thức trong cải tạo đất trồng cam

Mặc dù có nhiều lợi ích, nhưng việc cải tạo đất trồng cam cũng gặp phải nhiều thách thức. Một trong những vấn đề lớn nhất là sự thiếu hiểu biết của nông dân về các biện pháp sinh học. Nhiều người vẫn còn e ngại về hiệu quả của các phương pháp này so với phân bón hóa học truyền thống. Hơn nữa, chi phí đầu tư ban đầu cho các chế phẩm sinh học có thể cao hơn, khiến nông dân ngần ngại trong việc áp dụng.

2.1. Thiếu kiến thức về biện pháp sinh học

Nhiều nông dân chưa được trang bị đầy đủ kiến thức về biện pháp sinh học trong cải tạo đất. Điều này dẫn đến việc họ không biết cách áp dụng đúng cách, từ đó không đạt được hiệu quả như mong muốn. Cần có các chương trình đào tạo và hướng dẫn cụ thể để giúp nông dân hiểu rõ hơn về lợi ích và cách sử dụng các chế phẩm sinh học.

2.2. Chi phí đầu tư và lợi nhuận

Chi phí đầu tư cho các chế phẩm sinh học thường cao hơn so với phân bón hóa học. Điều này khiến nhiều nông dân lo ngại về khả năng sinh lời từ việc cải tạo đất. Cần có các chính sách hỗ trợ từ chính phủ và các tổ chức để khuyến khích nông dân áp dụng các biện pháp sinh học, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất.

III. Phương pháp cải tạo đất trồng cam hiệu quả

Có nhiều phương pháp cải tạo đất trồng cam bằng biện pháp sinh học. Một số phương pháp phổ biến bao gồm sử dụng phân bón hữu cơ, chế phẩm vi sinh và trồng cây phủ đất. Những phương pháp này không chỉ giúp cải thiện chất lượng đất mà còn tăng cường sức khỏe cho cây cam.

3.1. Sử dụng phân bón hữu cơ

Phân bón hữu cơ là một trong những phương pháp cải tạo đất hiệu quả nhất. Việc sử dụng phân bón hữu cơ giúp cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cho cây cam, đồng thời cải thiện cấu trúc đất và tăng cường hoạt động của vi sinh vật có lợi. Nghiên cứu cho thấy, việc bón phân hữu cơ có thể làm tăng năng suất cam lên đến 20%.

3.2. Ứng dụng chế phẩm vi sinh

Chế phẩm vi sinh là một trong những biện pháp sinh học tiên tiến giúp cải tạo đất. Các chế phẩm này chứa các vi sinh vật có lợi, giúp phân hủy chất hữu cơ, cải thiện tính chất hóa học của đất và tăng cường khả năng giữ nước. Việc sử dụng chế phẩm vi sinh đã được chứng minh là có hiệu quả trong việc phòng trừ bệnh cho cây cam.

3.3. Trồng cây phủ đất

Trồng cây phủ đất là một phương pháp cải tạo đất hiệu quả, giúp bảo vệ đất khỏi xói mòn và tăng cường độ phì nhiêu. Các loại cây phủ đất như đậu tương, cỏ voi không chỉ giúp cải thiện chất lượng đất mà còn cung cấp nguồn dinh dưỡng cho cây cam.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng biện pháp sinh học trong cải tạo đất trồng cam mang lại kết quả tích cực. Tại huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình, việc sử dụng chế phẩm vi sinh đã giúp cải thiện đáng kể các tính chất sinh học và hóa học của đất, từ đó nâng cao năng suất cam.

4.1. Kết quả từ nghiên cứu tại Cao Phong

Nghiên cứu tại huyện Cao Phong cho thấy, việc sử dụng chế phẩm vi sinh đã làm tăng mật độ vi sinh vật có lợi trong đất, cải thiện khả năng giữ nước và tăng cường dinh dưỡng cho cây cam. Kết quả này cho thấy tiềm năng lớn của biện pháp sinh học trong cải tạo đất.

4.2. Ứng dụng thực tiễn tại các vườn cam

Nhiều nông dân tại Cao Phong đã áp dụng thành công các biện pháp sinh học trong cải tạo đất. Họ nhận thấy năng suất cam tăng lên rõ rệt, đồng thời chất lượng sản phẩm cũng được cải thiện. Điều này không chỉ mang lại lợi ích kinh tế cho nông dân mà còn góp phần bảo vệ môi trường.

V. Kết luận và tương lai của cải tạo đất trồng cam

Cải tạo đất trồng cam bằng biện pháp sinh học là một hướng đi bền vững cho nông nghiệp hiện đại. Việc áp dụng các phương pháp này không chỉ giúp phục hồi chất lượng đất mà còn nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Tương lai của cải tạo đất trồng cam sẽ phụ thuộc vào sự hợp tác giữa nông dân, nhà khoa học và các cơ quan chức năng trong việc phát triển và ứng dụng các biện pháp sinh học.

5.1. Tầm quan trọng của cải tạo đất bền vững

Cải tạo đất bền vững không chỉ giúp nâng cao năng suất cây trồng mà còn bảo vệ môi trường và sức khỏe con người. Việc áp dụng biện pháp sinh học trong cải tạo đất sẽ góp phần tạo ra một nền nông nghiệp xanh và bền vững.

5.2. Định hướng nghiên cứu và phát triển

Cần có các nghiên cứu sâu hơn về hiệu quả của các biện pháp sinh học trong cải tạo đất trồng cam. Đồng thời, cần phát triển các chính sách hỗ trợ nông dân trong việc áp dụng các phương pháp này, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất và bảo vệ môi trường.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ứng dụng biện pháp sinh học nhằm cải tạo một số tính chất đất trồng cam ở huyện cao phong tỉnh hòa bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Cây ăn quả có múi đƣợc xác định là một trong những cây trồng chủ lực, có thế mạnh của tỉnh Hòa Bình. Diện tích cây ăn quả có múi tăng mạnh trong những năm gần đây; năm 2010, diện tích cây ăn quả có múi cả tỉnh mới đạt 1.240 ha, đến hết 2014 đã đạt 2.454 ha so với năm 2010). Trong đó diện tích trồng cây cam, quýt 1.774 ha (có 801 ha kinh doanh), năng suất 265,7 tạ/ha, sản lƣợng 21,26 ngàn tấn; đất trồng cây bƣởi 875 ha (có 376 ha kinh doanh), năng suất 150 tạ/ha, sản lƣợng 5,64 ngàn tấn. Tình hình tiêu thụ các loại quả có múi khá thuận lợi, giá bán bình quân đều tăng qua các năm; riêng năm 2014 giá sản phẩm bình quân cao hơn 20 - 25% so với 2013 [2].

Nhờ thiên nhiên ƣu đãi về điều kiện tự nhiên mà cây trồng có múi nói chung và cây cam Cao Phong nói riêng đã duy trì đƣợc những đặc tính di truyền tốt của giống gốc, thể hiện đƣợc các ƣu thế về chất lƣợng. Sản phẩm cam của huyện Cao Phong đã đƣợc cấp bảo hộ chỉ dẫn địa lý góp phần khẳng định thƣơng hiệu nổi bật lợi thế trên các thị trƣờng tiêu thụ, đồng thời thúc đẩy mở rộng đầu tƣ sản xuất phát triển. Dự kiến quy hoạch vùng sản xuất cam an toàn tại Cao Phong đến năm 2020 với quy mô 5. Cây cam ở huyện Cao Phong chủ yếu đƣợc trồng trên các đồi thấp, tƣơng đối bằng phẳng, có độ cao trung bình 300m so với mực nƣớc biển, độ dốc < 100.

Đất trồng chủ yếu là đất feralit phát triển trên mắc ma axit có màu vàng nâu, dày > 1,2 m hoặc đất phát triển trên đá vôi có màu vàng nâu nhạt, thoát nƣớc tốt, dày > 1,3 m. Đến hết năm 2014 đã có 47 ha diện tích đất trồng cam đƣợc cấp chứng nhận VietGAP về đảm bảo các tiêu chuẩn thực hành sản xuất sạch. Sau hơn 10 năm mở rộng quy mô diện tích và đầu tƣ thâm canh, sử dụng quá mức phân bón hóa học, hóa chất bảo vệ thực vật diệt sâu bệnh trên và dƣới mặt đất, đã có nhiều diện tích đất trồng cam suy giảm chất lƣợng, ngƣời dân phải chặt phá vƣờn cam cũ, tái canh vƣờn cam mới. Do những tác động tiềm tàng từ nguồn sâu bệnh sẵn có trong đất cũng nhƣ chất lƣợng đất xấu dẫn đến nhiều rủi ro ở các vƣờn 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com trồng cam tái canh chu kỳ 2 hoặc 3 (đã trải qua thời gian sau 15 đến 30 năm trồng cam).

Nhờ vào những đóng góp tích cực của công tác khuyến nông khuyến lâm tại địa phƣơng kết hợp với sự tiếp cận thông tin từ tiến bộ của khoa học kỹ thuật đƣợc quảng bá, truyền thông trên các phƣơng tiện thông tin đại chúng nên một số ngƣời dân trồng cam đã sử dụng thêm phân bón hữu cơ và một số chế phẩm sinh học trong canh tác cam. Tuy nhiên cho đến nay chƣa có một nghiên cứu cụ thể nào về ảnh hƣởng của quá trình canh tác đến sự thay đổi chất lƣợng đất trồng cây ăn quả có múi (cam, bƣởi) và việc ứng dụng hiệu quả một số biện pháp sinh học trong sử dụng bền vững chất lƣợng đất trồng cam ở huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình đƣợc báo cáo. Trên cơ sở đó, đề tài: “Nghiên cứu ứng dụng biện pháp sinh học nhằm cải tạo một số tính chất đất trồng cam ở huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình” đƣợc đặt ra nhằm cung cấp cơ sở khoa học và ý nghĩa thực tiễn để cải tạo, bảo vệ và phục hồi chất lƣợng đất trồng cam ở Cao Phong, tỉnh Hòa Bình. Trên cơ sở đó làm tiền đề để phát triển những định hƣớng nghiên cứu sử dụng hợp lý phân bón, chế phẩm sinh học trong phòng trừ, giảm thiểu những loại bệnh gây hại ở vùng rễ cây cam góp phần đảm bảo ổn định năng suất, chất lƣợng sản phẩm và lợi ích kinh tế xã hội.

Mục tiêu nghiên cứu bao gồm: 1) Đánh giá đƣợc hiện trạng chất lƣợng đất trồng cam ở thị trấn Cao Phong, tỉnh Hòa Bình. 2) Đánh giá đƣợc hiệu quả của việc sử dụng chế phẩm vi sinh đến một số đặc điểm sinh học đất và phòng trừ nấm, tuyến trùng gây bệnh vùng rễ cây cam ở thị trấn Cao Phong, tỉnh Hòa Bình. 3) Đánh giá đƣợc hiệu quả của việc sử dụng chế phẩm vi sinh đến một số tính chất hóa học đất và thành phần dinh dƣỡng trong đất trồng cam ở thị trấn Cao Phong, tỉnh Hòa Bình. 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.

Tổng quan về cây cam 1. Vai trò của cây cam Ở Việt Nam, cây cam đƣợc trồng nhiều nơi. Một số loại cam nổi tiếng ở nƣớc ta là cam Cao Phong (Hòa Bình), cam Xã Đoài, cam Vinh (Nghệ An), cam sành ở Bắc Quang (Hà Giang), Bố Hạ (Bắc Giang), Hàm Yên (Tuyên Quang), cam sành ở Trà Ôn (Vĩnh Long) và ở Chợ Gạo (Tiền Giang) [26]. Cam là một trong những loại quả đƣợc ƣa chuộng trên thế giới, có giá trị dinh dƣỡng cao.

Trong thành phần thịt quả chứa 6 - 12% đƣờng, chủ yếu là sacarza. Hàm lƣợng vitamin C trong quả là 40 – 90% mg/100g tƣơi. Các loại axit hữu cơ trong thịt quả là 0,4 – 12%, trong đó nhiều axit có hoạt tính sinh học cao [23]. Trong quả cam có chứa các chất khoáng và dầu thơm với giá trị kinh tế cao trên thị trƣờng.

Tinh dầu đƣợc cất từ vỏ quả, lá, hoa đƣợc dùng trong công nghiệp thực phẩm. Ở Việt Nam, tinh dầu cam nguyên chất có giá khoảng 12 USD/100 ml. Ở nhiều nƣớc trên thế giới, từ những thời xa xƣa, ngƣời ta đã biết dùng các loại cây ăn quả có múi làm thuốc chữa bệnh. Ở thế kỉ thứ XVI, các thầy thuốc Trung Quốc, Ấn Độ đã dùng cam quýt để phòng ngừa bệnh dịch hạch, chữa trị bệnh phổi và bệnh chảy máu dƣới da.

Ở Mỹ, năm 1938, các nhà y học đã dùng quả cam kết hợp với Insulin trị bệnh tiểu đƣờng. Đặc điểm sinh thái của cây cam 1. Đặc điểm sinh thái  Yêu cầu về nhiệt độ Theo Bose và Mitra (1990), cây có múi sinh trƣởng và phát triển tốt trong điều kiện nhiệt độ từ 23,9 - 270C, cây bị chết khi nhiệt độ giảm còn -11 đến -8,80C, ngừng hoạt động sinh lý, sinh hóa khi nhiệt độ đạt 35 - 370C. Nhiệt độ tốt nhất cho sự sinh trƣởng của các đợt lộc trong mùa xuân là từ 12 - 200C và mùa hè là từ 25 - 300C, cho hoạt động của bộ rễ là từ 17 - 300C.

Khi nhiệt độ tăng trong phạm vi từ 17 - 300C thì sự hút nƣớc, các chất dinh dƣỡng tăng, khi nhiệt độ nhỏ hơn 170C, sự hút nƣớc và các chất dinh dƣỡng giảm do liên quan đến bốc hơi nƣớc và hô hấp của lá [35]. 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Theo Pinhas Sriegel-Roy, Goldchmidt (1996) và Davies, Albrigo (1994), khi nhiệt độ thấp hơn ngƣỡng 250C trong vòng ít nhất 2 tuần sẽ thuận lợi đối với thời kì phân hóa mầm hoa. Ngƣỡng nhiệt độ tối thiểu cho nở hoa là 9,40C, khi nhiệt độ thấp hơn 200C sẽ kéo dài thời gian nở hoa, còn từ 25 đến 300C thì quá trình nở hoa sẽ ngắn hơn [41,51].  Yêu cầu về nƣớc, lƣợng mƣa và độ ẩm Cam là loại cây ƣa ẩm nhƣng không chịu đƣợc úng vì rễ của cam thuộc loại rễ nấm (hút dinh dƣỡng qua một hệ nấm cộng sinh AMF - Asbuscalar Mycorrhiza Fungi), do đó nếu đất ngập nƣớc, đất sẽ thiếu oxy làm cho rễ hoạt động kém, ngập lâu sẽ bị thối chết, làm rụng lá, quả non.

Nhu cầu nƣớc của cây thƣờng thay đổi theo tuổi cây và các thời điểm sinh trƣởng trong năm. Theo Davies, Albrigo (1994) các thời kỳ cần nhiều nƣớc của cam là: bật mầm, phân hóa mầm hoa, ra hoa và phát triển quả. Lƣợng nƣớc hàng năm đối với 1 ha cam từ 9.000m3, tƣơng đƣơng với lƣợng mƣa 900 - 1. Ở Việt Nam, lƣợng mƣa trung bình hàng năm từ 1500mm - 1800mm, nhƣng có mùa mƣa và mùa khô nên cần có những biện pháp tƣới và chống úng.

Với cam kinh doanh, lƣợng nƣớc cần khoảng 10. Còn theo Walter Reuther và cộng sự (1989), hàm lƣợng nƣớc trong cây cam, quýt thay đổi nhiều trong một năm qua các thời kỳ sinh trƣởng và khác nhau trong các bộ phận của cây, trong các bộ phận non mới trồng là 65%, trong lá hơn 70%, trong các bộ phận già chỉ còn 35 - 36% [57].  Yêu cầu về ánh sáng Cam là cây ƣa nắng. Theo Bose và Mitra (1990), cây có múi không ƣa ánh sáng trực tiếp, cƣờng độ ánh sáng thích hợp 10.

Cƣờng độ ánh sáng quá cao sẽ làm quả bị nám, mất nhiều nƣớc, sinh trƣởng kém dẫn đến tuổi thọ ngắn. Nhƣng nếu thiếu ánh sáng, sự quang hợp kém, lƣợng cacbua hydrat tích lũy ít, sản lƣợng và phẩm chất quả giảm. Ở cây có múi, bƣởi có khả năng chịu ánh sáng cƣờng độ cao, tiếp theo là cam, cam sành và quýt thích hợp với ánh sáng vừa phải [35]. 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Yêu cầu về đất và dinh dưỡng của cây cam Cây cam thƣờng không kén đất. Tuy nhiên đất trồng phù hợp sẽ là tiền đề quan trọng cho việc tăng năng suất và chất lƣợng quả.  Yêu cầu về đặc tính lý, hóa của đất Đất thích hợp nhất đối với cây cam là đất giữ đƣợc một lƣợng nƣớc ổn định, mực nƣớc ngầm thấp dƣới 1m, do cây cam không chịu đƣợc ngập nƣớc lâu, những nơi đất trũng cây dễ chết. Cây cam ƣa đất phù sa, xốp, nhẹ, nhiều mùn, thoáng khí, hàm lƣợng oxy từ 1,2 - 1,5%, có chế độ nƣớc và không khí điều hòa, tầng đất dày, có mực nƣớc ngầm sâu từ hơn 1,5m trở lên tạo điều kiện cho các quá trình sinh hóa diễn ra thuận lợi.

Đất khô, độ ẩm thấp, cấu trúc chặt làm rễ cây khó phát triển, ảnh hƣởng xấu đến năng suất và sản lƣợng. Theo Bose và Mitra (1990), cam quýt là cây lâu năm nên khi trồng phải chú ý đến các tầng đất dƣới, nếu đất dƣới quá nhiều cát thì lúc gặp hạn đất dễ bị mất nƣớc, cây không phát triển tốt. Đất có tầng sét dày thấm nƣớc thì sẽ bị đọng nƣớc, làm bộ rễ kém phát triển [35]. Yêu cầu về phản ứng của đất đối với cây cam tƣơng đối rộng, pH 3,9 - 8,9, nhƣng cây cam sinh trƣởng và phát triển tối ƣu ở pH 5,5 - 6,5 [42].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ