Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Cải cách hành chính nhà nước là một trong những nhiệm vụ trọng tâm nhằm xây dựng nền hành chính minh bạch, hiện đại, hoạt động có hiệu lực và hiệu quả. Trong hệ thống hành chính công, thủ tục hành chính giữ vai trò thiết yếu, tác động trực tiếp đến đời sống nhân dân cũng như môi trường sản xuất, kinh doanh của các tổ chức, doanh nghiệp. Việc đơn giản hóa, công khai và minh bạch quy trình xử lý hồ sơ hành chính trở thành đòi hỏi cấp thiết, đặc biệt trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng và tham gia các hiệp định thương mại tự do như TPP vào thời điểm năm 2016. Sự ra đời của cơ chế một cửa và một cửa liên thông tại một đầu mối duy nhất nhằm giảm bớt phiền hà, tiết kiệm thời gian, chi phí của xã hội và chuyển đổi phương thức hoạt động của cơ quan nhà nước theo hướng phục vụ.
Tại địa phương, Văn phòng Ủy ban nhân dân (UBND) thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc đã triển khai mô hình tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông từ ngày 06/4/2012. Tuy nhiên, sau 4 năm đi vào vận hành thực tế, mô hình này vẫn bộc lộ nhiều hạn chế: tiến độ cải cách diễn ra chậm, hiệu quả chưa đạt mức kỳ vọng, việc áp dụng còn mang tính hình thức và thiếu đồng bộ giữa các cơ quan chuyên môn; một số thủ tục vẫn buộc công dân phải đi lại nhiều lần; thái độ phục vụ của một bộ phận cán bộ, công chức chưa thực sự chuẩn mực; tâm lý người dân còn e ngại khi đến giải quyết công việc hành chính tại UBND thị xã. Xuất phát từ thực tiễn trên, khóa luận tốt nghiệp ngành Quản trị văn phòng của tác giả Tạ Thị Trang đã đi sâu nghiên cứu đề tài này.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của khóa luận là tìm hiểu thực tiễn triển khai cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Văn phòng UBND thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác này trong giai đoạn tiếp theo.
Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được tác giả xác định gồm 4 nội dung:
- Khái quát một số vấn đề lý thuyết về cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông.
- Đánh giá thực trạng cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Văn phòng UBND thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Xác định nguyên nhân của những mặt hạn chế còn tồn tại và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác cải cách hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông, phục vụ công tác quản lý và điều hành hoạt động tại Văn phòng UBND thị xã Phúc Yên.
- Đưa ra một số đề xuất, kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại đơn vị nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông.
- Phạm vi không gian: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Phạm vi thời gian: Tập trung khảo sát số liệu trong năm 2015.
Giả thuyết nghiên cứu của đề tài đặt ra là: Nếu thực hiện tốt cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông theo hướng hiện đại hóa trên địa bàn thị xã Phúc Yên sẽ giúp đơn giản hóa thủ tục hành chính đối với người dân và các cá nhân, tổ chức kinh doanh, qua đó thu hút vốn đầu tư của doanh nghiệp, nâng cao chất lượng đời sống xã hội và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm pháp lý và hành chính học:
- Khái niệm thủ tục hành chính: Tác giả tiếp cận định nghĩa qua Giáo trình Thủ tục hành chính của Học viện Hành chính (2004) và phân tích của Hoàng Văn Huân (Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Phúc, 2012), đồng thời lấy định nghĩa chuẩn tắc tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính làm căn cứ pháp lý cao nhất: thủ tục hành chính là trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ và yêu cầu, điều kiện do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định để giải quyết một công việc cụ thể liên quan đến cá nhân, tổ chức.
- Cơ chế một cửa và một cửa liên thông: Tác giả hệ thống hóa các định nghĩa theo Quyết định số 181/2003/QĐ-TTg ngày 04/9/2003, Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 và văn bản có hiệu lực tại thời điểm nghiên cứu là Quyết định số 09/QĐ-TTg ngày 25/03/2015 của Thủ tướng Chính phủ. Cơ chế một cửa được xác định là phương thức giải quyết công việc thuộc thẩm quyền của một cơ quan qua một đầu mối là Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; còn cơ chế một cửa liên thông áp dụng đối với công việc thuộc thẩm quyền của nhiều cơ quan cùng cấp hoặc giữa các cấp hành chính khác nhau.
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và kế hoạch CCHC: Nghị quyết số 38/CP ngày 04/5/1994; Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020; Quyết định số 136/2001/QĐ-TTg; Quyết định số 94/2006/QĐ-TTg; Quyết định số 07/2008/QĐ-TTg; Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 18/5/2007 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Vĩnh Phúc và Đề án đẩy mạnh CCHC tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2012-2020.
- Khung lý luận kế thừa các công trình nghiên cứu: Tác giả tổng quan tài liệu của các nhà nghiên cứu như Trần Công Dũng (2010) về rào cản giao dịch một cửa; Nguyễn Ngọc Hiến (2001) về giải pháp thúc đẩy CCHC; Phạm Hồng Thái và Đinh Văn Mậu (2009) về Luật Hành chính Việt Nam; Đào Trí Úc (2006, 2007) về bộ máy nhà nước pháp quyền và đánh giá kết quả CCHC; Nguyễn Quang Vinh về mô hình một cửa tại các quận huyện của Thành phố Hồ Chí Minh.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử.
- Phương pháp nghiên cứu cụ thể: Khóa luận phối hợp các phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu, phương pháp so sánh (đối chiếu mô hình Phúc Yên với các địa phương khác), phương pháp thống kê xã hội học, phương pháp nghiên cứu lý thuyết văn bản pháp lý và phương pháp khảo sát thực tiễn tại trụ sở làm việc.
- Nguồn dữ liệu: Số liệu thống kê sơ cấp và thứ cấp trích xuất từ hệ thống phần mềm một cửa điện tử, sổ theo dõi hồ sơ của Văn phòng HĐND và UBND thị xã Phúc Yên trong năm 2015, kết hợp thông tin từ các báo cáo định kỳ của địa phương và tài liệu quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số vấn đề về cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông
Chương này tập trung làm rõ các khái niệm nền tảng, bối cảnh lịch sử và tính tất yếu của việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong quản lý nhà nước. Tác giả phân tích bước chuyển dịch từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung với đặc trưng cơ chế "xin - cho" quan liêu, trì trệ sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đòi hỏi một nền hành chính phục vụ công dân và kiến tạo phát triển. Cơ chế một cửa được xem là giải pháp hữu hiệu nhằm tách bạch giữa hoạt động tiếp nhận, trả kết quả dịch vụ công với quá trình thẩm định chuyên môn nội bộ.
Chương 1 cũng phân tích chi tiết các yêu cầu khi triển khai mô hình một cửa hiện đại, bao gồm việc xây dựng quy chế phối hợp giữa các phòng chuyên môn, công khai minh bạch quy trình, thời hạn, phí và lệ phí, cũng như tiêu chuẩn đối với công chức trực tiếp làm việc tại quầy theo Khoản 1 Điều 10 Quyết định 09/QĐ-TTg (phải đủ số lượng, có chuyên môn nghiệp vụ phù hợp, đạo đức tốt, tác phong chuẩn mực và kỹ năng giao tiếp). Đồng thời, tác giả khảo sát bài học kinh nghiệm từ ba địa phương tiêu biểu:
- Huyện Tam Dương (tỉnh Vĩnh Phúc): Trong 6 tháng đầu năm 2015 đã giải quyết 23.026 hồ sơ theo cơ chế liên thông (cấp huyện 1.571 hồ sơ, cấp xã 21.455 hồ sơ) và triển khai xây dựng trụ sở một cửa hiện đại diện tích 80m2.
- Quận 5 (Thành phố Hồ Chí Minh): Tiên phong thực hiện mô hình "một cửa, một dấu" từ năm 1995, phân định rõ chức năng cung ứng dịch vụ công với chức năng quản lý nhà nước, tỷ lệ giải quyết đúng hạn đạt trên 96%.
- Quận Ngô Quyền (Thành phố Hải Phòng): Thành lập bộ phận một cửa hiện đại từ năm 2006, tích hợp hệ thống công nghệ thông tin, máy tính cấu hình cao, máy xếp hàng tự động, camera giám sát và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000.
Từ kinh nghiệm của các đơn vị trên, tác giả rút ra các bài học cho thị xã Phúc Yên về sự chỉ đạo của lãnh đạo, đầu tư cơ sở vật chất, ban hành quy chế phối hợp, đào tạo công chức và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ.
Chương 2: Thực trạng cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Văn phòng UBND thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức, điều kiện vận hành và số liệu thực tế tại đơn vị nghiên cứu:
- Cơ cấu tổ chức: Văn phòng HĐND và UBND thị xã Phúc Yên gồm Chánh văn phòng, 02 Phó Chánh văn phòng và 4 tổ chuyên môn: Tổ hành chính; Tổ tổng hợp; Tổ kế toán, thủ quỹ, tin học; Tổ bộ phận một cửa điện tử liên thông. Bộ phận một cửa do một Phó Chánh văn phòng làm Trưởng bộ phận (có con dấu riêng), chịu sự quản lý trực tiếp của Văn phòng và giám sát của UBND thị xã. Đội ngũ nhân sự thường trực gồm 06 cán bộ, công chức chuyên trách được điều động, biệt phái từ các phòng ban chuyên môn: Xây dựng – Đô thị; Tài chính – Kế hoạch; Lao động, Thương binh – Xã hội; Văn hóa; Tài nguyên và Môi trường; Tư pháp.
- Điều kiện cơ sở vật chất: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hoạt động tại không gian rộng khoảng 70m2, bố trí 08 quầy giao dịch (Tư pháp - hộ tịch; Lao động, văn hóa thương binh và xã hội; Tài nguyên và môi trường; Quản lý đô thị - xây dựng; Tài chính - kế hoạch; Thuế; Quầy thu phí, lệ phí). Trang thiết bị gồm 02 tivi tinh thể lỏng, 06 bộ máy tính, 02 máy in, 01 máy scan, 01 máy quét mã vạch và 01 bảng chỉ dẫn.
- Quy trình vận hành và ứng dụng công nghệ: Đơn vị vận hành quy trình 4 bước theo Điều 6 Quyết định 09/QĐ-TTg (Tiếp nhận hồ sơ -> Chuyển hồ sơ -> Giải quyết hồ sơ -> Trả kết quả). Đồng thời áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2008 và phần mềm một cửa điện tử trên nền web (truy cập qua trình duyệt Google Chrome tại địa chỉ "motcua.vn") với quy trình 5 bước thao tác: (1) Chọn thủ tục, đơn vị nộp; (2) Nhập thông tin chung; (3) Nhập thông tin tờ khai, thành phần hồ sơ; (4) Nhập mã xác nhận; (5) Nộp hồ sơ. Giấy hẹn được in thành 2 liên (1 liên giao cho công dân, 1 liên lưu nội bộ), cùng hệ thống giấy bàn giao công việc giữa bộ phận một cửa và phòng chuyên môn.
- Thời gian làm việc: Làm việc từ Thứ 2 đến Thứ 7 hàng tuần, áp dụng cơ chế phân chia tiếp nhận một số lĩnh vực theo ngày chẵn và ngày lẻ. Giờ giao dịch trực tiếp với công dân buổi sáng từ 08h00 - 10h30, buổi chiều từ 14h00 - 16h00; thời gian còn lại trong ngày dùng để hoàn thiện sổ sách, luân chuyển hồ sơ, trình ký và quyết toán biên lai thu phí nộp Kho bạc Nhà nước.
Kết quả tiếp nhận và giải quyết hồ sơ năm 2015 tại Bộ phận một cửa thị xã Phúc Yên được thể hiện qua bảng số liệu sau:
| STT |
Lĩnh vực giải quyết |
Hồ sơ tồn kỳ trước |
Hồ sơ tiếp nhận |
Tổng số giải quyết |
Đã giải quyết xong |
Trong đó: Trước hạn |
Trong đó: Đúng hạn |
Trong đó: Quá hạn |
Đã trả kết quả |
Đang giải quyết |
Trả lại hồ sơ |
Số hồ sơ quá hạn |
| 1 |
Xây dựng - Đô thị |
0 |
186 |
186 |
180 |
16 |
158 |
6 |
173 |
6 |
0 |
0 |
| 2 |
Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch |
0 |
5 |
5 |
4 |
4 |
0 |
0 |
4 |
1 |
0 |
0 |
| 3 |
Tư pháp |
0 |
360 |
360 |
356 |
31 |
324 |
1 |
341 |
4 |
14 |
2 |
| 4 |
Tài chính - Kế hoạch đầu tư |
0 |
528 |
528 |
523 |
442 |
78 |
3 |
518 |
5 |
0 |
0 |
| 5 |
Lao động - Thương binh và Xã hội |
0 |
493 |
493 |
488 |
0 |
488 |
0 |
488 |
5 |
0 |
1 |
| 6 |
Đất đai |
0 |
4.822 |
4.822 |
4.647 |
260 |
4.340 |
47 |
4.620 |
175 |
0 |
3 |
| Tổng |
Toàn bộ 6 lĩnh vực |
0 |
6.394 |
6.394 |
6.198 |
753 |
5.388 |
57 |
6.144 |
196 |
14 |
6 |
Tác giả phân tích chi tiết quy trình giải quyết một số thủ tục điển hình:
- Thủ tục cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ở đô thị: Hồ sơ gồm 02 bộ, thời gian giải quyết 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, lệ phí 50.000 đồng/giấy phép. Trong năm tiếp nhận 186 hồ sơ, đã giải quyết 180 hồ sơ (16 trước hạn ~ 9%, 158 đúng hạn ~ 90%, 6 quá hạn ~ 1%).
- Thủ tục thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu xây dựng: Hồ sơ gồm 01 bộ, thời gian giải quyết 20 ngày làm việc, chi phí thẩm định tính bằng 0,01% giá gói thầu (tối thiểu 1.000 đồng, tối đa 50 triệu đồng). Lĩnh vực Tài chính - Kế hoạch tiếp nhận 528 hồ sơ, giải quyết 523 hồ sơ, có tỷ lệ trước hạn đạt 84% (442 hồ sơ), đúng hạn 15% (78 hồ sơ), quá hạn 1% (3 hồ sơ).
- Thủ tục cấp xác nhận người có công giúp đỡ cách mạng: Hồ sơ gồm 01 bộ, giải quyết ngay trong ngày làm việc, không thu lệ phí. Lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội giải quyết 488/493 hồ sơ tiếp nhận, toàn bộ 488 hồ sơ đều được giải quyết đúng hạn.
- Đánh giá tồn tại: Năm 2015 vẫn còn 57 hồ sơ giải quyết quá hạn (nhiều nhất ở lĩnh vực Đất đai với 47 hồ sơ), 14 hồ sơ bị trả lại thuộc lĩnh vực Tư pháp, 6 hồ sơ trả kết quả quá hẹn. Nguyên nhân xuất phát từ việc phối hợp giữa Bộ phận một cửa với các phòng ban chuyên môn còn vướng mắc; trang thiết bị và diện tích 70m2 chưa tương xứng với lưu lượng giao dịch; kỹ năng giao tiếp và tinh thần trách nhiệm của một số công chức chưa đồng đều.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Văn phòng UBND thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
Chương 3 đưa ra các phương hướng và 4 nhóm giải pháp cụ thể:
- Nhóm giải pháp về xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật: Thường xuyên rà soát, hệ thống hóa và kiến nghị loại bỏ các văn bản, thủ tục rườm rà, chồng chéo; ban hành quy chế phối hợp nội bộ rõ ràng giữa Văn phòng và các phòng ban chuyên môn; chuẩn hóa mẫu biểu giấy tờ theo quy định thống nhất của tỉnh và Trung ương.
- Nhóm giải pháp về giải quyết và thực hiện thủ tục hành chính: Tối ưu hóa quy trình luân chuyển hồ sơ, thực hiện nghiêm quy định lập phiếu hẹn và phiếu kiểm soát quá trình xử lý; tăng cường cơ chế giám sát thời hạn, bắt buộc có văn bản xin lỗi công dân đối với các hồ sơ quá hạn giải quyết; đổi mới công tác kiểm tra công vụ và kỷ luật hành chính.
- Nhóm giải pháp về áp dụng công nghệ thông tin: Khai thác đồng bộ tính năng của phần mềm một cửa điện tử ("motcua.vn"); nâng cấp hạ tầng máy tính, đường truyền; duy trì và chuẩn hóa hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 vào từng khâu nghiệp vụ; đẩy mạnh tra cứu trạng thái hồ sơ bằng mã vạch và tin nhắn thông báo kết quả.
- Nhóm kiến nghị: Đề nghị UBND tỉnh Vĩnh Phúc và Thị ủy, UBND thị xã Phúc Yên tiếp tục đầu tư mở rộng trụ sở bộ phận một cửa đạt chuẩn hiện đại; bố trí đủ biên chế chuyên trách có năng lực chuyên môn và đạo đức công vụ; tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng hành chính, công tác dân vận và văn hóa công sở cho cán bộ làm việc tại quầy.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính dựa trên số liệu văn bản:
- Phản ánh trung thực năng lực giải quyết thủ tục hành chính của UBND thị xã Phúc Yên trong năm 2015 với tổng số 6.394 hồ sơ tiếp nhận và đã giải quyết được 6.198 hồ sơ, đạt tỷ lệ giải quyết 96,93%. Trong đó, số hồ sơ được giải quyết đúng hạn và trước hạn chiếm tỷ lệ chủ đạo: 5.388 hồ sơ đúng hạn (86,93%), 753 hồ sơ trước hạn (12,15%); chỉ có 57 hồ sơ bị quá hạn trong quá trình thẩm định (0,92%).
- Xác định tỷ trọng hồ sơ tập trung chủ yếu ở lĩnh vực Đất đai (tiếp nhận 4.822 hồ sơ, chiếm 75,41% tổng lượng hồ sơ của thị xã), cho thấy đây là mảng phát sinh khối lượng công việc lớn nhất và dễ dẫn đến tình trạng quá hạn nếu không có sự phối hợp liên thông chặt chẽ.
- Ghi nhận hiệu quả vượt trội trong giải quyết trước hạn ở lĩnh vực Tài chính - Kế hoạch đầu tư, đạt 442 hồ sơ trên tổng số 523 hồ sơ đã giải quyết (tỷ lệ 84%).
- Khảo sát thực trạng áp dụng phần mềm một cửa điện tử "motcua.vn" và tiêu chuẩn ISO 9001:2008, chỉ ra quy trình số hóa tiếp nhận 5 bước và cơ chế in phiếu kiểm soát bàn giao 2 liên để minh bạch hóa trách nhiệm cá nhân.
Đóng góp của tác giả tự nêu:
- Khóa luận là công trình nghiên cứu hệ thống đầu tiên về thực tiễn cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại thị xã Phúc Yên dưới góc độ quản trị văn phòng, khắc phục tình trạng trước đó vấn đề này mới chỉ dừng lại ở các báo cáo hành chính định kỳ và tổng kết sơ bộ của cơ quan nhà nước tại địa phương.
- Làm rõ các rào cản cụ thể trong quy trình phối hợp liên phòng ban và tác phong của cán bộ tiếp nhận, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với điều kiện thực tế của thị xã Phúc Yên thay vì các định hướng chung chung.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của khóa luận:
- Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu chỉ giới hạn trong năm 2015, chưa đối chiếu số liệu định lượng theo chuỗi thời gian nhiều năm kể từ thời điểm thành lập Bộ phận một cửa (năm 2012) để đánh giá xu hướng tiến triển dài hạn.
- Đánh giá về sự hài lòng và thái độ phục vụ của cán bộ chủ yếu dựa trên quan sát thực tế và báo cáo của cơ quan, chưa triển khai phiếu khảo sát định lượng với cỡ mẫu cụ thể dành cho công dân và doanh nghiệp đến giao dịch.
- Các giải pháp đề xuất ở Chương 3 mang tính định hướng tổ chức hành chính, chưa lượng hóa chi tiết mức kinh phí đầu tư công nghệ và kế hoạch triển khai theo từng quý.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Triển khai các nghiên cứu điều tra xã hội học định lượng đo lường chỉ số hài lòng của cá nhân, tổ chức (chỉ số SIPAS) đối với từng dịch vụ công tại thị xã.
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang cơ chế một cửa liên thông cấp độ dọc (giữa UBND thị xã với UBND các xã, phường trên địa bàn và với các sở, ngành cấp tỉnh) gắn với việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và mức độ 4.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị văn phòng, Quản lý nhà nước, Luật hành chính, Quản trị công tham khảo về phương pháp khảo sát thực tế, cách thức xây dựng báo cáo phân tích số liệu hành chính cấp quận/huyện và cấu trúc một đề tài nghiên cứu về cải cách hành chính.
- Cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của các cơ quan hành chính nhà nước cấp huyện, thị xã khi cần nghiên cứu quy chế phối hợp công tác giữa văn phòng và các phòng ban chuyên môn.
- Phần đáng tham khảo nhất của công trình là Chương 2, nơi mô tả chi tiết quy trình tiếp nhận hồ sơ trên phần mềm "motcua.vn", mẫu giấy bàn giao công việc giữa các bộ phận, bảng phân chia lịch làm việc theo ngày chẵn/lẻ và bảng thống kê kết quả giải quyết hồ sơ năm 2015 trên 6 lĩnh vực quản lý nhà nước.
Câu hỏi thường gặp
1. Bộ phận một cửa của UBND thị xã Phúc Yên được thành lập khi nào và được trang bị cơ sở vật chất ban đầu ra sao?
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông của UBND thị xã Phúc Yên đi vào hoạt động từ ngày 06/4/2012 (là mô hình thứ hai trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc). Đơn vị được bố trí trên diện tích khoảng 70m2 với 08 quầy giao dịch, trang bị 02 tivi tinh thể lỏng, 06 bộ máy tính, 02 máy in, 01 máy scan, 01 máy quét mã vạch và 01 bảng chỉ dẫn.
2. Tổ chức bộ máy và nhân sự tại Bộ phận một cửa thị xã Phúc Yên được phân công như thế nào?
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trực thuộc Văn phòng HĐND và UBND thị xã Phúc Yên, do một Phó Chánh văn phòng làm Trưởng bộ phận (có con dấu riêng). Nhân sự làm việc trực tiếp gồm 06 cán bộ, công chức biệt phái từ các phòng ban chuyên môn phụ trách 6 lĩnh vực: Xây dựng – Đô thị; Tài chính – Kế hoạch; Lao động, Thương binh – Xã hội; Văn hóa; Tài nguyên và Môi trường; Tư pháp.
3. Chế độ thời gian tiếp nhận và xử lý hồ sơ hàng ngày của bộ phận một cửa có điểm gì đặc biệt?
Bộ phận làm việc từ Thứ 2 đến Thứ 7 hàng tuần (nghỉ Chủ nhật, lễ, tết), áp dụng quy định phân chia một số lĩnh vực tiếp nhận theo ngày chẵn và ngày lẻ để tiết kiệm nhân lực. Thời gian tiếp nhận trực tiếp với người dân trong ngày được bố trí vào khung giờ: sáng từ 08h00 - 10h30, chiều từ 14h00 - 16h00. Thời gian hành chính còn lại trong ngày dành để cán bộ phân loại hồ sơ, trình ký, đóng dấu, bàn giao cho các phòng ban chuyên môn và quyết toán lệ phí thu được nộp vào Kho bạc Nhà nước.
4. Lĩnh vực nào có số lượng hồ sơ tiếp nhận lớn nhất và lĩnh vực nào có tỷ lệ giải quyết trước hạn cao nhất trong năm 2015?
Trong tổng số 6.394 hồ sơ tiếp nhận năm 2015, lĩnh vực Đất đai chiếm số lượng lớn nhất với 4.822 hồ sơ (đã giải quyết 4.647 hồ sơ). Lĩnh vực có tỷ lệ giải quyết trước hạn cao nhất là Tài chính - Kế hoạch đầu tư, đạt 442 hồ sơ giải quyết trước hạn trên tổng số 523 hồ sơ đã xử lý xong (chiếm tỷ lệ 84%).
5. Khóa luận mô tả quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ trên phần mềm một cửa điện tử qua những bước nào?
Phần mềm một cửa của thị xã chạy trên nền trình duyệt Google Chrome tại địa chỉ "motcua.vn". Cán bộ đăng nhập tài khoản quản trị và thao tác qua 5 bước: (1) Chọn thủ tục, đơn vị nộp; (2) Nhập thông tin chung; (3) Nhập thông tin tờ khai, thành phần hồ sơ; (4) Nhập mã xác nhận; (5) Nộp hồ sơ. Khi bàn giao hồ sơ, hệ thống in giấy hẹn thành 2 liên và tạo giấy bàn giao giao việc cho phòng ban chuyên môn để làm căn cứ quy kết trách nhiệm.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Tạ Thị Trang đã phân tích hệ thống và cụ thể thực trạng triển khai cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Văn phòng UBND thị xã Phúc Yên trong năm 2015. Công trình cung cấp số liệu thực tế về kết quả giải quyết 6.394 hồ sơ trên 6 lĩnh vực chuyên môn, chỉ ra những kết quả đạt được về tỷ lệ giải quyết đúng hạn cũng như các hạn chế về cơ sở vật chất, hồ sơ quá hạn và quy trình phối hợp liên phòng ban. Các giải pháp được tác giả đề xuất bám sát yêu cầu chuẩn hóa quy trình theo ISO 9001:2008 và hiện đại hóa phần mềm một cửa điện tử, tạo nguồn tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn cho công tác quản trị văn phòng cấp địa phương.