Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Cải cách thủ tục hành chính tại Ủy ban nhân dân huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La" do sinh viên Phàng Thị Vừ thực hiện (ngành Quản lý nhà nước, Khoa Hành chính học, Học viện Hành chính Quốc gia; người hướng dẫn: TS. Trần Thu Trang; năm bảo vệ: 2024).

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng cải cách hành chính (CCHC) là đòi hỏi tất yếu khách quan trong tiến trình phát triển và hội nhập quốc tế của Việt Nam. Trải qua các giai đoạn từ Nghị quyết số 38/NQ-CP (năm 1994), Quyết định số 136/2001/QĐ-TTg, Nghị quyết số 30c/NQ-CP (năm 2011) đến Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ về Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030, cải cách thủ tục hành chính (CCTTHC) luôn được xác định là khâu đột phá trọng tâm. Việc tối ưu hóa quy trình, cắt giảm chi phí tuân thủ và số hóa hồ sơ giúp xây dựng nền hành chính phục vụ, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.

Tại địa bàn huyện Bắc Yên (tỉnh Sơn La) — một huyện miền núi vùng cao — UBND huyện đã triển khai các chỉ đạo của Trung ương và kế hoạch của UBND tỉnh Sơn La, đạt được một số chuyển biến: 100% UBND các xã, thị trấn áp dụng phần mềm Một cửa điện tử; tích hợp 269 dịch vụ công trực tuyến toàn trình; tỷ lệ hồ sơ trực tuyến năm 2023 đạt 75,73%; tỷ lệ hồ sơ giải quyết đúng và trước hạn đạt 99,9%; Trang thông tin điện tử của huyện ghi nhận trên 3 triệu lượt khai thác. Tuy nhiên, thực tiễn tại huyện vẫn tồn tại những khó khăn: trách nhiệm công vụ của một bộ phận nhỏ cán bộ, công chức chưa đồng đều; hạ tầng công nghệ và trang thiết bị làm việc chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu chuyển đổi số; điều kiện địa hình phức tạp, mạng lưới viễn thông còn hạn chế. Đặc biệt, trước thời điểm đề tài được thực hiện, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách toàn diện và có hệ thống về CCTTHC tại UBND huyện Bắc Yên.

Mục đích nghiên cứu của đề tài là tìm hiểu thực tiễn hoạt động cải cách thủ tục hành chính tại UBND huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác này trong giai đoạn tiếp theo.

Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể gồm 3 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở khoa học về cải cách thủ tục hành chính trong cơ quan hành chính nhà nước.
  2. Phân tích thực trạng và đánh giá kết quả thực hiện cải cách thủ tục hành chính tại UBND huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La giai đoạn 2022 - 2023.
  3. Đề xuất phương hướng và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả cải cách thủ tục hành chính tại UBND huyện Bắc Yên trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nội dung cải cách thủ tục hành chính tại Ủy ban nhân dân huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La.
  • Phạm vi không gian: Tại cơ quan UBND huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La (bao gồm các phòng chuyên môn và Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung khảo sát, thu thập dữ liệu trong mốc 2 năm (năm 2022 và năm 2023).
  • Phạm vi nội dung: Bám sát khung 5 nội dung CCTTHC theo Nghị quyết số 76/NQ-CP: (1) Rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính; (2) Công bố, công khai thủ tục hành chính và danh mục thủ tục hành chính; (3) Đổi mới thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; (4) Tiếp nhận, xử lý thông tin phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức; (5) Thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về khung lý thuyết và văn bản quy phạm pháp luật, khóa luận tiếp cận các khái niệm cốt lõi:

  • "Thủ tục" theo Từ điển tiếng Việt thông dụng (Nguyễn Như Ý chủ biên): là cách thức tiến hành một công việc với nội dung, trình tự nhất định theo quy định của nhà nước.
  • "Hành chính" và "Cải cách hành chính" tiếp cận theo ấn phẩm của Jairo Acuña-Alfaro (2009): xác định cải cách hành chính là sự thay đổi tổng thể, có hệ thống trên mọi lĩnh vực quản lý nhà nước nhằm tăng tính minh bạch và đổi mới quy tắc công vụ.
  • "Thủ tục hành chính": dẫn chiếu định nghĩa tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP về kiểm soát thủ tục hành chính và Giáo trình Thủ tục hành chính của GS. Nguyễn Văn Thâm (Nxb Khoa học và Kỹ thuật, 2012).
  • "Cải cách thủ tục hành chính": căn cứ Quyết định số 53/QĐ-BCĐCCHC năm 2018 của Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính của Chính phủ, là quá trình rà soát, cắt giảm, loại bỏ các khâu trung gian, thành phần hồ sơ và quy định lạc hậu, kiểm soát việc ban hành thủ tục mới, công khai minh bạch nhằm tiết kiệm thời gian, chi phí cho nhà nước và xã hội.

Hệ thống nguyên tắc CCTTHC được tác giả đúc kết gồm 5 nguyên tắc: tuân thủ pháp luật; thường xuyên, liên tục và kịp thời; nguyên tắc hiệu quả; công khai, đơn giản, dễ hiểu, thực hiện thuận lợi; bình đẳng trước pháp luật giữa các bên tham gia thủ tục hành chính.

Về cơ sở pháp lý, công trình vận dụng:

  • Hiến pháp năm 2013 (Điều 111 về cấp chính quyền địa phương, Điều 114 về vị trí, tính chất của UBND).
  • Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2019 (khoản 1 Điều 8, Điều 28 về nhiệm vụ, quyền hạn của UBND huyện).
  • Nghị định số 63/2010/NĐ-CP về kiểm soát thủ tục hành chính; Thông tư số 02/2017/TT-VPCP hướng dẫn nghiệp vụ kiểm soát TTHC.
  • Nghị định số 61/2018/NĐ-CP và Nghị định số 107/2021/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông.
  • Các văn bản chỉ đạo của tỉnh Sơn La: Kế hoạch số 128/KH-UBND ngày 21/5/2021; Quyết định số 271/QĐ-UBND (2022); Quyết định số 201/QĐ-UBND (2023).

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học xã hội:

  • Phương pháp thu thập và xử lý tài liệu thứ cấp: Kế thừa có chọn lọc các công trình nghiên cứu trước đó; khai thác báo cáo định kỳ của UBND huyện Bắc Yên (Báo cáo số 1019/BC-UBND ngày 19/12/2022 và Báo cáo số 1309/BC-UBND ngày 19/12/2023 về công tác kiểm soát TTHC, một cửa, một cửa liên thông và TTHC trên môi trường điện tử).
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Xử lý và khái quát hóa dữ liệu lý luận và thực tiễn.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu kết quả cải cách qua hai năm 2022 và 2023 về số lượng TTHC, số lượng hồ sơ tiếp nhận, tỷ lệ giải quyết trực tuyến; so sánh tỷ lệ tiếp nhận hồ sơ trực tuyến của huyện Bắc Yên với toàn tỉnh Sơn La năm 2023.
  • Phương pháp điều tra khảo sát bằng bảng hỏi: Quy mô mẫu là 50 phiếu khảo sát trực tiếp (thu về 50 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ 100%), bao gồm: 20 phiếu dành cho cán bộ, công chức và 30 phiếu dành cho người dân, đại diện tổ chức đến giao dịch tại UBND huyện. Thang đo áp dụng mức đánh giá 5 bậc (1: Rất kém / Rất không hài lòng; 2: Kém / Không hài lòng; 3: Bình thường / Tương đối hài lòng; 4: Tốt / Hài lòng; 5: Rất tốt / Rất hài lòng).
  • Phương pháp quan sát khoa học: Ghi nhận trực tiếp điều kiện làm việc, hạ tầng cơ sở vật chất, trang thiết bị và thái độ ứng xử của công chức tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả huyện Bắc Yên.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về cải cách thủ tục hành chính

Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về thủ tục hành chính và CCTTHC. Tác giả luận giải 5 lý do khẳng định sự cần thiết của CCTTHC: (1) Đáp ứng đòi hỏi khách quan của tiến trình đổi mới và hội nhập; (2) Tạo điều kiện thực hiện đồng bộ các nội dung CCHC khác; (3) Thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và năng lực cạnh tranh; (4) Tối ưu hóa nguồn lực công hạn chế; (5) Tăng cường tính công khai, minh bạch và củng cố lòng tin của nhân dân.

Chương này phân tích các yếu tố tác động đến CCTTHC theo hai nhóm:

  • Nhóm chủ quan: Sự lãnh đạo của người đứng đầu cơ quan hành chính; năng lực chuyên môn, đạo đức và tính chuyên nghiệp của đội ngũ cán bộ, công chức.
  • Nhóm khách quan: Sự tham gia và ủng hộ của người dân; mức độ hoàn thiện của hệ thống pháp luật; nguồn lực tài chính công; trình độ ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ; công tác truyền thông chính sách; các yếu tố văn hóa, lịch sử, tập quán, truyền thống địa phương.

Về kinh nghiệm thực tiễn, tác giả tổng thuật mô hình CCTTHC tại 3 huyện:

  • Huyện Phú Bình (tỉnh Thái Nguyên): Đẩy mạnh dịch vụ công trực tuyến, xây dựng video hướng dẫn nộp hồ sơ gửi về các thôn xóm; tổ chức thi trực tuyến "Tìm hiểu công tác CCTTHC, chuyển đổi số"; năm 2023 chi 700 triệu đồng mua máy tính, máy scan cho 20 xã, thị trấn; tỷ lệ giải quyết trực tuyến tăng từ 78,5% (năm 2023) lên hơn 90,1% (tháng 4/2024).
  • Huyện Quỳnh Nhai (tỉnh Sơn La): Thực hiện 406 TTHC (cấp huyện 283, cấp xã 123); triển khai 37 TTHC mức độ 3, 4; 100% cán bộ dùng phần mềm quản lý văn bản, 100% văn bản chuyển dạng điện tử, trên 90% dùng chứng thư số; vận hành quản lý chất lượng theo ISO 9001:2015.
  • Huyện Trạm Tấu (tỉnh Yên Bái): Rà soát 547 TTHC (huyện 410, xã 137); thực hiện phương châm "3 giảm" (giảm thủ tục, giảm thời gian, giảm chi phí); công khai niêm yết đường dây nóng và địa chỉ tiếp nhận phản ánh, kiến nghị.

Từ đó, chương rút ra 7 bài học kinh nghiệm cho huyện Bắc Yên: gắn CCTTHC với chuyển đổi số; đề cao trách nhiệm người đứng đầu theo nguyên tắc "một việc - một đầu mối"; chú trọng đào tạo kỹ năng số cho cán bộ; đầu tư đồng bộ thiết bị công nghệ; lấy sự hài lòng của người dân làm thước đo; đẩy mạnh thanh tra đột xuất; đa dạng hóa hình thức truyền thông.

Chương 2: Thực trạng về cải cách thủ tục hành chính tại Ủy ban nhân dân huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La

Chương 2 trình bày tổng quan cơ cấu tổ chức của UBND huyện Bắc Yên: gồm Chủ tịch, 02 Phó Chủ tịch (phụ trách Khối Nông lâm - Kinh tế và Khối Văn hóa - Xã hội) cùng 12 phòng chuyên môn trực thuộc (Nội vụ, Tư pháp, Tài chính - Kế hoạch, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kinh tế - Hạ tầng, Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Văn hóa và Thông tin, Thanh tra nhà nước, Dân tộc, Văn phòng HĐND và UBND). Tổng biên chế cán bộ, công chức được giao năm 2023 là 332 người, số lượng thực hiện tính đến thời điểm báo cáo là 325 người; 100% công chức có trình độ từ đại học trở lên.

Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của huyện (hoạt động theo Quyết định số 79/QĐ-UBND ngày 15/01/2019) đặt tại Tiểu khu III, thị trấn Bắc Yên; do Chánh Văn phòng HĐND và UBND huyện phụ trách chung; bố trí 06 công chức trực tiếp làm việc. Cơ sở vật chất gồm 01 phòng làm việc diện tích khoảng 120m², trang bị 01 dãy bàn làm việc của công chức và chỗ ghi chép cho người dân, 13 ghế chờ, 01 máy photocopy, 06 máy tính, 06 máy in, 01 máy scan, 04 điện thoại cố định, 04 camera quan sát toàn diện và phần mềm một cửa điện tử.

Khóa luận đi sâu phân tích 5 nội dung CCTTHC thực tế tại địa phương:

1. Rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính: UBND huyện đã ban hành Quyết định số 148/QĐ-UBND, Kế hoạch số 72/KH-UBND (năm 2022); Quyết định số 105/QĐ-UBND, Kế hoạch số 61/KH-UBND (năm 2023). Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch rà soát của cả 2 năm đạt 100%.

Nội dung rà soát Năm 2022 Năm 2023
Số TTHC giữ nguyên 279 396
Số TTHC liên thông 50 43
Số TTHC có giải pháp thực hiện trên môi trường điện tử 201 269

Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo năm 2022 và 2023 của UBND huyện Bắc Yên

Kết quả khảo sát ý kiến 30 cá nhân, tổ chức về công tác rà soát, đơn giản hóa:

  • 90% khẳng định khi giải quyết TTHC không phải qua nhiều cấp, khâu trung gian (10% cho rằng còn qua trung gian).
  • 93,3% nhận định nội dung TTHC cần thiết, không rườm rà (6,7% còn thấy rườm rà, cụ thể phản ánh về yêu cầu xác nhận thông tin cư trú và nộp sổ hộ khẩu giấy).
  • 86,6% đánh giá các TTHC dễ hiểu, dễ thực hiện.
  • 100% người được hỏi đồng ý quy định về thời gian và chi phí giải quyết hiện nay là phù hợp.

2. Công bố, công khai thủ tục hành chính, danh mục thủ tục hành chính: Số lượng TTHC được công bố, công khai thuộc thẩm quyền quản lý của UBND huyện tăng từ 279 thủ tục (năm 2022) lên 396 thủ tục (năm 2023). Toàn bộ được niêm yết tại Bộ phận Một cửa và cập nhật trên Trang thông tin điện tử, Cổng dịch vụ công. Khảo sát 20 cán bộ, công chức (thang điểm 1 - 5) cho thấy: công bố danh mục TTHC thuộc thẩm quyền đạt 5/5 điểm; đăng tải lên Cơ sở dữ liệu quốc gia đạt 4/5 điểm; việc tích hợp TTHC của huyện trên Cổng Dịch vụ công của tỉnh và phê duyệt quy trình nội bộ TTHC mới ban hành đều đạt 3/5 điểm (mức trung bình). Nguyên nhân do hạ tầng viễn thông vùng cao chưa đồng bộ, một số bản vùng sâu thiếu sóng 3G/4G và internet.

3. Đổi mới thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông: UBND huyện triển khai Kế hoạch số 41/KH-UBND ngày 15/6/2021 và Công văn số 2203/UBND-VHTT ngày 05/11/2022 thực hiện Đề án đổi mới cơ chế một cửa, một cửa liên thông. Tỷ lệ hồ sơ TTHC giải quyết đúng và trước hạn tại Bộ phận Một cửa đạt 99,9%.

Chỉ tiêu hồ sơ TTHC Năm 2022 Năm 2023 Chênh lệch 2023 so với 2022
Tổng số hồ sơ tiếp nhận 37.744 37.718 (mới) -
Tiếp nhận trực tuyến 658 20.187 Tăng 19.529 hồ sơ
Tiếp nhận trực tiếp và qua bưu chính 36.531 - Giảm 29.913 hồ sơ
Hồ sơ từ kỳ trước chuyển qua 39 26 Giảm 13 hồ sơ
Số hồ sơ đã giải quyết 37.452 - -
Số hồ sơ quá hạn 4 5 Tăng 1 hồ sơ
Hồ sơ đang giải quyết trong hạn 26 14 Giảm 12 hồ sơ

Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo số 1019/BC-UBND và Báo cáo số 1309/BC-UBND của UBND huyện Bắc Yên

Năm 2023, tỷ lệ hồ sơ tiếp nhận trực tuyến của huyện Bắc Yên đạt 75,73% (tương ứng 20.734 hồ sơ trực tuyến trên tổng số hồ sơ tiếp nhận). Số lượng hồ sơ trực tuyến của huyện chiếm 9% tổng số hồ sơ trực tuyến toàn tỉnh Sơn La.

Đánh giá của 20 cán bộ, công chức về cơ chế một cửa (thang điểm 5):

  • Thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông: 4/5 điểm.
  • Tuân thủ quy trình cơ chế một cửa: 4/5 điểm.
  • Công tác chỉ đạo, đôn đốc nhiệm vụ: 4/5 điểm.
  • Sự phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền trong giải quyết TTHC: 3/5 điểm.
  • Thực hiện giải quyết TTHC trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công: 3/5 điểm.

4. Tiếp nhận, xử lý thông tin phản ánh, kiến nghị và sự hài lòng: UBND huyện ban hành Kế hoạch số 75/KH-UBND (năm 2022) và Kế hoạch số 78/KH-UBND (năm 2023) về đối thoại trực tiếp giữa Chủ tịch UBND huyện với người dân, tổ chức. Trong cả hai năm 2022 và 2023, UBND huyện Bắc Yên không phát sinh phản ánh, kiến nghị nào của cá nhân, tổ chức về quy định TTHC hay hành vi hành chính (trong khi toàn tỉnh Sơn La năm 2023 xử lý 27 phản ánh). Khảo sát sự hài lòng của 30 công dân/tổ chức cho thấy:

  • Rất hài lòng: 20,8%
  • Hài lòng: 62,5%
  • Tương đối hài lòng: 12,5%
  • Chưa hài lòng: 4,2%
  • Rất không hài lòng: 0%

Chương 3: Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả cải cách thủ tục hành chính tại Ủy ban nhân dân huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La

Trên cơ sở đánh giá thực trạng, Chương 3 xác định phương hướng tiếp tục bám sát Nghị quyết số 76/NQ-CP, đồng thời đề xuất 7 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Tăng cường phân công, phân cấp, phối hợp giữa các bộ phận, cá nhân: Quy định rõ trách nhiệm của từng phòng chuyên môn và từng công chức; khắc phục tình trạng chậm trễ trong khâu phối hợp thẩm định liên thông.
  2. Tăng cường rà soát, đánh giá, đơn giản hóa thủ tục hành chính: Trọng tâm cắt giảm các thành phần hồ sơ trùng lặp; rà soát loại bỏ triệt để các yêu cầu không cần thiết liên quan đến sổ hộ khẩu và xác nhận nơi cư trú.
  3. Tổ chức Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả theo hướng hiện đại: Bố trí không gian khoa học, đầu tư bảng tra cứu điện tử, ki-ốt thông tin thông minh; đảm bảo tiếp nhận và trả kết quả liên thông thông suốt.
  4. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức: Bồi dưỡng chuyên môn, kỹ năng công nghệ thông tin và văn hóa ứng xử công vụ; siết chặt kỷ cương hành chính.
  5. Đẩy mạnh đầu tư đồng bộ cơ sở hạ tầng gắn với ứng dụng công nghệ thông tin: Phối hợp doanh nghiệp viễn thông nâng cấp băng thông, xóa các vùng lõm sóng di động tại các xã vùng sâu; nâng cấp máy tính, máy scan tốc độ cao phục vụ số hóa 100% hồ sơ đầu vào.
  6. Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền: Triển khai các hình thức hướng dẫn trực quan; đẩy mạnh tuyên truyền bằng tiếng dân tộc thiểu số; phát huy vai trò của tổ công nghệ số cộng đồng để hướng dẫn người dân tự nộp hồ sơ trực tuyến tại nhà.
  7. Về thanh tra, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện: Tăng cường kiểm tra định kỳ và đột xuất tại Bộ phận Một cửa cấp huyện và cấp xã; giám sát chặt chẽ tiến độ xử lý hồ sơ trên phần mềm; xử lý nghiêm minh các biểu hiện tiêu cực, phiền hà sách nhiễu.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận ghi nhận các kết quả thực tiễn quan trọng:

  • Đưa ra bức tranh định lượng chi tiết về bước chuyển số hóa tại một huyện vùng cao: Năm 2023, số TTHC công bố đạt 396 thủ tục; số hồ sơ tiếp nhận trực tuyến tăng vọt từ 658 hồ sơ (năm 2022) lên 20.187 hồ sơ (năm 2023), nâng tỷ lệ tiếp nhận trực tuyến đạt 75,73% (đóng góp 9% vào quy mô hồ sơ trực tuyến toàn tỉnh Sơn La); tỷ lệ giải quyết đúng hạn đạt 99,9%.
  • Hệ thống hóa bộ dữ liệu khảo sát thực chứng độc lập gồm 50 đối tượng (20 công chức và 30 người dân), chỉ rõ mức độ hài lòng đạt 83,3% (cộng gộp Rất hài lòng và Hài lòng), đồng thời định vị chính xác những "điểm nghẽn" như tỷ lệ chưa hài lòng 4,2% hay điểm đánh giá phối hợp liên ngành và Cổng dịch vụ công mới ở mức trung bình (3/5 điểm).
  • Đóng góp so với các công trình trước: Khóa luận là công trình đầu tiên tại Học viện Hành chính Quốc gia nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống về CCTTHC tại huyện Bắc Yên giai đoạn sau Nghị quyết số 76/NQ-CP; không trùng lặp về địa bàn và phạm vi dữ liệu; đề xuất 7 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng thực tiễn cho cơ quan hành chính miền núi.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Quy mô mẫu điều tra xã hội học còn nhỏ (tổng số 50 phiếu khảo sát: 20 phiếu cán bộ, công chức và 30 phiếu cá nhân, tổ chức) do điều kiện địa bàn huyện miền núi hiểm trở, việc đi lại khó khăn. Dữ liệu tập trung chủ yếu vào 2 năm (2022 - 2023) tại trụ sở UBND huyện, chưa khảo sát sâu từng xã đặc biệt khó khăn.
  • Hướng mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên diện rộng tại toàn bộ 16 xã, thị trấn của huyện Bắc Yên; phân tích sâu tác động của yếu tố văn hóa, tập quán và rào cản ngôn ngữ của đồng bào dân tộc thiểu số đối với khả năng tiếp cận dịch vụ công trực tuyến.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Tài liệu hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý nhà nước, Hành chính học, Luật Hiến pháp và Luật Hành chính; cán bộ làm công tác kiểm soát TTHC tại các huyện vùng cao, biên giới có điều kiện kinh tế - xã hội tương tự.
  • Phần đáng tham khảo:
    • Mô hình tổ chức và định mức trang thiết bị của Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện vùng núi (mục 2.1.3).
    • Phương pháp thiết kế bảng hỏi và thang đo khảo sát mức độ hài lòng về CCTTHC (Phần mở đầu và mục 2.2).
    • Bảng đối chiếu số liệu hồ sơ trực tuyến và số liệu rà soát TTHC giai đoạn 2022 - 2023 (Chương 2).

Câu hỏi thường gặp

1. Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả UBND huyện Bắc Yên được tổ chức và bố trí trang thiết bị ra sao?
Theo Quyết định số 79/QĐ-UBND ngày 15/01/2019, Bộ phận đặt tại Tiểu khu III, thị trấn Bắc Yên; do Chánh Văn phòng HĐND và UBND huyện làm Trưởng bộ phận, bố trí 06 công chức trực tiếp tiếp nhận hồ sơ. Cơ sở vật chất gồm 01 phòng làm việc diện tích 120m², trang bị 01 bàn công chức và chỗ ghi chép cho người dân, 13 ghế chờ, 01 máy photocopy, 06 máy tính, 06 máy in, 01 máy scan, 04 điện thoại bàn, 04 camera giám sát toàn diện và phần mềm một cửa điện tử.

2. Kết quả tiếp nhận hồ sơ TTHC trực tuyến tại huyện Bắc Yên năm 2023 thay đổi như thế nào so với năm 2022?
Năm 2022, huyện chỉ tiếp nhận 658 hồ sơ trực tuyến (tiếp nhận trực tiếp và bưu chính chiếm 36.531 hồ sơ). Sang năm 2023, số hồ sơ trực tuyến tăng vọt lên 20.187 hồ sơ (tăng 19.529 hồ sơ), đưa tỷ lệ hồ sơ trực tuyến của huyện đạt 75,73% (20.734 hồ sơ trực tuyến/tổng số hồ sơ tiếp nhận), chiếm 9% lượng hồ sơ trực tuyến của toàn tỉnh Sơn La.

3. Cán bộ, công chức tại UBND huyện Bắc Yên đánh giá mặt công tác nào ở mức trung bình?
Trong khảo sát 20 công chức (thang điểm 5), có 3 nội dung chỉ đạt mức trung bình (3/5 điểm): (1) Tích hợp TTHC của huyện trên Cổng Dịch vụ công của tỉnh; (2) Phê duyệt quy trình nội bộ TTHC mới ban hành; (3) Sự phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền trong tiếp nhận và giải quyết TTHC. Nguyên nhân bắt nguồn từ hạ tầng mạng viễn thông chưa đồng bộ, còn vùng lõm sóng 3G/4G và việc trao đổi liên phòng ban đôi lúc chưa kịp thời.

4. Trong giai đoạn 2022 - 2023, UBND huyện Bắc Yên đã tiếp nhận bao nhiêu phản ánh, kiến nghị của người dân?
Theo báo cáo số 1019/BC-UBND và 1309/BC-UBND, trong cả hai năm 2022 và 2023, UBND huyện Bắc Yên không nhận được đơn thư phản ánh, kiến nghị nào về quy định hành chính hay hành vi hành chính của cán bộ, công chức (trong khi toàn tỉnh Sơn La năm 2023 xử lý 27 phản ánh).

5. Đề tài đề xuất những nhóm giải pháp nào để nâng cao hiệu quả CCTTHC tại địa phương?
Tác giả đề xuất 7 giải pháp: (1) Tăng cường phân công, phân cấp, phối hợp giữa các bộ phận; (2) Tăng cường rà soát, cắt giảm thành phần hồ sơ (nhất là giấy tờ cư trú, hộ khẩu); (3) Hiện đại hóa Bộ phận Một cửa; (4) Nâng cao năng lực và kỷ cương của đội ngũ công chức; (5) Đầu tư đồng bộ hạ tầng mạng và công nghệ thông tin; (6) Đẩy mạnh tuyên truyền bằng nhiều hình thức trực quan; (7) Tăng cường thanh tra, kiểm tra đột xuất việc thực thi công vụ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phàng Thị Vừ là công trình nghiên cứu chuyên ngành Quản lý nhà nước có kết cấu chặt chẽ, kết hợp hài hòa giữa cơ sở lý luận hành chính và dữ liệu thực tế tại UBND huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La. Nghiên cứu đã làm rõ những chuyển biến nổi bật trong công tác cải cách thủ tục hành chính giai đoạn 2022 - 2023, đặc biệt là sự tăng trưởng vượt bậc về tỷ lệ nộp hồ sơ trực tuyến và tỷ lệ giải quyết đúng hạn đạt 99,9%. Đồng thời, các số liệu khảo sát thực chứng đã nhận diện đúng những hạn chế về hạ tầng viễn thông và cơ chế phối hợp liên ngành, làm cơ sở xây dựng 7 nhóm giải pháp có tính khả thi cho chính quyền địa phương miền núi.