Tổng quan nghiên cứu

Địa bàn tỉnh Cao Bằng sở hữu 332 km đường biên giới đất liền tiếp giáp với Trung Quốc, giữ vị trí cửa ngõ chiến lược kết nối giao thương giữa các tỉnh miền Tây Nam Trung Quốc với các nước thuộc khối ASEAN. Trong giai đoạn đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế, giá trị kim ngạch thương mại biên giới tại địa phương đã ghi nhận mức tăng trưởng vượt bậc từ 450,8 triệu USD năm 2010 lên tới 834,5 triệu USD vào năm 2016. Tỷ trọng số thu nộp ngân sách nhà nước từ hoạt động hải quan luôn duy trì mức đóng góp bình quân 20% trong tổng thu ngân sách toàn tỉnh. Tuy nhiên, với đặc thù địa hình rừng núi chiếm trên 90% diện tích và tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số đạt 95%, công tác quản lý hải quan gặp nhiều thách thức về cơ sở hạ tầng phân tán, nguy cơ buôn lậu phức tạp và nguồn nhân lực còn mỏng. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ những bất cập trong quản lý hành chính hải quan tại một địa bàn miền núi biên giới còn nhiều khó khăn. Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng cải cách hành chính tại Cục Hải quan tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2012 - 2016, chỉ rõ nguyên nhân của các thành tựu và hạn chế, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả công tác này đến năm 2020. Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát toàn bộ địa bàn tỉnh Cao Bằng gồm Cửa khẩu quốc tế Tà Lùng, 4 cửa khẩu chính, 2 cửa khẩu phụ cùng các lối mở và điểm thông quan. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn lớn khi hướng tới tối ưu hóa quy trình thủ tục theo Luật Hải quan năm 2014, rút ngắn thời gian kiểm tra hồ sơ dưới 02 giờ và kiểm tra thực tế hàng hóa dưới 08 giờ làm việc, góp phần đưa kim ngạch hàng hóa tạm nhập tái xuất cán mốc 1,2 tỷ USD vào năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng nền tảng Lý thuyết Quản lý công mới kết hợp với Lý thuyết Quản lý rủi ro trong quản trị hải quan hiện đại. Khung nghiên cứu tập trung làm sáng tỏ các khái niệm then chốt bao gồm: Cải cách hành chính nhà nước trong lĩnh vực hải quan, Thủ tục hải quan điện tử, Cơ chế một cửa quốc gia, Quản lý sự tuân thủ và Kiểm tra sau thông quan. Về khuôn khổ pháp lý, công trình đối chiếu các mục tiêu từ Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ về Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020 và Quyết định số 448/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển Hải quan đến năm 2020. Luận văn tiếp thu các chuẩn mực thương mại quốc tế căn bản như Công ước Kyoto sửa đổi về đơn giản hóa và hài hòa hóa thủ tục hải quan, Công ước Hệ thống hài hòa (HS) và Hiệp định xác định trị giá tính thuế theo Điều 7 GATT/WTO. Đồng thời, nghiên cứu tổng kết bài học kinh nghiệm quốc tế từ 3 quốc gia tiêu biểu gồm Malaysia, Philippines và Trung Quốc. Trong đó, quá trình 14 năm chuẩn bị áp dụng trị giá GATT của Trung Quốc và kinh nghiệm thực thi Công ước Kyoto từ năm 1974 của Malaysia mang lại bài học quan trọng về việc tinh giản tổ chức, phân tách quyền hạn quản lý rủi ro với giám sát thi hành pháp luật, đồng thời đào tạo chuyên gia kỹ thuật cao trước khi tiến hành tinh giản biên chế.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp các phương pháp nghiên cứu liên ngành khoa học xã hội. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp đầy đủ từ các báo cáo chuyên đề giai đoạn 2012 - 2016 của Cục Hải quan tỉnh Cao Bằng, Tổng cục Hải quan, UBND tỉnh Cao Bằng cùng hệ thống 263 văn bản quy phạm pháp luật và hơn 50 văn bản báo cáo vướng mắc nghiệp vụ thực tế. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ tổng thể 191 cán bộ, công chức và người lao động của Cục Hải quan tỉnh Cao Bằng, trong đó công chức chính quy là 155 người (chiếm 81%) và lao động hợp đồng là 36 người (chiếm 18%). Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu toàn bộ kết hợp chọn mẫu điển hình trên địa bàn 6 Chi cục hải quan cửa khẩu và 1 Đội kiểm soát hải quan trực thuộc. Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm thống kê mô tả, phân tích định lượng các chỉ số kim ngạch và số thu nộp ngân sách, kết hợp phân tích so sánh định tính giữa quy định pháp luật và thực tiễn thi hành. Việc lựa chọn phương pháp này giúp phản ánh khách quan bức tranh toàn cảnh, đo lường chính xác tác động của việc đổi mới thủ tục hành chính hải quan lên môi trường đầu tư và hoạt động thương mại biên giới qua địa bàn miền núi.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, việc cải cách thủ tục và hiện đại hóa quy trình đã tạo bước tăng trưởng đột phá về kim ngạch xuất nhập khẩu qua địa bàn. Tổng giá trị thương mại biên giới tăng từ 450,8 triệu USD năm 2010 lên 834,5 triệu USD năm 2016, tương ứng mức tăng trưởng 85,1%. Đáng chú ý, nhờ xây dựng cơ chế quản lý đặc thù cho phép chuyển tải hàng hóa từ lối mở Nà Lạn đi 6 điểm thông quan khác, kim ngạch hàng hóa tạm nhập tái xuất đã bứt phá mạnh mẽ, đạt giá trị kỷ lục 1,2 tỷ USD vào năm 2016.

Thứ hai, nguồn thu nộp ngân sách nhà nước từ cơ quan hải quan duy trì vai trò trụ cột trong cơ cấu tài chính địa phương. Số thu thuế xuất nhập khẩu chiếm tỷ trọng trung bình 20% trong tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2012 - 2016, đồng thời tạo nguồn thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng cửa khẩu đạt trên 200 tỷ đồng mỗi năm.

Thứ ba, công tác cải cách thể chế và sắp xếp tổ chức bộ máy đạt được nhiều bước tiến thực chất. Cục Hải quan tỉnh Cao Bằng đã chủ động đề xuất sửa đổi, bổ sung trên 20 văn bản pháp luật, tham gia góp ý vào 263 dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, kiện toàn tổ chức từ 7 phòng xuống 4 phòng và từ 7 Chi cục xuống 6 Chi cục theo Quyết định số 1919/QĐ-BTC ngày 06/9/2016 của Bộ Tài chính. Trong 5 năm, đơn vị đã thực hiện luân chuyển 228 lượt cán bộ và xử lý 326 vụ vi phạm pháp luật hải quan, tịch thu tang vật trị giá 3,1 tỷ đồng.

Thảo luận kết quả

Sự tăng trưởng vượt bậc về kim ngạch thương mại và số thu ngân sách bắt nguồn từ việc triển khai hiệu quả hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS, vận hành 4 tổ công tác chuyên trách mới và thường xuyên tổ chức hội nghị đối thoại doanh nghiệp. Những thành tựu này được minh họa sinh động qua các dữ liệu trực quan: biểu đồ hình cột thể hiện giá trị kim ngạch xuất nhập khẩu tăng trưởng liên tục từ năm 2012 đến 2016 (Hình 2.1), biểu đồ tăng trưởng số thu nộp ngân sách nhà nước (Hình 2.2) và biểu đồ tròn biểu thị tỷ trọng 20% thu hải quan so với 80% thu nội địa (Hình 2.3). Tuy nhiên, so sánh với các địa phương biên giới phát triển, công tác cải cách tại Cao Bằng vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Trình độ chuyên môn của đội ngũ còn hạn chế khi nhân sự có trình độ thạc sĩ chỉ chiếm 2% (4 người) trên tổng số 191 người; hạ tầng kỹ thuật còn thiếu thốn khi chỉ có 01 cửa khẩu được trang bị máy soi hành lý, 04 nhà trạm liên hợp đã xuống cấp và giao thông liên huyện trên chiều dài 332 km biên giới còn nhiều cách trở.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao toàn diện hiệu lực quản lý và tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính hải quan tại Cao Bằng, luận văn xây dựng 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, hoàn thiện thể chế và đơn giản hóa quy trình thủ tục nghiệp vụ hải quan. Cục Hải quan tỉnh phối hợp cùng Tổng cục Hải quan rà soát, cắt giảm tối thiểu 30% thời gian giải quyết các vướng mắc phát sinh, duy trì tỷ lệ 100% hồ sơ luồng xanh được thông quan tự động dưới 15 phút, thực hiện liên tục trong lộ trình 2018 - 2020.

Thứ hai, hiện đại hóa kết cấu hạ tầng kỹ thuật và công nghệ thông tin tại các cửa khẩu. UBND tỉnh Cao Bằng phối hợp Bộ Tài chính ưu tiên phân bổ ngân sách để nâng cấp 4 nhà trạm liên hợp đã xuống cấp, lắp đặt hệ thống máy soi container và camera giám sát tự động cho 100% các cửa khẩu chính gồm Trà Lĩnh, Sóc Giang, Lý Vạn trước năm 2020 nhằm đẩy nhanh tốc độ giải phóng hàng hóa.

Thứ ba, kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ công chức. Phòng Tổ chức cán bộ chủ trì triển khai kế hoạch đào tạo chuyên sâu về phân loại hàng hóa HS, xác định trị giá tính thuế GATT và quản lý rủi ro cho 155 công chức chính quy, phấn đấu nâng tỷ lệ cán bộ có trình độ sau đại học lên mức 5% trước năm 2020.

Thứ tư, tăng cường kiểm tra sau thông quan và siết chặt quy chế phối hợp liên ngành. Cục Hải quan tỉnh chủ trì ký kết quy chế trao đổi thông tin số hóa với Bộ đội Biên phòng, Công an và Quản lý thị trường, đặt mục tiêu kéo giảm số vụ buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua các đường mòn biên giới xuống dưới 10% mỗi năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu nghiên cứu chuyên sâu, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng sau:

Thứ nhất, các cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách gồm Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan và UBND tỉnh Cao Bằng. Luận văn cung cấp luận cứ thực tiễn vững chắc để hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật, sửa đổi chính sách thương mại biên mậu và ban hành cơ chế chuyển tải hàng hóa đặc thù tại các cửa khẩu biên giới đất liền.

Thứ hai, đội ngũ lãnh đạo và cán bộ công chức ngành Hải quan, đặc biệt là tại các cục hải quan địa phương có đường biên giới giáp Trung Quốc. Công trình chia sẻ mô hình tổ chức bộ máy tinh gọn, phương pháp điều động luân chuyển 228 lượt cán bộ và kinh nghiệm triển khai 22 tổ công tác chuyên trách giải quyết nhanh vướng mắc nghiệp vụ.

Thứ three, cộng đồng doanh nghiệp xuất nhập khẩu, doanh nghiệp logistics và các đại lý làm thủ tục hải quan. Tài liệu giúp doanh nghiệp nắm bắt chi tiết các quy chuẩn thông quan điện tử VNACCS/VCIS, quy trình quản lý kho ngoại quan và hàng tạm nhập tái xuất, từ đó chủ động rút ngắn thời gian và tối ưu hóa chi phí vận tải.

Thứ tư, các viện nghiên cứu, trường đại học, giảng viên và học viên cao học chuyên ngành Luật Hiến pháp, Luật Hành chính và Quản lý công. Luận văn là nguồn tham khảo học thuật giá trị, cung cấp dữ liệu phân tích điển hình về tiến trình hiện đại hóa nền hành chính công tại địa bàn miền núi.

Câu hỏi thường gặp

Cải cách hành chính hải quan tại Cao Bằng đóng góp như thế nào vào ngân sách địa phương? Công tác cải cách thủ tục đã thu hút đông đảo doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu, giúp số thu thuế hải quan chiếm bình quân 20% tổng thu ngân sách tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2012 - 2016. Đồng thời, dòng hàng tạm nhập tái xuất đạt 1,2 tỷ USD năm 2016 đã đem lại nguồn thu phí sử dụng hạ tầng cửa khẩu trên 200 tỷ đồng mỗi năm cho địa phương.

Thách thức lớn nhất trong cải cách hành chính tại Cục Hải quan tỉnh Cao Bằng là gì? Khó khăn lớn nhất xuất phát từ địa bàn quản lý trải dài trên 332 km biên giới hiểm trở, giao thông hạn chế và cơ sở vật chất kỹ thuật còn nghèo nàn. Toàn tỉnh chỉ có 01 cửa khẩu có máy soi hành lý, 04 nhà trạm liên hợp đã xuống cấp, trong khi 95% dân số là đồng bào dân tộc thiểu số khiến công tác kiểm soát chống buôn lậu gặp nhiều áp lực.

Điểm đột phá về thể chế thủ tục của Hải quan Cao Bằng trong giai đoạn nghiên cứu là gì? Đơn vị đã tham gia góp ý 263 dự thảo văn bản luật, kiến nghị sửa đổi trên 20 văn bản và chủ động ban hành 02 quy trình giám sát chuyển tải hàng hóa từ lối mở Nà Lạn đến 6 điểm thông quan nội tỉnh. Cơ chế này tạo sự linh hoạt vượt trội cho doanh nghiệp trong bối cảnh đối tác thương mại phía Trung Quốc thường xuyên thay đổi địa điểm giao nhận.

Bộ máy Cục Hải quan tỉnh Cao Bằng đã được sắp xếp tinh gọn ra sao? Thực hiện Quyết định số 1919/QĐ-BTC năm 2016 của Bộ Tài chính, đơn vị đã tinh gọn đầu mối từ 7 phòng xuống 4 phòng tham mưu và sắp xếp lại từ 7 Chi cục xuống còn 6 Chi cục trực thuộc. Bên cạnh đó, Cục đã thực hiện 228 lượt luân chuyển công chức nhằm nâng cao tính liêm chính và đáp ứng yêu cầu vị trí việc làm.

Kinh nghiệm quốc tế nào được luận văn đề xuất ứng dụng tại địa phương? Luận văn đúc kết kinh nghiệm từ Malaysia, Philippines và Trung Quốc về việc ứng dụng kỹ thuật quản lý rủi ro và hiện đại hóa công nghệ thông tin trước khi thực hiện tinh giản biên chế. Quá trình 14 năm chuẩn bị áp dụng xác định trị giá GATT của Trung Quốc là bài học điển hình về việc đào tạo chuyên sâu đội ngũ chuyên gia kỹ thuật.

Kết luận

Luận văn Thạc sĩ Luật học của tác giả Nguyễn Văn Trung đã giải quyết thấu đáo và toàn diện những vấn đề cốt lõi về cải cách hành chính hải quan từ thực tiễn tỉnh Cao Bằng:

  • Hệ thống hóa sâu sắc cơ sở lý luận và pháp lý về cải cách hành chính nhà nước trong lĩnh vực hải quan theo các chuẩn mực quốc tế.
  • Đánh giá chân thực thực trạng quản lý hải quan trên 332 km đường biên giới giai đoạn 2012 - 2016 với hệ thống số liệu minh chứng phong phú.
  • Khẳng định hiệu quả của các quy trình giám sát đặc thù giúp giải phóng năng lực thông quan hàng tạm nhập tái xuất đạt mốc 1,2 tỷ USD.
  • Nhận diện thẳng thắn các hạn chế về cơ sở vật chất và chất lượng nhân lực tại 6 Chi cục hải quan cửa khẩu trực thuộc.
  • Hoạch định hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá, đồng bộ với lộ trình thực hiện rõ ràng cho giai đoạn 2018 - 2020.

Công trình là tài liệu tham khảo học thuật và thực tiễn đặc biệt giá trị đối với các nhà quản lý, cộng đồng doanh nghiệp và các nhà nghiên cứu. Hãy tiếp cận toàn văn luận văn để nghiên cứu sâu hơn và vận dụng hiệu quả các giải pháp cải cách hành chính vào thực tiễn quản lý nhà nước về hải quan hiện nay.