Tổng quan luận án

Công trình Thi hành án phạt tù ở Việt Nam trước yêu cầu cải cách tư pháp do nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Nam thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Trịnh Quốc Toản và PGS.TS Đỗ Thị Phượng, bảo vệ năm 2016 tại Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội, chuyên ngành Luật hình sự và tố tụng hình sự (mã số: 62 38 01 04).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Hệ thống pháp luật Việt Nam về thi hành án hình sự (THAHS) nói chung và thi hành án phạt tù (THAPT) nói riêng được hình thành qua nhiều văn bản quy phạm pháp luật, trọng tâm là Bộ luật hình sự (BLHS) năm 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009), Bộ luật tố tụng hình sự (BLTTHS) năm 2003 và Luật THAHS năm 2010. Khung pháp lý này đã xác lập căn cứ đưa người bị kết án phạt tù vào cơ sở giam giữ, thiết lập bộ máy chuyên trách quản lý nhà nước từ trung ương đến địa phương thuộc Bộ Công an và Bộ Quốc phòng, đồng thời bảo đảm các điều kiện giam giữ, giáo dục và cải tạo phạm nhân.

Tuy nhiên, thực tiễn công tác THAPT bộc lộ nhiều hạn chế:

  • Tình trạng ra quyết định thi hành án chậm hoặc bỏ sót đối tượng đã có bản án hiệu lực pháp luật;
  • Người bị kết án phạt tù chưa đi chấp hành án hoặc bỏ trốn khỏi nơi cư trú, phát sinh hiện tượng lợi dụng quy định về hoãn chấp hành án;
  • Tồn tại sai phạm trong việc giải quyết giảm thời hạn, miễn chấp hành hình phạt tù; công tác thống kê, báo cáo số liệu chưa bảo đảm tính chính xác và đầy đủ;
  • Cơ chế phối hợp giữa Tòa án nhân dân (TAND), Viện kiểm sát nhân dân (VKSND), Cơ quan THAPT và Ủy ban nhân dân (UBND) các cấp còn lỏng lẻo;
  • Tỷ lệ tái phạm sau khi chấp hành xong án phạt tù còn cao, thủ tục xóa án tích của Tòa án còn mang tính thụ động;
  • Hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực THAPT chưa được chú trọng đúng mức, phần lớn mới dừng lại ở hoạt động dẫn độ tội phạm.

Trước yêu cầu của Nghị quyết số 48-NQ/TW ngày 24/5/2005 về chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 và Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/6/2005 về chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020, công tác thi hành án cần thực hiện bốn định hướng lớn:

  1. Xây dựng Bộ luật thi hành án điều chỉnh thống nhất các lĩnh vực thi hành án;
  2. Xác định Bộ Tư pháp là cơ quan giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về công tác thi hành án;
  3. Chuẩn bị các điều kiện về cán bộ, cơ sở vật chất để chuyển giao tổ chức và công tác thi hành án từ Bộ Công an sang Bộ Tư pháp;
  4. Từng bước xã hội hóa một số hoạt động thi hành án.

Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là cần một công trình khoa học chuyên khảo cấp tiến sĩ nghiên cứu toàn diện, có hệ thống các vấn đề lý luận và thực tiễn về THAPT, đánh giá quy định pháp luật thực định và thực trạng tổ chức thi hành nhằm đáp ứng trực tiếp các yêu cầu của cải cách tư pháp tại Việt Nam.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về THAPT, đánh giá khách quan thực trạng thi hành pháp luật và công tác THAPT tại Việt Nam, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả THAPT trước yêu cầu cải cách tư pháp.

Để đạt được mục đích trên, luận án giải quyết 5 nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Nghiên cứu vấn đề lý luận, làm rõ nội dung, ý nghĩa và đặc trưng của THAPT so với các hình phạt khác; xây dựng khái niệm THAPT trên ba bình diện: lập pháp, lý luận và thực tiễn.
  2. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài để khái quát các nội dung cần tiếp tục làm sáng tỏ.
  3. Phân tích nội dung, điều kiện, trình tự, thủ tục THAPT trong pháp luật tố tụng hình sự và Luật THAHS; chỉ ra ưu điểm cùng những hạn chế của hệ thống quy phạm hiện hành.
  4. Đánh giá thực trạng tổ chức, hoạt động THAPT, chỉ rõ khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân của những tồn tại trong thực tiễn.
  5. Xây dựng hệ thống giải pháp hoàn thiện pháp luật và giải pháp tổ chức thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả THAPT trước yêu cầu cải cách tư pháp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các quy định pháp luật và quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình THAPT dưới góc độ luật hình sự, luật tố tụng hình sự, bổ trợ bởi Luật THAHS (bao gồm căn cứ, thẩm quyền, điều kiện, trình tự, thủ tục thi hành án), cùng các yêu cầu cải cách tư pháp đối với THAPT.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Tập trung vào pháp luật THAPT đối với hình phạt tù có thời hạn và tù chung thân; không nghiên cứu các trường hợp phạt tù nhưng cho hưởng án treo.
    • Về không gian và tổ chức: Khảo sát công tác THAPT trên phạm vi cả nước, giới hạn trong hệ thống thuộc lực lượng Công an nhân dân quản lý.
    • Về thời gian: Khảo sát các quy định pháp luật và số liệu thực tiễn trong giai đoạn khoảng 10 năm (2005 - 2014).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trong nước

Luận án phân tích có hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước liên quan đến THAHS và THAPT:

  • Đề tài, dự án nghiên cứu khoa học: Công trình "Trình tự đưa bản án hình sự ra thi hành - Những vướng mắc và giải pháp hoàn thiện trình tự đưa bản án hình sự ra thi hành" của Nguyễn Đức Phố (TANDTC) [55]; Dự án điều tra cơ bản thực trạng tổ chức và hoạt động thi hành án dân sự, thi hành án hình sự do TS. Dương Thị Thanh Mai làm chủ nhiệm (Viện Khoa học pháp lý - Bộ Tư pháp, 2010) [45]; Đề tài "Bảo vệ quyền con người của phạm nhân tại Việt Nam" do TS. Nguyễn Khắc Hải chủ trì (Khoa Luật - ĐHQGHN, 2014) [30]; Đề tài "Vấn đề giáo dục cải tạo phạm nhân là người nước ngoài trong điều kiện hội nhập quốc tế" của Chu Thị Tú (Học viện CSND, 2013) [86].
  • Kỷ yếu hội thảo và sách chuyên khảo: Kỷ yếu hội thảo khoa học "Công tác thi hành án phạt tù - Những vấn đề lý luận và thực tiễn" của Học viện Cảnh sát nhân dân [35]; "Thi hành án phạt tù từ thực tiễn đến khoa học giáo dục" [18] và "Những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác giáo dục phạm nhân trong giai đoạn hiện nay" [19] của PGS.TS Nguyễn Hữu Duyện; "Một số vấn đề về thi hành án hình sự" của TS. Trần Quang Tiệp (NXB CAND, 2002) [75]; "Pháp luật thi hành án hình sự Việt Nam - Những vấn đề lý luận và thực tiễn" do GS.TS Võ Khánh Vinh và PGS.TS Nguyễn Mạnh Kháng chủ biên (NXB Tư pháp, 2006) [95]; "Hoàn thiện quản lý nhà nước trong lĩnh vực thi hành án hình sự ở Việt Nam" của TS. Vũ Trọng Hách (NXB Tư pháp, 2006) [29]; "Quán triệt tư tưởng Hồ Chí Minh trong công tác quản lý, giáo dục và cải tạo phạm nhân" của Trung tướng TS. Phạm Đức Chấn [11]; "Lực lượng cảnh sát trại giam 60 năm xây dựng, chiến đấu và trưởng thành" của Cục Quản lý trại giam V26 [4].
  • Giáo trình và luận án: Giáo trình Luật tố tụng hình sự Việt Nam do PGS.TS Nguyễn Ngọc Chí chủ biên (Khoa Luật - ĐHQGHN, 2013) [13]; Giáo trình Luật tố tụng hình sự Việt Nam do TS. Đỗ Ngọc Quang chủ biên (Học viện CSND, 2007) [58]; Luận án tiến sĩ "Thực hiện pháp luật về quyền con người của phạm nhân trong thi hành án phạt tù ở Việt Nam" của Nguyễn Đức Phúc (Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, 2012) [57].
  • Các bài báo chuyên ngành: Nghiên cứu của TS. Nguyễn Phong Hòa trên Tạp chí TAND (số 21/2006) [34]; TS. Đỗ Thị Phượng trên Tạp chí TAND (số 8/2015); TS. Phạm Văn Lợi trên Tạp chí Nhà nước và Pháp luật (số 02/2006) [44]; ThS. Nguyễn Văn Cừ trên Tạp chí Nhân quyền (số 01+02/2011).

Các hướng nghiên cứu ngoài nước

Tác giả khảo sát các công trình học thuật và tài liệu thống kê quốc tế:

  • Prisons Today and Tomorrow (Third Edition) của Joycelyn M. Pollock [108], phân tích lịch sử, triết lý hình phạt, phân tích kinh tế về nhà tù và công tác phục hồi công lý.
  • Big House: Life Inside a Supermax Security Prison của James (Jim) Bruton (2004) [107], khảo sát thực tế quản lý phạm nhân nguy hiểm tại nhà tù Oak Park Heights.
  • Prison and jail administration: practice and theory của Peter M. Carlson (2006) [103], nghiên cứu mô hình quản trị cải huấn, chức năng quản lý và phân loại tù nhân tại Hoa Kỳ.
  • Criminal Justice (8th Edition) của James A. Inciardi (2007), phân tích hệ thống tư pháp hình sự, phân loại cơ sở giam giữ, vấn đề giới tính và quyền của phạm nhân.
  • Bài viết "Imprisonment and crime can both be reduced?" của Steven N. Nagin trên Tạp chí Criminology & Public Policy (2011), xem xét mối quan hệ giữa mức độ nghiêm khắc của hình phạt và tác dụng răn đe.
  • The Oxford History of the Prison của David Rothman và Norval Morris (1995) [114], nghiên cứu lịch sử phát triển của hệ thống nhà tù phương Tây từ thế kỷ XVIII đến hiện đại.
  • English Society and the Prison: Time, Culture and Politics in the Development of the Modern Prison, 1850-1920 của Alyson Brown [100], khảo sát biến động xã hội và các cuộc đấu tranh quyền lực trong nhà tù tại Anh.
  • Luật THAHS Nga (Giáo trình 2 tập do GS.TSKH Zubkov A.I chủ biên, 2008), phân tích sự kiểm tra của Tòa án đối với thi hành án hình sự.
  • Báo cáo Bureau of Justice Statistics - Prisoners của Chính phủ Hoa Kỳ thông qua các chương trình thống kê NPS, NCRP, FJSP.

Khoảng trống luận án giải quyết

Qua tổng quan tài liệu, luận án xác định các công trình trước đây còn những điểm chưa giải quyết trọn vẹn:

  1. Chưa nghiên cứu toàn diện trình tự, thủ tục THAPT gắn liền với các yêu cầu của Nghị quyết số 49-NQ/TW về cải cách tư pháp.
  2. Chưa phân tích khái niệm và bản chất THAPT đồng thời dưới ba bình diện: lập pháp, lý luận và thực tiễn.
  3. Đánh giá thực trạng thi hành án chủ yếu dừng ở từng khâu tác nghiệp riêng lẻ, chưa có cái nhìn hệ thống xuyên suốt từ khâu ra quyết định của Tòa án đến khâu quản lý tại trại giam và tái hòa nhập cộng đồng.
  4. Lĩnh vực hợp tác quốc tế trong THAPT và việc nghiên cứu cơ sở lý luận, thực tiễn để áp dụng chế định tha tù trước thời hạn có điều kiện chưa được luận giải đầy đủ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Hệ tư tưởng chỉ đạo: Luận án dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, cùng tư tưởng Hồ Chí Minh về quản lý, giáo dục và cải tạo người phạm tội.
  • Khung lý thuyết về bản chất pháp lý của THAHS: Luận án tổng hợp và phân tích 3 quan điểm lý luận trong khoa học pháp lý Việt Nam:
    1. Quan điểm thứ nhất: THAHS là một giai đoạn tố tụng hình sự độc lập, bảo đảm tính khép kín của chu trình tố tụng (khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và THAHS theo quy định tại Điều 1 BLTTHS năm 2003).
    2. Quan điểm thứ hai: THAHS là hoạt động tư pháp mang tính chất hành chính (hành chính tư pháp), gắn liền với thẩm quyền ra quyết định của Tòa án và sự chấp hành cưỡng chế của cơ quan chức năng.
    3. Quan điểm thứ ba: THAHS không phải là giai đoạn tố tụng hình sự độc lập và không chứa đựng các quan hệ tố tụng bình đẳng/tranh tụng, mà mang bản chất của quan hệ quyền uy - mệnh lệnh thuộc nhánh quyền lực hành pháp.
  • Khái niệm và đặc trưng của THAPT: Luận án xác định THAPT là hoạt động áp dụng pháp luật mang tính quyền lực nhà nước, tính thủ tục pháp lý chặt chẽ và tính định hướng mục đích (kết hợp giữa trừng trị, cải tạo giáo dục phạm nhân và phòng ngừa tội phạm).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học pháp lý chuyên ngành:

  • Phương pháp xã hội học: Tiến hành điều tra, phỏng vấn chuyên gia, cán bộ thực tiễn tại các cơ quan tư pháp và cơ sở giam giữ, học viên cao học, sinh viên chuyên ngành tư pháp hình sự.
  • Phương pháp thống kê: Thu thập, xử lý và phân tích số liệu thực tế về công tác hoãn thi hành án, tạm đình chỉ thi hành án, biến động số lượng phạm nhân từ các cơ quan quản lý THAPT.
  • Phương pháp phân tích quy phạm: Phân tích các điều luật thực định trong BLHS năm 1999 (sửa đổi 2009), BLTTHS năm 2003, Luật THAHS năm 2010 và các văn bản hướng dẫn áp dụng.
  • Phương pháp so sánh luật học: Khảo sát, đối chiếu các quy định pháp luật về THAPT của một số quốc gia (như Nga, Hoa Kỳ, Anh...) với pháp luật Việt Nam để tìm kiếm kinh nghiệm phù hợp.
  • Phương pháp tổng hợp: Khái quát hóa các dữ liệu lý luận và thực tiễn để xây dựng luận cứ cho các nhóm giải pháp.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Văn bản pháp lý: Hiến pháp, BLHS, BLTTHS, Luật THAHS, các nghị quyết của Đảng (Nghị quyết 48-NQ/TW, Nghị quyết 49-NQ/TW).
  • Báo cáo nghiệp vụ, thống kê định kỳ của Bộ Công an, Tổng cục Cảnh sát THAHS và Hỗ trợ tư pháp (Tổng cục VIII), Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Tòa án nhân dân tối cao giai đoạn 2005 - 2014.

Nội dung chính theo từng chương

Chương Tên chương theo văn bản Nội dung trọng tâm Công cụ / Biểu đồ / Sơ đồ đính kèm
Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án Đánh giá tình hình nghiên cứu trong nước, ngoài nước; xác định các vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu Khảo sát hệ thống tài liệu tham khảo trong và ngoài nước
Chương 2 Những vấn đề lý luận về thi hành án phạt tù Phân tích khái niệm, đặc điểm, nguyên tắc THAPT; khảo cứu pháp luật quốc tế và yêu cầu cải cách tư pháp Phân loại 3 nhóm quan điểm lý luận; phân tích Điều 61 BLHS 1999
Chương 3 Quy định của pháp luật và thực trạng thi hành án phạt tù Phân tích quy định pháp luật thực định; đánh giá thực trạng hoãn, tạm đình chỉ, quản lý giam giữ Biểu đồ 3.1, Biểu đồ 3.2, Biểu đồ 3.3
Chương 4 Các giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành án phạt tù trước yêu cầu cải cách tư pháp ở Việt Nam Đề xuất định hướng hoàn thiện pháp luật, mô hình tổ chức, chế định tha tù trước thời hạn có điều kiện Sơ đồ 4.1, Sơ đồ 4.2

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 tập trung hệ thống hóa các nghiên cứu trong nước và quốc tế về THAHS và THAPT. Tác giả phân tích các luận điểm về khái niệm THAPT của Nguyễn Ngọc Chí, Võ Khánh Vinh, Nguyễn Mạnh Kháng, Trần Quang Tiệp, Đỗ Ngọc Quang, Hồ Trọng Ngũ. Các công trình này đã bước đầu làm rõ bản chất quyền lực nhà nước của hình phạt tù nhưng chưa gắn kết đầy đủ với bối cảnh cải cách tư pháp. Về điều kiện THAPT, các tài liệu chủ yếu tiếp cận theo nghĩa hẹp (bản án có hiệu lực và quyết định thi hành án của Chánh án Tòa án) mà chưa đánh giá toàn diện các điều kiện pháp lý cần và đủ theo nghĩa rộng. Tác giả chỉ ra sự thiếu vắng các nghiên cứu chuyên sâu về hợp tác quốc tế trong chuyển giao người chấp hành án phạt tù và sự cần thiết phải đánh giá THAPT như một hệ thống liên thông từ khâu xét xử đến khi người chấp hành án tái hòa nhập cộng đồng.

Chương 2: Những vấn đề lý luận về thi hành án phạt tù

Chương này đi sâu làm rõ các phạm trù lý luận nền tảng:

  • Khái niệm THAPT: Được luận giải trên ba góc độ: Lập pháp (hoạt động theo trình tự thủ tục luật định nhằm thực thi bản án), Thực tiễn (quá trình giam giữ, quản lý, cải tạo phạm nhân của các cơ quan có thẩm quyền) và Lý luận (hoạt động áp dụng pháp luật mang tính quyền uy nhà nước nhằm thực thi công lý và phòng ngừa tội phạm).
  • Đặc điểm của THAPT: Bao gồm tính quyền lực nhà nước (buộc người bị kết án phải chấp hành tại trại giam, áp dụng biện pháp áp giải hoặc truy cứu TNHS theo Điều 304 BLHS 1999 nếu trốn tránh); tính thủ tục pháp lý chặt chẽ theo luật định; tính định hướng mục đích kết hợp giữa giáo dục, cải tạo người phạm tội và giáo dục phòng ngừa chung.
  • Phân biệt THAPT với các hình phạt khác: Phân tích ranh giới pháp lý giữa THAPT (buộc cách ly khỏi xã hội) với án treo (Điều 60 BLHS 1999 - miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện), cải tạo không giam giữ, cảnh cáo, phạt tiền, trục xuất, quản chế, cấm cư trú, tước một số quyền công dân.
  • Nội dung và thủ tục: Quy định thời hạn 7 ngày để Chánh án Tòa án ra quyết định thi hành án; điều kiện hoãn chấp hành án phạt tù theo Điều 61 BLHS năm 1999 (bị bệnh nặng, phụ nữ có thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi, lao động duy nhất trong gia đình, nhu cầu công vụ); điều kiện tạm đình chỉ chấp hành án.
  • Nguyên tắc THAPT: Hệ thống hóa các nguyên tắc bảo đảm pháp chế XHCN, nguyên tắc nhân đạo XHCN, bảo đảm quyền con người, quyền công dân của người chấp hành án theo quy định của Hiến pháp, BLTTHS năm 2003 và Điều 4 Luật THAHS năm 2010.

Chương 3: Quy định của pháp luật và thực trạng thi hành án phạt tù

Chương 3 đánh giá hệ thống quy phạm pháp luật và phân tích thực trạng công tác THAPT trong giai đoạn 2005 - 2014:

  • Đánh giá pháp luật thực định: Phân tích thẩm quyền, nhiệm vụ của Tòa án, Viện kiểm sát, Cơ quan THAHS Bộ Công an, Công an cấp tỉnh, cấp huyện và Ban Giám thị trại giam.
  • Thực trạng áp dụng:
    • Phân tích số liệu và diễn biến của hoạt động hoãn chấp hành hình phạt tù qua Biểu đồ 3.1 (trang 91).
    • Phân tích số liệu tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù qua Biểu đồ 3.2 (trang 91).
    • Khảo sát biến động quy mô phạm nhân qua Biểu đồ 3.3: Số lượng phạm nhân (trang 93).
  • Công tác bảo đảm chế độ giam giữ, cải tạo:
    • Việc bảo đảm định mức diện tích chỗ nằm tối thiểu $2\text{m}^2/\text{phạm nhân}$ theo quy định tại buồng giam tập thể.
    • Chế độ chăm sóc y tế: Tổ chức bệnh xá tại trại giam, lập sổ y bạ theo dõi sức khỏe, chuyển tuyến điều trị tại bệnh viện nhà nước đối với các trường hợp mắc bệnh hiểm nghèo.
    • Chế độ giáo dục và hướng nghiệp: Mở lớp xóa mù chữ, phổ cập tiểu học cho người chưa thành niên; thành lập các trung tâm xúc tiến việc làm, dạy nghề và cấp chứng chỉ nghề cho phạm nhân; tổ chức thư viện, phòng đọc, truyền hình nội bộ và các phong trào văn hóa, thể thao.
  • Các hạn chế thực tiễn: Hiện tượng tồn đọng đối tượng có quyết định thi hành án nhưng chưa đi chấp hành; việc quản lý người được hoãn, tạm đình chỉ tại địa phương còn sơ hở; công tác tái hòa nhập cộng đồng thiếu tính đồng bộ.

Chương 4: Các giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành án phạt tù trước yêu cầu cải cách tư pháp ở Việt Nam

Chương 4 đề xuất các nhóm giải pháp toàn diện:

  • Định hướng cải cách tư pháp: Quán triệt các mục tiêu của Nghị quyết 48-NQ/TW và Nghị quyết 49-NQ/TW về tinh gọn bộ máy, phân định rõ thẩm quyền quản lý nhà nước và thẩm quyền tư pháp.
  • Giải pháp hoàn thiện pháp luật:
    • Kiến nghị sửa đổi, bổ sung BLTTHS và Luật THAHS nhằm khắc phục sự chồng chéo về thẩm quyền ra quyết định, ủy thác thi hành án và rút ngắn thời hạn chuyển giao người bị kết án.
    • Xây dựng và hoàn thiện chế định tha tù trước thời hạn có điều kiện nhằm giảm tải áp lực cho hệ thống trại giam, tạo động lực cải tạo cho phạm nhân.
    • Quy định cụ thể quy trình xét tha tù qua Sơ đồ 4.1: Thủ tục xét tha tù có điều kiện (trang 132).
    • Quy định cơ chế kiểm tra, giám sát và hủy bỏ quyết định tha tù khi người chấp hành vi phạm nghĩa vụ qua Sơ đồ 4.2: Thủ tục hủy quyết định tha tù có điều kiện (trang 133).
  • Các giải pháp tổ chức thực hiện:
    • Kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực chuyên môn, phẩm chất chính trị cho đội ngũ cán bộ, chiến sĩ làm công tác thi hành án;
    • Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ giam giữ, dạy nghề và y tế tại các trại giam, trại tạm giam;
    • Nâng cao hiệu quả phối hợp liên ngành giữa TAND, VKSND, Cơ quan Công an và chính quyền địa phương cấp cơ sở;
    • Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thi hành án hình sự và chuyển giao phạm nhân có quốc tịch nước ngoài.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án xác định các kết quả và đóng góp mới cụ thể:

  1. Về mặt lý luận:
    • Xây dựng hệ thống khái niệm, đặc điểm, nội dung và ý nghĩa của THAPT trên ba bình diện lập pháp, lý luận và thực tiễn;
    • Phân tích bản chất của quan hệ pháp luật THAPT, làm rõ vị trí của THAPT trong mối liên hệ với các giai đoạn tố tụng hình sự và hoạt động quản lý nhà nước;
    • Hệ thống hóa các nguyên tắc hiến định và nguyên tắc pháp lý chuyên ngành chi phối công tác THAPT (bảo đảm pháp chế XHCN, tôn trọng quyền con người của phạm nhân).
  2. Về mặt lịch sử và lập pháp:
    • Hệ thống hóa quá trình phát triển của pháp luật THAHS và THAPT tại Việt Nam từ năm 1945 đến giai đoạn thực hiện chiến lược cải cách tư pháp;
    • Đánh giá toàn diện các quy định của BLHS năm 1999 (sửa đổi 2009), BLTTHS năm 2003 và Luật THAHS năm 2010 về thẩm quyền, căn cứ, điều kiện và trình tự thủ tục THAPT.
  3. Về mặt thực tiễn và giải pháp:
    • Đánh giá thực trạng quản lý giam giữ, chế độ sinh hoạt, y tế, học văn hóa, học nghề và thực hiện thủ tục hoãn, tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù giai đoạn 2005 - 2014;
    • Đề xuất xây dựng chế định "tha tù trước thời hạn có điều kiện" trong pháp luật hình sự và tố tụng hình sự Việt Nam, kèm theo quy trình thủ tục xét duyệt và hủy bỏ quyết định cụ thể (Sơ đồ 4.1 và Sơ đồ 4.2);
    • Đề xuất các giải pháp kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ và tăng cường cơ chế hợp tác quốc tế trong THAPT.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế được xác định từ phạm vi nghiên cứu

  • Luận án chỉ khảo sát thực trạng công tác THAPT trong hệ thống cơ sở giam giữ do lực lượng Công an nhân dân quản lý, chưa mở rộng nghiên cứu sang hệ thống trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng quản lý.
  • Luận án tập trung vào hình phạt tù có thời hạn và tù chung thân, không đi sâu phân tích các biện pháp thay thế chấp hành hình phạt tù như án treo hay các hình phạt không giam giữ khác.
  • Dữ liệu thực tiễn và khung pháp lý khảo sát phản ánh chủ yếu giai đoạn 2005 - 2014 (thời điểm áp dụng BLHS 1999 sửa đổi 2009, BLTTHS 2003 và Luật THAHS 2010), trước khi các đạo luật tư pháp năm 2015 có hiệu lực thi hành đầy đủ.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu về tổ chức và hoạt động THAPT trong Quân đội nhân dân để có bức tranh toàn diện về hệ thống cơ quan THAHS tại Việt Nam.
  • Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế xã hội hóa công tác tái hòa nhập cộng đồng và các biện pháp bảo đảm việc làm cho người chấp hành xong án phạt tù.
  • Tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện khung pháp lý và các hiệp định song phương, đa phương về chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù giữa Việt Nam và các quốc gia khác.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với cơ quan lập pháp và hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn phục vụ việc sửa đổi, bổ sung BLHS, BLTTHS và Luật THAHS; đặc biệt là luận cứ xây dựng các quy định về tha tù trước thời hạn có điều kiện và phân định thẩm quyền quản lý nhà nước về thi hành án.
  • Đối với các cơ quan tiến hành tố tụng và cơ quan thi hành án (TAND, VKSND, Cơ quan THAHS Công an nhân dân): Cung cấp các phân tích về trình tự, thủ tục ra quyết định thi hành án, giải quyết hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án, giúp chuẩn hóa quy trình tác nghiệp và khắc phục sai sót trong thực tế.
  • Đối với cơ sở đào tạo và viện nghiên cứu: Làm tài liệu tham khảo chuyên khảo trong giảng dạy, nghiên cứu các môn học Luật hình sự, Luật tố tụng hình sự, Luật THAHS tại các cơ sở đào tạo luật (Khoa Luật - ĐHQGHN, Trường Đại học Luật Hà Nội, Học viện Cảnh sát nhân dân, Học viện An ninh nhân dân...).

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án tổng hợp những quan điểm lý luận nào về bản chất của THAHS trong khoa học pháp lý Việt Nam?

Luận án chỉ ra ba quan điểm lý luận chính:

  1. THAHS là một giai đoạn tố tụng hình sự độc lập trong chu trình khép kín: khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và THAHS (theo Điều 1 BLTTHS năm 2003).
  2. THAHS là hoạt động tư pháp mang tính chất hành chính (hành chính tư pháp), do Tòa án ra quyết định và cơ quan chấp hành thực thi bằng biện pháp cưỡng chế.
  3. THAHS không phải là giai đoạn tố tụng hình sự vì không chứa đựng quan hệ tố tụng bình đẳng, tranh tụng mà mang bản chất mệnh lệnh quyền uy thuộc nhánh quyền lực hành pháp.

2. Phạm vi nghiên cứu về không gian, thời gian và chủ thể của luận án được giới hạn như thế nào?

Luận án tập trung nghiên cứu pháp luật và thực tiễn THAPT đối với hình phạt tù có thời hạn và tù chung thân trong thời gian khoảng 10 năm (2005 - 2014) trên phạm vi cả nước. Chủ thể quản lý được giới hạn trong lực lượng Công an nhân dân (không nghiên cứu hệ thống trại giam thuộc Bộ Quốc phòng và không nghiên cứu đối tượng hưởng án treo).

3. Những hạn chế cụ thể nào trong thực tiễn THAPT được luận án chỉ rõ?

Các hạn chế chính gồm: chậm ra quyết định thi hành án hoặc bỏ sót đối tượng; người bị kết án trốn tránh hoặc lợi dụng quy định hoãn chấp hành án; sai phạm trong xét giảm thời hạn, miễn chấp hành hình phạt; số liệu thống kê thiếu chính xác; quản lý nhà nước lỏng lẻo; tỷ lệ tái phạm sau khi ra tù còn cao và thủ tục xóa án tích còn thụ động.

4. Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể nào?

Tác giả sử dụng 5 phương pháp nghiên cứu chính: phương pháp xã hội học (điều tra, phỏng vấn cán bộ khoa học, cán bộ thực tiễn, học viên); phương pháp thống kê (phân tích số liệu từ cơ quan quản lý THAPT); phương pháp phân tích (nghiên cứu quy phạm pháp luật thực định); phương pháp so sánh luật học (đối chiếu quy định của Việt Nam với các nước như Nga, Mỹ, Anh); và phương pháp tổng hợp.

5. Giải pháp trọng tâm nào được luận án đề xuất nhằm giảm tải áp lực tại các cơ sở giam giữ?

Luận án đề xuất nghiên cứu tiếp thu kinh nghiệm quốc tế để xây dựng chế định "tha tù trước thời hạn có điều kiện" trong pháp luật Việt Nam, đồng thời xây dựng chi tiết quy trình thủ tục xét duyệt tha tù (Sơ đồ 4.1) và quy trình hủy bỏ quyết định khi phạm nhân vi phạm điều kiện (Sơ đồ 4.2).


Kết luận

Luận án Thi hành án phạt tù ở Việt Nam trước yêu cầu cải cách tư pháp của tác giả Nguyễn Văn Nam là công trình nghiên cứu chuyên khảo về mặt lý luận và thực tiễn đối với công tác thi hành hình phạt tù trong bối cảnh thực hiện Nghị quyết số 48-NQ/TW và Nghị quyết số 49-NQ/TW của Đảng. Tác giả đã phân tích hệ thống quy định pháp luật thực định, khảo cứu các công trình khoa học trong và ngoài nước, đồng thời đánh giá thực trạng công tác quản lý, giáo dục phạm nhân giai đoạn 2005 - 2014. Các giải pháp do luận án đề xuất, trọng tâm là hoàn thiện thủ tục tố tụng, xây dựng chế định tha tù trước thời hạn có điều kiện và kiện toàn bộ máy cơ quan thi hành án, có giá trị đóng góp vào khoa học luật hình sự, luật tố tụng hình sự và công tác cải cách tư pháp tại Việt Nam.