Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Cải cách thể chế hành chính từ thực tiễn thành phố Hồ Chí Minh" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Lâm Quang Sinh, thuộc chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính (mã số: 9 38 01 02) tại Học viện Khoa học xã hội – Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Đăng Dung, bảo vệ năm 2023 tại Hà Nội.
Về tính cấp thiết, nghiên cứu xuất phát từ yêu cầu thể chế hóa Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 09/11/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong giai đoạn mới. Mục tiêu tổng quát đặt ra là xây dựng nền hành chính chuyên nghiệp, pháp quyền, hiện đại, bộ máy nhà nước tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; trong đó, cải cách thể chế hành chính được xác định là trọng tâm hàng đầu. Thực tiễn quản lý nhà nước tại Việt Nam thời gian qua bộc lộ nhiều điểm nghẽn: các quy định pháp luật về tổ chức, hoạt động của bộ máy và chế độ công vụ còn thiếu tính đồng bộ, chưa đủ cụ thể, còn nợ đọng văn bản quy định chi tiết; thủ tục hành chính còn rườm rà, mang nặng cơ chế "xin – cho". Mặt khác, mô hình tổ chức bộ máy hành chính trước đây mang tính máy móc khi áp dụng cơ cấu tổ chức tương tự nhau giữa các tỉnh, thành phố mà chưa căn cứ sát đặc thù nông thôn và đô thị.
Thành phố Hồ Chí Minh là đô thị loại đặc biệt, đầu tàu kinh tế của cả nước, đang triển khai mô hình chính quyền đô thị theo Nghị quyết số 131/2020/QH14 ngày 16/11/2020 của Quốc hội (bắt đầu thực hiện từ ngày 01/7/2021). Tuy nhiên, các quy định pháp lý điều chỉnh mô hình này vẫn còn những điểm chưa hoàn chỉnh. Khoảng trống nghiên cứu được xác định là sự thiếu vắng các công trình nghiên cứu toàn diện, trực diện về cải cách thể chế hành chính gắn liền với việc xây dựng chính quyền đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Mục đích nghiên cứu của luận án là luận giải những vấn đề lý luận cải cách thể chế hành chính trong xây dựng chính quyền đô thị, đánh giá thực trạng cải cách thể chế hành chính từ thực tiễn tại Thành phố Hồ Chí Minh để từ đó đưa ra các giải pháp cơ bản hoàn thiện thể chế hành chính đáp ứng cho mô hình chính quyền đô thị ở Việt Nam.
Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm 3 nội dung:
- Nghiên cứu làm sáng tỏ những vấn đề cơ sở lý luận về cải cách thể chế hành chính;
- Nghiên cứu, phân tích đánh giá thực trạng cải cách thể chế hành chính trong xây dựng chính quyền đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh;
- Nghiên cứu, đề xuất một số quan điểm, giải pháp tiếp tục cải cách thể chế hành chính đáp ứng cho mô hình chính quyền đô thị ở Việt Nam.
Các câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu được tác giả đặt ra gồm:
- Thế nào là cải cách thể chế hành chính; chính quyền đô thị khác chính quyền nông thôn như thế nào; sự khác biệt của Thành phố Hồ Chí Minh trong việc xây dựng mô hình thành phố trong thành phố – thành phố Thủ Đức?
- Việc không tổ chức Hội đồng nhân dân cấp quận, phường tại Thành phố Hồ Chí Minh có những ưu điểm và hạn chế gì?
Đối tượng nghiên cứu của luận án là cải cách thể chế hành chính các cấp hành chính tại Thành phố Hồ Chí Minh. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung vào các cơ quan hành chính ở Việt Nam, đi sâu vào các cấp hành chính (cấp thành phố, cấp quận/huyện/thành phố thuộc thành phố, cấp xã/phường/thị trấn) tại Thành phố Hồ Chí Minh. Phạm vi nội dung và thời gian tập trung phân tích chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền, cơ cấu tổ chức của các cấp hành chính gắn với kết quả tổng kết 10 năm thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011–2020 và quá trình triển khai Nghị quyết số 131/2020/QH14 đến năm 2023.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tiến hành phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan theo bốn nhóm chủ đề chính:
Nhóm các công trình nghiên cứu về cải cách hành chính và cải cách thể chế hành chính:
- Sách "CCHC: Vấn đề cấp thiết để đổi mới bộ máy Nhà nước" (NXB Thành phố Hồ Chí Minh, 2004) tập hợp các bài viết về thực trạng và giải pháp cải cách hành chính, cải cách thể chế pháp lý.
- Sách "CCHC và công cuộc xây dựng nhà nước pháp quyền" do Đoàn Trọng Tuyến chủ biên (NXB Tư pháp, 2006) khái quát mục tiêu, quan điểm, nguyên tắc cải cách hành chính.
- Giáo trình "Hành chính nhà nước" do PGS. Nguyễn Hữu Hải chủ biên cùng Đặng Khắc Ánh, Hoàng Mai (NXB Giáo dục, 2012) phân tích các nguyên tắc tổ chức, hoạt động của nền hành chính và quyết định quản lý hành chính.
- Công trình "Các giải pháp thúc đẩy cải cách hành chính ở Việt Nam" của Nguyễn Ngọc Hiến (2001) đề xuất giải pháp trên 4 nội dung: thể chế, bộ máy, công vụ công chức và tài chính công.
- Tác phẩm "Vấn đề minh bạch hóa hoạt động quản lý hành chính nhà nước ở Việt Nam hiện nay" của Nguyễn Thị Phương nghiên cứu nguyên tắc minh bạch tại Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp.
- Công trình "Hoàn thiện tổ chức và hoạt động của Bộ, cơ quan ngang bộ trong quá trình cải cách hành chính ở Việt Nam" của Đặng Xuân Phương (2011) nghiên cứu việc đổi mới cơ cấu tổ chức bộ máy hành chính trung ương.
- Các nghiên cứu khác của Lê Hữu Hiền, Nguyễn Duy Gia, Lê Sĩ Dược, Trần Đình Thắng, Đoàn Duy Khương.
Nhóm các công trình nghiên cứu về thể chế và thể chế hành chính:
- Sách "Thể chế - cải cách thể chế và phát triển: Lý luận và thực tiễn ở nước ngoài và Việt Nam" của Trần Đình Ân, Võ Trí Thành; "Vấn đề điều chỉnh chức năng và thể chế của nhà nước dưới tác động của toàn cầu hóa" của Phạm Việt Thái; Từ điển Tiếng Việt (Hoàng Phê chủ biên, 1992); Giáo trình của Học viện Hành chính Quốc gia.
- Các luận án tiến sĩ tiêu biểu: Nguyễn Thị Hồng Hải (2007, Đại học Birmingham) nghiên cứu vai trò của thể chế trong giao dịch kinh doanh tại Việt Nam; Trần Anh Tuấn (2007, Đại học Kinh tế Quốc dân) nghiên cứu thể chế quản lý công chức; Trần Quốc Hải (2008, Học viện Hành chính) nghiên cứu thể chế công vụ; Đỗ Xuân Đông (Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh) nghiên cứu đổi mới tổ chức bộ máy hành chính.
- Tài liệu nước ngoài: Dwight H. Haughton (1994) trong "Vietnam economic reforms in the direction of flying dragons"; Báo cáo của APEC (2009) "Vietnam: Developments in Regulatory Reform"; bài viết của Michael Foster về Đề án 30; bài viết của Jim Winkler về thẩm quyền cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính.
Nhóm các công trình nghiên cứu về cải cách hành chính tại Thành phố Hồ Chí Minh:
- Luận án tiến sĩ của Nguyễn Hữu Nhân (2012) về sự lãnh đạo của Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh đối với cải cách hành chính nhà nước.
- Báo cáo nghiên cứu "Chính quyền đô thị tại Việt Nam: Nghiên cứu tình huống từ Thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng" của Trường Đại học Kinh tế – Luật và Quỹ Châu Á (The Asia Foundation, 2003).
- Các bài viết khoa học: Quách Thị Minh Phượng (2020) về sự cần thiết xây dựng chính quyền đô thị tại TP.HCM; Lâm Quân (2019) về yếu tố con người trong CCHC tại TP.HCM; Bùi Ngọc Hiền về giải pháp cải cách hành chính; Phan Hải Hồ (2021) về phân cấp, ủy quyền tổ chức chính quyền đô thị tại TP.HCM.
Nhóm các công trình nghiên cứu về xây dựng chính quyền đô thị:
- Trong nước: Lê Minh Thông và Nguyễn Như Phát đồng chủ biên (2002), Lê Minh Thông chủ biên (2006), Nguyễn Đăng Dung chủ biên (2006), Lê Thị Mận (2006), Trần Du Lịch (2007), Võ Văn Thôn (2008), Bùi Thế Vĩnh (2008), Nguyễn Hồng Diên (2010), Đặng Công Ngữ (2011), Lưu Tiến Minh (2011), Phạm Văn Đạt (2012), Trương Đắc Linh (2012), Dương Quang Tung (2013), Phan Trung Tuấn (2015), Lê Ngọc Duy (2021), Trương Hồ Hải và Âu Thị Tâm Minh (2022), Nguyễn Thanh Quyền và Huỳnh Thị Hồng Nhiên (2023).
- Nước ngoài: Akira Nakamura (1997) và Hiromi Muto (1997) nghiên cứu mô hình chính quyền đô thị Tokyo và sự phi tập trung hóa quyền lực tại Nhật Bản; William R. Barnes (1991) nghiên cứu cấu trúc chính quyền đô thị tại Hoa Kỳ; Kimberly L. Wood và Gerald T. Gabris phân tích năng lực quản trị trong chính quyền địa phương.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: các công trình hiện có chủ yếu nghiên cứu cải cách hành chính nói chung hoặc khảo sát mô hình chính quyền địa phương một cách độc lập, chưa có công trình nào nghiên cứu trực diện và có hệ thống về vấn đề cải cách thể chế hành chính gắn với thực tiễn xây dựng mô hình chính quyền đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng cách phân tích thực trạng thể chế của bộ máy chính quyền các cấp tại địa bàn TP.HCM nhằm đề xuất khung giải pháp hoàn thiện.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về cơ sở lý thuyết, tác giả tiếp cận thuật ngữ "thể chế" và "thể chế hành chính nhà nước" qua việc tổng hợp ba luồng quan điểm:
- Quan điểm thứ nhất xem thể chế hành chính nhà nước là toàn bộ các yếu tố cấu thành nền hành chính (gồm cơ quan, văn bản pháp luật, thẩm quyền, chế độ công vụ, tài phán hành chính, thủ tục hành chính) để đạt mục tiêu quốc gia (Đinh Văn Mậu, Võ Kim Sơn, Giáo trình Hành chính công).
- Quan điểm thứ hai coi thể chế gồm quy tắc do nhà nước đặt ra và các quy chế nội bộ, quy ước xã hội (Phạm Hồng Thái).
- Quan điểm thứ ba tiếp cận theo nghĩa hẹp, coi thể chế hành chính là hệ thống văn bản quy phạm pháp luật tạo khuôn khổ cho hoạt động quản lý hành chính (thể hiện trong Quyết định số 136/2001/QĐ-TTg và Nghị quyết số 30c/NQ-CP của Chính phủ).
Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra định nghĩa sử dụng trong luận án:
- Thể chế: Bao gồm toàn bộ các cơ quan nhà nước với hệ thống quy định do Nhà nước xác lập trong hệ thống văn bản pháp luật của Nhà nước và được Nhà nước sử dụng để điều chỉnh và tạo ra các hành vi và mối quan hệ giữa Nhà nước với công dân, các tổ chức nhằm thiết lập kỷ cương xã hội.
- Thể chế hành chính nhà nước: Toàn bộ các quy định pháp luật về tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước nhằm thực hiện chức năng quản lý hành chính nhà nước.
- Cải cách thể chế hành chính nhà nước: Bao gồm việc cải cách quy trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, kết hợp cải cách hành chính và cải cách lập pháp, hoàn thiện thể chế kinh tế, tổ chức bộ máy và xác lập quy chế quan hệ giữa cơ quan nhà nước với công dân, tổ chức.
Về phương pháp luận, luận án dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam và quy định của Hiến pháp năm 2013 (đặc biệt là Điều 2 về tổ chức quyền lực nhà nước và Điều 111 về tổ chức chính quyền địa phương phù hợp với địa bàn đô thị, nông thôn).
Về phương pháp nghiên cứu cụ thể, luận án sử dụng các phương pháp khoa học pháp lý:
- Phương pháp lịch sử: Dùng để thống kê, khảo sát lịch sử nghiên cứu về cải cách thể chế hành chính (sử dụng chủ yếu ở Chương 1).
- Phương pháp tổng hợp: Thu thập tài liệu, tổng hợp các quan điểm lý luận và đánh giá bức tranh thực tiễn cải cách thể chế hành chính (sử dụng từ Chương 2 đến Chương 4).
- Phương pháp phân tích: Phân tích, hệ thống hóa các quy định pháp luật và cơ cấu tổ chức bộ máy hành chính nhà nước ở địa phương.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu các quy định pháp lý và mô hình chính quyền đô thị của Việt Nam với một số quốc gia (Nhật Bản, Hoa Kỳ).
- Phương pháp nghiên cứu phân tích tình huống thực tiễn: Khảo sát các tình huống cụ thể trong việc áp dụng quy định pháp luật hành chính để làm rõ các bất cập thực tế.
- Phương pháp diễn giải, quy nạp: Rút ra các kết luận lý luận và luận cứ cho việc đề xuất các nhóm giải pháp trong Chương 4.
Nguồn dữ liệu của luận án dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, các nghị quyết của Quốc hội (Nghị quyết 26/2008/QH12, Nghị quyết 131/2020/QH14), các báo cáo tổng kết cải cách hành chính nhà nước và số liệu thống kê về hệ thống đô thị tại Việt Nam:
| Phân loại đô thị |
Số lượng đô thị |
Ghi chú theo số liệu văn bản |
| Đô thị loại đặc biệt |
2 |
Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh |
| Đô thị loại 1 |
23 |
Các đô thị trực thuộc trung ương và tỉnh lỵ lớn |
| Đô thị loại 2 |
31 |
Các thành phố, trung tâm kinh tế cấp vùng |
| Đô thị loại 4 |
48 |
Các đô thị trung bình |
| Đô thị loại 5 |
672 |
Các thị trấn và đô thị nhỏ |
| Tổng số đô thị |
863 |
Tỷ lệ đô thị hóa toàn quốc đạt gần 40% |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Chương này thống kê, hệ thống hóa và đánh giá các công trình khoa học trong và ngoài nước liên quan đến bốn nhóm vấn đề: cải cách thể chế hành chính; cải cách thể chế hành chính tại Thành phố Hồ Chí Minh; xây dựng chính quyền đô thị ở Việt Nam; mô hình chính quyền đô thị trên thế giới. Tác giả chỉ ra rằng các công trình đi trước đã cung cấp nhiều tư liệu về cải cách hành chính công, tự trị địa phương hoặc phân cấp quản lý nhưng chưa kết hợp nghiên cứu cải cách thể chế hành chính đồng bộ với mô hình chính quyền đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh. Từ đó, chương 1 xác định 5 vấn đề cần giải quyết: làm rõ khái niệm pháp lý về cải cách thể chế hành chính; xác định vai trò của thể chế hành chính đối với TP.HCM; phân tích tính chất của chính quyền đô thị so với nông thôn (bao gồm mô hình thành phố Thủ Đức và việc không tổ chức HĐND cấp quận, phường); cung cấp dữ liệu thực tiễn tại TP.HCM; đề xuất giải pháp tiếp tục hoàn thiện thể chế hành chính.
Chương 2: Những vấn đề lý luận cải cách thể chế hành chính trong xây dựng chính quyền đô thị
Chương 2 tập trung xây dựng cơ sở lý luận về thể chế và cải cách thể chế hành chính nhà nước. Tác giả phân tích các yếu tố cấu thành nền hành chính công (thể chế, bộ máy, nhân lực, nguồn lực vật chất) và xác định 6 đặc điểm cơ bản của cải cách thể chế hành chính trong xây dựng chính quyền đô thị:
- Sự chủ động và đổi mới;
- Tính tương đối và linh hoạt;
- Mục tiêu tập trung vào cải thiện hiệu quả và năng suất;
- Sự tham gia của các bên liên quan;
- Phải đối mặt với những thách thức và rủi ro;
- Sự thay đổi trong tư duy và văn hóa tổ chức.
Bên cạnh đó, chương này phân tích vai trò của cải cách thể chế hành chính (nâng cao hiệu quả/hiệu suất, bảo đảm độ tin cậy và minh bạch, thúc đẩy sáng tạo, đáp ứng thay đổi xã hội, tăng cường cạnh tranh và phát triển bền vững). Về mặt nội dung, tác giả phân định các yêu cầu cải cách thể chế đối với từng cấp hành chính: cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã.
Chương 3: Thực trạng cải cách thể chế hành chính trong xây dựng chính quyền đô thị tại thành phố Hồ Chí Minh
Chương 3 khảo sát thực trạng tổ chức và hoạt động của các cấp hành chính tại Thành phố Hồ Chí Minh theo khung pháp lý của Nghị quyết số 131/2020/QH14. Nội dung chương tập trung vào:
- Thực trạng mô hình chính quyền đô thị và tổ chức bộ máy các cấp hành chính: cấp thành phố, cấp huyện/quận, và cấp xã/phường (bao gồm mô hình tổ chức của thành phố Thủ Đức).
- Đánh giá các kết quả đạt được: bước đầu tinh gọn bộ máy hành chính, giảm bớt tầng nấc trung gian, nâng cao tính chịu trách nhiệm và chủ động của cơ quan hành pháp địa phương.
- Những vấn đề vướng mắc: cơ chế phân cấp, ủy quyền chưa thực sự rạch ròi; thiếu các quy định hướng dẫn cụ thể về chế độ trách nhiệm cá nhân; thủ tục hành chính còn rườm rà, tình trạng giải quyết hồ sơ trễ hạn ở một số lĩnh vực; khó khăn về biên chế và khối lượng công việc lớn tại một đô thị đặc biệt.
- Phân tích các nguyên nhân của hạn chế, bất cập: nguyên nhân nhận thức về thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN chưa đầy đủ; hệ thống văn bản pháp luật thiếu tính đồng bộ; năng lực và tinh thần trách nhiệm của một bộ phận cán bộ, công chức chưa đáp ứng yêu cầu.
Chương 4: Quan điểm, giải pháp tiếp tục cải cách thể chế hành chính từ thực tiễn thành phố Hồ Chí Minh
Trên cơ sở thực trạng tại TP.HCM, Chương 4 đề xuất các nhóm giải pháp:
- Nhóm giải pháp cải cách thể chế hành chính nhằm hoàn thiện chính quyền đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh: Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền giữa chính quyền Trung ương và chính quyền TP.HCM; làm rõ thẩm quyền, trách nhiệm của Chủ tịch UBND quận, phường khi không còn thiết chế HĐND cùng cấp; hoàn thiện quy chế làm việc và cơ chế kiểm tra, giám sát quyền lực; hoàn thiện cơ chế thể chế cho thành phố Thủ Đức.
- Nhóm giải pháp cải cách thể chế hành chính chung từ thực tiễn TP.HCM áp dụng cho Việt Nam: Đổi mới quy trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật; xóa bỏ cơ chế "xin – cho" trong thủ tục hành chính; nâng cao chất lượng đội ngũ công chức hành chính; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị đô thị.
Kết quả và những đóng góp mới
Về phương diện khoa học và học thuật, luận án tự xác định các đóng góp mới:
- Về cách tiếp cận: Luận án tiếp cận vấn đề cải cách thể chế hành chính dưới góc độ kết hợp giữa lý luận pháp lý hành chính với thực tiễn xây dựng mô hình chính quyền đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh trong những năm gần đây.
- Về mặt nhận thức khoa học: Luận án đưa ra cách nhìn hệ thống về cải cách thể chế hành chính trong xây dựng chính quyền đô thị; xây dựng khung cơ sở lý luận, làm rõ khái niệm thể chế hành chính nhà nước và cải cách thể chế hành chính.
- Về mặt thực tiễn:
- Chỉ ra và làm rõ những hạn chế, vướng mắc cụ thể trong thể chế hành chính tại Thành phố Hồ Chí Minh;
- Phân tích các bước chuyển biến trong cải cách thể chế hành chính tại Thành phố Hồ Chí Minh khi triển khai mô hình chính quyền đô thị;
- Rút ra các bài học thực tiễn có khả năng áp dụng cho các tỉnh, thành phố có điều kiện và tiềm năng tương đồng.
- Về giải pháp: Đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện từ cấp độ hoàn thiện thể chế vĩ mô đến các giải pháp cụ thể nhằm tổ chức hoạt động của các cấp hành chính theo mô hình chính quyền đô thị tại Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về phạm vi và hạn chế nghiên cứu, luận án tập trung chủ yếu vào thể chế hành chính và tổ chức bộ máy hành chính nhà nước các cấp tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh theo mô hình chính quyền đô thị; do đó, các phân tích chưa bao quát toàn diện các đặc thù của chính quyền tại khu vực nông thôn thuần túy, hải đảo hoặc các đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt khác.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ giới hạn của đề tài bao gồm:
- Tiếp tục nghiên cứu, đánh giá sâu hơn về cơ chế kiểm soát quyền lực đối với cơ quan hành chính khi không tổ chức Hội đồng nhân dân cùng cấp tại các đô thị;
- Nghiên cứu hoàn thiện thể chế phân cấp ngân sách và tự chủ tài chính cho các cấp hành chính thuộc mô hình "thành phố trong thành phố" (như thành phố Thủ Đức) trong các giai đoạn phát triển tiếp theo.
Giá trị tham khảo
Nghiên cứu cung cấp tài liệu tham khảo khoa học cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên và giảng viên: Phục vụ công tác nghiên cứu, giảng dạy và học tập trong chuyên ngành Luật Hiến pháp, Luật Hành chính và Khoa học Quản lý công.
- Nhà hoạch định chính sách, cán bộ quản lý nhà nước: Cung cấp luận cứ thực tiễn và cơ sở pháp lý cho các cơ quan trung ương và chính quyền địa phương (đặc biệt là Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng) trong việc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật về phân cấp, ủy quyền và tổ chức bộ máy chính quyền đô thị.
Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu gồm: hệ thống hóa lý luận về thể chế hành chính nhà nước (Chương 2), dữ liệu thực trạng tổ chức bộ máy các cấp hành chính tại TP.HCM (Chương 3) và các kiến nghị hoàn thiện pháp luật về tổ chức chính quyền đô thị (Chương 4).
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa thể chế hành chính nhà nước như thế nào?
Theo luận án, thể chế hành chính nhà nước được định nghĩa là toàn bộ các quy định pháp luật về tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước nhằm thực hiện chức năng quản lý hành chính nhà nước.
2. Khung pháp lý chủ yếu điều chỉnh mô hình chính quyền đô thị tại TP.HCM được luận án phân tích là gì?
Khung pháp lý trực tiếp được luận án phân tích là Nghị quyết số 131/2020/QH14 ngày 16/11/2020 của Quốc hội về tổ chức chính quyền đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh (có hiệu lực triển khai từ ngày 01/7/2021), cùng các nghị quyết thí điểm trước đó như Nghị quyết số 26/2008/QH12 ngày 15/11/2008 của Quốc hội về thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường.
3. Luận án nêu ra bao nhiêu đặc điểm của cải cách thể chế hành chính trong xây dựng chính quyền đô thị?
Luận án xác định 6 đặc điểm: (1) Sự chủ động và đổi mới; (2) Tính tương đối và linh hoạt; (3) Mục tiêu tập trung vào cải thiện hiệu quả và năng suất; (4) Sự tham gia của các bên liên quan; (5) Phải đối mặt với những thách thức và rủi ro; (6) Sự thay đổi trong tư duy và văn hóa tổ chức.
4. Dữ liệu tổng quan về hệ thống đô thị Việt Nam được nêu trong luận án gồm những con số nào?
Tại thời điểm nghiên cứu, cả nước có 863 đô thị với tỷ lệ đô thị hóa đạt gần 40%, bao gồm: 2 đô thị loại đặc biệt (Hà Nội, TP.HCM), 23 đô thị loại 1, 31 đô thị loại 2, 48 đô thị loại 4 và 672 đô thị loại 5.
5. Luận án chỉ ra những điểm nghẽn chính nào trong thể chế hành chính hiện nay?
Luận án chỉ ra các điểm nghẽn gồm: văn bản quy phạm pháp luật ban hành nhiều nhưng thiếu đồng bộ, còn nợ đọng văn bản hướng dẫn; quy định về chức năng, nhiệm vụ chưa đủ rõ, còn chồng chéo; thủ tục hành chính phức tạp, mang nặng cơ chế "xin – cho"; phân cấp, phân quyền giữa trung ương và địa phương chưa rạch ròi trách nhiệm cá nhân và tập thể.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Lâm Quang Sinh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về thể chế hành chính nhà nước và cải cách thể chế hành chính gắn với yêu cầu xây dựng chính quyền đô thị. Dựa trên việc phân tích thực trạng tổ chức và hoạt động của các cấp chính quyền tại Thành phố Hồ Chí Minh theo Nghị quyết số 131/2020/QH14, công trình đã chỉ ra những kết quả đạt được, các điểm nghẽn thể chế và nguyên nhân tồn tại. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất các nhóm giải pháp đồng bộ nhằm tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý về phân cấp, ủy quyền và tổ chức bộ máy hành chính đô thị tại Việt Nam.