Cải Cách Hành Chính Trong Quản Lý Nhà Nước Về Khoa Học Và Công Nghệ

Tài liệu nghiên cứu Cải cách hành chính trong quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ ở bộ công an, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về kỹ thuật.

Trường đại học

Học viện KTQS

Chuyên ngành

Quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2014

184
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1. MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1. Mục tiêu nghiên cứu

2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4. Phương pháp nghiên cứu

5. Đóng góp mới của luận án

6. Cấu trúc và nội dung luận án

7. Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.1. Tổng quan các mô hình và xu thế cải cách hành chính trong quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ trên thế giới

1.2. Cơ sở lý luận và thực tiễn cải cách hành chính trong quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ ở Bộ Công an

8. Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn cải cách hành chính trong quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ

2.1. Những vấn đề cơ bản của cải cách hành chính trong quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ

2.2. Thực trạng chung cải cách hành chính trong quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ ở nước ta

2.3. Thực trạng cải cách hành chính trong quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ ở Bộ Công an

9. Chương 3: Giải pháp cải cách hành chính trong quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ ở Bộ Công an

3.1. Quan điểm cải cách hành chính trong quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ ở Bộ Công an

3.2. Mục tiêu cải cách hành chính trong quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ ở Bộ Công an

3.3. Giải pháp cải cách hành chính trong quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ ở Bộ Công an

10. Chương 4: Kiểm tra kết quả nghiên cứu và bàn luận

4.1. Kiểm tra kết quả nghiên cứu

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Cải Cách Hành Chính Trong Quản Lý KH CN

Cải cách hành chính (CCHC) là một xu thế toàn cầu, được các quốc gia xem là động lực quan trọng để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội. CCHC cũng là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước (QLNN). Tại Việt Nam, Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm đến CCHC, coi đây là một trong ba khâu đột phá chiến lược. Trong lĩnh vực QLNN về khoa học và công nghệ (KH&CN), vẫn còn nhiều tồn tại như lập kế hoạch dàn trải, đánh giá nghiên cứu chung chung, tài chính phức tạp, thông tin KH&CN manh mún, và phương thức quản lý thủ công. Do đó, việc CCHC trong QLNN về KH&CN là vô cùng cần thiết. Tuy nhiên, hiện nay vẫn chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu chuyên sâu và tổng thể về vấn đề này, đặc biệt là trong bối cảnh chuyển đổi sốhội nhập quốc tế về khoa học công nghệ.

1.1. Tầm quan trọng của Cải Cách Hành Chính KH CN

CCHC trong lĩnh vực KH&CN không chỉ là yêu cầu nội tại của ngành mà còn là đòi hỏi khách quan từ sự phát triển của kinh tế - xã hội. Việc cải thiện cải cách thủ tục hành chính khoa học công nghệ giúp khơi thông nguồn lực, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà khoa học, doanh nghiệp và tổ chức nghiên cứu. Theo tài liệu nghiên cứu, các quốc gia có hệ thống QLNN về KH&CN hiệu quả thường có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao hơn và khả năng cạnh tranh tốt hơn trên thị trường quốc tế. Cải cách hành chính giúp giảm thiểu cơ chế xin cho.

1.2. Các lĩnh vực cần Cải Cách Hành Chính KH CN

CCHC trong QLNN về KH&CN cần tập trung vào nhiều lĩnh vực khác nhau, bao gồm: cải cách thể chế, cải cách thủ tục hành chính, cải cách tổ chức bộ máy, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, và hiện đại hóa nền hành chính. Đặc biệt, cần chú trọng đến việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý khoa học công nghệ để tăng cường tính minh bạch, hiệu quả và khả năng tiếp cận thông tin. Cần đổi mới cơ chế một cửa liên thông khoa học công nghệ.

II. Thách Thức Cải Cách Hành Chính Quản Lý Nhà Nước KH CN

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực, CCHC trong QLNN về KH&CN vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Một trong những thách thức lớn nhất là sự thiếu đồng bộ giữa các văn bản pháp luật và quy định, gây khó khăn cho việc thực thi. Bên cạnh đó, năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức còn hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu của tình hình mới. Ngoài ra, tư duy quản lý còn nặng về hành chính, chưa thực sự tạo điều kiện cho sự sáng tạo và đổi mới. Theo báo cáo đánh giá, nhiều thủ tục hành chính vẫn còn rườm rà, phức tạp, gây tốn kém thời gian và chi phí cho các tổ chức và cá nhân.

2.1. Rào cản về Thể Chế và Chính Sách Cải Cách Hành Chính

Hệ thống pháp luật và chính sách về KH&CN còn nhiều bất cập, chồng chéo, thiếu tính ổn định và dự báo. Điều này gây khó khăn cho việc xây dựng kế hoạch và triển khai các hoạt động KH&CN. Cần có sự rà soát, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện hệ thống pháp luật và chính sách để tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho sự phát triển của KH&CN. Cần cải cách cải cách thể chế khoa học công nghệ.

2.2. Nguồn lực và Cơ sở vật chất cho Cải Cách Hành Chính KH CN

Nguồn lực tài chính đầu tư cho KH&CN còn hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển. Cơ sở vật chất kỹ thuật còn lạc hậu, thiếu đồng bộ, chưa tạo điều kiện cho các hoạt động nghiên cứu và triển khai. Cần tăng cường đầu tư cho KH&CN, đặc biệt là đầu tư cho các lĩnh vực mũi nhọn, công nghệ cao. Cần đổi mới cơ chế tài chính cho khoa học công nghệ.

2.3. Năng lực Cán bộ và Tư duy Quản lý Cải Cách Hành Chính

Đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác QLNN về KH&CN còn thiếu về số lượng và yếu về chất lượng. Tư duy quản lý còn nặng về hành chính, chưa thực sự tạo điều kiện cho sự sáng tạo và đổi mới. Cần nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức, đặc biệt là về kiến thức chuyên môn, kỹ năng quản lý và ngoại ngữ. Cần đổi mới tư duy quản lý, tạo môi trường làm việc năng động, sáng tạo.

III. Giải Pháp Cải Cách Thủ Tục Hành Chính Khoa Học Công Nghệ

Để vượt qua những thách thức và nâng cao hiệu quả CCHC trong QLNN về KH&CN, cần có những giải pháp đồng bộ và toàn diện. Các giải pháp này cần tập trung vào việc hoàn thiện thể chế, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, tăng cường đầu tư cho KH&CN, và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin. Đặc biệt, cần chú trọng đến việc tạo môi trường thuận lợi cho sự hợp tác giữa các nhà khoa học, doanh nghiệp và tổ chức nghiên cứu. Theo kinh nghiệm của các nước phát triển, việc xây dựng hệ sinh thái KH&CN là yếu tố then chốt để thúc đẩy sự phát triển của ngành.

3.1. Hoàn thiện Thể Chế và Chính Sách Cải Cách Hành Chính KH CN

Cần rà soát, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện hệ thống pháp luật và chính sách về KH&CN, đảm bảo tính đồng bộ, minh bạch và khả thi. Cần xây dựng các quy định cụ thể về quyền và nghĩa vụ của các chủ thể tham gia hoạt động KH&CN. Cần tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho sự hợp tác giữa các nhà khoa học, doanh nghiệp và tổ chức nghiên cứu. Cần chú trọng đến quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ.

3.2. Nâng cao Năng lực Đội ngũ Cán bộ Cải Cách Hành Chính

Cần xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác QLNN về KH&CN, đảm bảo đáp ứng yêu cầu của tình hình mới. Cần chú trọng đến việc nâng cao kiến thức chuyên môn, kỹ năng quản lý và ngoại ngữ. Cần tạo điều kiện cho cán bộ, công chức tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài. Cần cải cách hành chính phục vụ nhà khoa học.

3.3. Tăng cường Ứng dụng Công nghệ Thông tin Cải Cách Hành Chính

Cần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong QLNN về KH&CN, đặc biệt là trong các lĩnh vực như quản lý dự án, quản lý thông tin, và quản lý tài chính. Cần xây dựng các hệ thống thông tin KH&CN đồng bộ, hiện đại, đảm bảo tính kết nối và chia sẻ thông tin. Cần tạo điều kiện cho các tổ chức và cá nhân tiếp cận thông tin KH&CN một cách dễ dàng và thuận tiện. Cần cải cách hành chính trong bối cảnh chuyển đổi số.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Cải Cách Hành Chính KH CN Hiện Nay

Việc triển khai các giải pháp CCHC trong QLNN về KH&CN đã mang lại những kết quả tích cực. Nhiều thủ tục hành chính đã được đơn giản hóa, thời gian giải quyết thủ tục được rút ngắn, và mức độ hài lòng của người dân và doanh nghiệp được nâng cao. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều việc phải làm để CCHC thực sự trở thành động lực thúc đẩy sự phát triển của KH&CN. Theo báo cáo tổng kết, việc ứng dụng công nghệ thông tin đã giúp giảm chi phí hành chính và tăng cường tính minh bạch trong hoạt động QLNN.

4.1. Cải Cách Hành Chính trong Viện Nghiên Cứu và Trường Đại Học

Các viện nghiên cứu và trường đại học cần đẩy mạnh CCHC để tạo môi trường làm việc năng động, sáng tạo, thu hút và giữ chân các nhà khoa học giỏi. Cần xây dựng các quy định về tự chủ, tự chịu trách nhiệm, đảm bảo tính minh bạch và công khai trong hoạt động. Cần tạo điều kiện cho các nhà khoa học tham gia vào quá trình quản lý và ra quyết định. Cần cải cách hành chính trong các viện nghiên cứucải cách hành chính trong các trường đại học.

4.2. Cải Cách Hành Chính Phục Vụ Doanh Nghiệp và Người Dân

Cần tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp và người dân tiếp cận thông tin KH&CN, tham gia vào các hoạt động KH&CN, và hưởng lợi từ các kết quả nghiên cứu. Cần xây dựng các kênh thông tin đa dạng, dễ tiếp cận, và cung cấp thông tin kịp thời, chính xác. Cần tổ chức các hoạt động tư vấn, hỗ trợ, và chuyển giao công nghệ cho doanh nghiệp và người dân. Cần cải cách hành chính phục vụ doanh nghiệp khoa học công nghệcải cách hành chính phục vụ người dân.

V. Đánh Giá Hiệu Quả Cải Cách Hành Chính Trong Quản Lý KH CN

Việc đánh giá hiệu quả CCHC trong QLNN về KH&CN là rất quan trọng để xác định những thành công, hạn chế và bài học kinh nghiệm. Việc đánh giá cần được thực hiện một cách khách quan, khoa học, và dựa trên các tiêu chí cụ thể. Kết quả đánh giá cần được công khai và sử dụng để điều chỉnh các giải pháp CCHC. Theo kết quả khảo sát, nhiều tổ chức và cá nhân đánh giá cao những nỗ lực CCHC của ngành KH&CN, nhưng cũng chỉ ra những lĩnh vực cần cải thiện.

5.1. Tiêu Chí Đánh Giá Hiệu Quả Cải Cách Hành Chính KH CN

Các tiêu chí đánh giá hiệu quả CCHC trong QLNN về KH&CN cần bao gồm: mức độ đơn giản hóa thủ tục hành chính, thời gian giải quyết thủ tục, chi phí hành chính, mức độ hài lòng của người dân và doanh nghiệp, và tác động của CCHC đến sự phát triển của KH&CN. Cần xây dựng các chỉ số cụ thể để đo lường các tiêu chí này. Cần đánh giá hiệu quả cải cách hành chính khoa học công nghệ.

5.2. Phương Pháp Đánh Giá Hiệu Quả Cải Cách Hành Chính KH CN

Việc đánh giá hiệu quả CCHC trong QLNN về KH&CN cần sử dụng các phương pháp khoa học, khách quan, và phù hợp với điều kiện thực tế. Các phương pháp có thể sử dụng bao gồm: khảo sát, phỏng vấn, phân tích dữ liệu, và so sánh đối chứng. Cần đảm bảo tính đại diện và tin cậy của dữ liệu. Cần có sự tham gia của các chuyên gia, nhà khoa học, và đại diện của các tổ chức và cá nhân liên quan.

VI. Tương Lai Cải Cách Hành Chính Quản Lý Nhà Nước KH CN

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, CCHC trong QLNN về KH&CN cần tiếp tục được đẩy mạnh để đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước. Cần chú trọng đến việc xây dựng hệ sinh thái KH&CN, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, và nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế. Theo các chuyên gia, việc đầu tư vào KH&CN là đầu tư cho tương lai, và CCHC là chìa khóa để khai thác tối đa tiềm năng của KH&CN.

6.1. Cải Cách Hành Chính và Đổi Mới Sáng Tạo KH CN

Cần tạo môi trường thuận lợi cho sự đổi mới sáng tạo trong KH&CN, khuyến khích các hoạt động nghiên cứu và phát triển, và thúc đẩy chuyển giao công nghệ. Cần xây dựng các cơ chế hỗ trợ tài chính, pháp lý, và thông tin cho các hoạt động đổi mới sáng tạo. Cần cải cách hành chính và đổi mới sáng tạo.

6.2. Cải Cách Hành Chính và Hội Nhập Quốc Tế KH CN

Cần tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực KH&CN, tham gia vào các tổ chức và diễn đàn quốc tế, và học hỏi kinh nghiệm của các nước phát triển. Cần xây dựng các chính sách và quy định phù hợp với các chuẩn mực quốc tế. Cần cải cách hành chính và hội nhập quốc tế về khoa học công nghệ.

06/06/2025
Cải cách hành chính trong quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ ở bộ công an

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, 4 chương nội dung, kết luận, kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục. Cụ thể, bốn chương nội dung của luận án là: Chƣơng 1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu Nêu tổng quan khoa học của vấn đề nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan, từ đó rút ra những nội dung luận án cần tập trung nghiên cứu. Cơ sở lý luận và thực tiễn cải cách hành chính trong quản lý nhà nƣớc về khoa học và công nghệ ở Bộ Công an Chương này tập trung phân tích và làm rõ các cơ sở lý luận của đề tài, bao gồm các khái niệm công cụ và các vấn đề có liên quan đến đối tượng và nội dung CCHC trong QLNN về KH&CN.

Đánh giá thực trạng CCHC trong QLNN về KH&CN nói chung và ở Bộ Công an nói riêng; phân tích những bất cập, khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện. Từ đó làm cơ sở thực tiễn cho việc đề xuất các giải pháp CCHC trong QLNN về KH&CN ở chương 3. Giải pháp cải cách hành chính trong quản lý nhà nƣớc về khoa học và công nghệ ở Bộ Công an 6 Từ cơ sở lý luận và thực tiễn, chương này tập trung đề xuất và phân tích làm rõ các giải pháp CCHC trong QLNN về KH&CN ở Bộ Công an. Kiểm tra kết quả nghiên cứu và bàn luận Trình bày các phương pháp kiểm tra để khẳng định tính đúng đắn của kết quả nghiên cứu, và bàn luận về một số vấn đề có liên quan.

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan các mô hình và xu hƣớng cải cách hành chính trong quản lý nhà nƣớc về khoa học và công nghệ trên thế giới Các quốc gia trên thế giới, dù thể chế chính trị, trình độ phát triển kinh tế, quy mô về lãnh thổ và dân số, truyền thống có khác nhau, nhưng đều coi hoạt động KH&CN là một nhiệm vụ quan trọng và việc QLNN về hoạt động KH&CN là cần thiết trong quá trình phát triển kinh tế. Mỗi quốc gia đều tự tìm cho mình một mô hình quản lý, phương pháp quản lý và một hình thức tổ chức cơ quan QLNN về KH&CN thích hợp cho từng giai đoạn phát triển. Phương thức điều hành và mức độ điều hành của Chính phủ các nước đối với hoạt động KH&CN có sự khác nhau.

Sự khác nhau này tập trung phản ánh ở chỗ phân phối nguồn lực KH&CN của Chính phủ, ở cơ cấu hệ thống hành chính chi phối quá trình tổ chức hoạt động R&D và hình thành thị trường KH&CN. Theo tài liệu của Nguyễn Sỹ Lộc [56], hiện nay, trên thế giới tồn tại các mô hình thể chế quản lý KH&CN khác nhau. Sự khác nhau đó được thể hiện trên cơ sở hai quan điểm cơ bản: một quan điểm cho rằng QLNN về KH&CN về cơ bản là phải kiểm soát các hoạt động đó; quan điểm khác cho rằng QLNN về KH&CN về cơ bản là việc hướng dẫn, hỗ trợ và khuyến khích, còn các hoạt động cụ thể cần giao quyền tự chủ cho các chủ thể hoạt động KH&CN. Trên cơ sở hai quan điểm cơ bản này, kết hợp với những hoàn cảnh lịch sử cụ thể của từng quốc gia, có thể thấy một số mô hình cơ bản thể hiện xu thế CCHC trong QLNN về KH&CN như sau: 1.

Mô hình quản lý khoa học và công nghệ tập trung cao độ Mô hình này là sản phẩm của chế độ kinh tế kế hoạch hoá tập trung. Mô hình này được thực thi gần như ở tất cả các nước xã hội chủ nghĩa (cũ), trong đó Liên Xô là điển hình nhất. Nhà nước tập trung cao độ việc phân phối 8 nguồn lực và quản lý hoạt động KH&CN, các bộ ngành chỉ phụ trách việc thực thi những chính sách đã ban hành hoặc những hạng mục nghiên cứu đã được duyệt từ một cơ quan trung ương. Việc bố trí các hạng mục cho các đơn vị R&D thực hiện trong khuôn khổ kế hoạch nhà nước; các hạng mục ưu tiên nghiên cứu, triển khai của các cơ quan đều phải thống nhất với mục tiêu kế hoạch 5 năm của Nhà nước.

Biểu hiện chủ yếu của đặc điểm quản lý KH&CN loại tập trung cao độ, kiểu của Liên Xô, là: - Có cơ cấu chuyên trách quản lý KH&CN cấp Nhà nước để soạn thảo chính sách và điều hành hoạt động KH&CN trong phạm vi cả nước; - Quy hoạch và kế hoạch phát triển KH&CN của Nhà nước mang tính pháp lệnh là căn cứ chủ yếu để các cơ quan KH&CN trong toàn quốc sắp xếp và triển khai công việc; - Nguồn kinh phí KH&CN chủ yếu là ngân sách dự toán Nhà nước, vốn phát triển KH&CN và vốn vay ngân hàng của cơ quan và xí nghiệp. Nguồn ngân sách dự toán nhà nước chủ yếu dùng cho nghiên cứu cơ bản và các hạng mục nghiên cứu liên ngành quan trọng ở tầm quốc gia. Quản lý KH&CN chủ yếu tiến hành theo quan hệ trực thuộc hành chính. Các cơ quan nghiên cứu khoa học và các xí nghiệp đều có cơ quan chủ quản cấp trên của mình, điều này dẫn đến sự tách biệt nghiêm trọng giữa nghiên cứu khoa học và sản xuất, việc hình thành các quan hệ theo chiều ngang thường gặp nhiều khó khăn.

Lợi thế của mô hình quản lý KH&CN tập trung là ở chỗ: Những chính sách KH&CN của Chính phủ được đảm bảo điều phối thống nhất, dễ dàng, trong việc xác định mục tiêu, điều động mọi nguồn lực để giải quyết những vấn đề KH &CN then chốt mang tính toàn cục. Việc hoạch định và xác định kinh phí của kế hoạch phát triển KH&CN, có thể đảm bảo chắc chắn tính ổn định và tính liên tục của các hạng mục R&D trong kỳ kế hoạch. 9 Điều hạn chế trong thể chế KH&CN tập trung là sự can thiệp cứng nhắc mang tính hành chính toàn diện đối với hoạt động KH&CN, không thể tránh khỏi sự hạn chế tính tự chủ trong hoạt động KH&CN. Kế hoạch nghiên cứu khoa học và kế hoạch sản xuất khó có thể phối hợp do những cách biệt của hệ thống hành chính, gây nên sự tách rời giữa thành quả nghiên cứu, triển khai với việc ứng dụng chúng vào sản xuất và hạn chế hiệu quả kinh tế của hoạt động KH&CN.

Mô hình quản lý khoa học và công nghệ phân tán đa nguyên Điển hình của mô hình này là thể chế của Mỹ có Văn phòng Chính sách KH&CN trực thuộc Tổng thống, chỉ phụ trách tư vấn các công việc có liên quan KH&CN, đề xuất phương hướng KH&CN và tiến hành một số hoạt động mang tính điều phối. Việc hoạch định và thực thi chính sách KH&CN sẽ do các bộ độc lập tiến hành. Quỹ khoa học Quốc gia quản lý việc thẩm định, cấp phát kinh phí cho các dự án về nghiên cứu cơ bản và giáo dục cao đẳng, nó không chịu sự chi phối về mặt hành chính của Chính phủ Liên bang. Đặc điểm của mô hình phân tán đa nguyên biểu hiện ở chỗ: - Trong cấp lãnh đạo tối cao không có cơ quan quản lý thống nhất toàn quốc, chính sách KH&CN do các cơ quan của chính phủ phân cấp hoạch định, trong toàn quốc không có kế hoạch và quy hoạch phát triển KH&CN thống nhất, chỉ có những hạng mục nghiên cứu quan trọng hoặc kế hoạch chiến lược được tổ chức thực thi thông qua các biện pháp khác nhau của Chính phủ Liên bang.

- Tác dụng chủ đạo trong lĩnh vực KH&CN của Chính phủ là gia tăng ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua áp dụng những biện pháp kinh tế và ban hành pháp luật hoặc khuyến khích, hướng dẫn, hoặc khống chế, điều hoà. - Các Bộ trong Chính phủ có chế độ quản lý, lập kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn, thường có sự quản lý riêng tương ứng đối với nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng và nghiên cứu triển khai. 10 - Công ty công nghiệp tư nhân là người đảm trách chính công tác nghiên cứu triển khai. Đầu tư cơ bản cho nghiên cứu khoa học của các doanh nghiệp thường chiếm một nửa tổng ngạch đầu tư cho nghiên cứu khoa học toàn quốc, còn kinh phí nghiên cứu khoa học được sử dụng chiếm khoảng 70% tổng kinh phí toàn quốc.

Sự phân tán đa nguyên của thể chế KH&CN của Mỹ, chủ yếu được biểu hiện ở chỗ không có quan hệ trực thuộc hành chính theo thứ bậc rõ ràng. Ưu tiên của thể chế này là các cơ quan có thể hình thành phương thức quản lý và chính sách KH&CN với đặc thù riêng của mình, lợi dụng cơ chế thị trường để thúc đẩy ứng dụng các thành tựu của nghiên cứu khoa học. Một số quốc gia như Anh, Thuỵ Điển, Đan Mạch, v. cũng không có cơ quan quản lý thống nhất KH&CN cấp Nhà nước.3 Mô hình quản lý khoa học và công nghệ tập trung điều tiết hài hoà Mô hình KH&CN tập trung điều tiết hài hoà là loại thể chế kết hợp giữa tập trung và phân tán, đa số các nước công nghiệp phát triển thuộc loại này trong đó điển hình nhất là Pháp và Nhật Bản.

Thể chế tập trung của nước Pháp biểu hiện ở chỗ nhà nước lập kế hoạch nghiên cứu và phát triển KH&CN mang tính chất toàn quốc, kế hoạch ấy thích hợp với phát triển kinh tế, xã hội, tăng cường năng lực cạnh tranh. Ngoài ra, còn soạn thảo và ban hành pháp luật KH&CN. Những văn kiện mang tính cương lĩnh chỉ đạo hoạt động KH&CN toàn quốc này là các hình thức pháp quy, quy định một loạt phương châm, chính sách quan trọng như tỷ lệ kinh phí nghiên cứu khoa học trong giá trị tổng sản phẩm quốc dân, suất tăng trưởng hằng năm của kinh phí nghiên cứu khoa học, suất tăng trưởng của cán bộ nghiên cứu khoa học và quan hệ cân bằng giữa nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng với nghiên cứu triển khai. Trong mô hình quản lý KH&CN của Nhật Bản, ngoài cơ quan chủ quản, còn có cơ quan tư vấn thẩm xét KH&CN tương ứng từ Phủ Thủ tướng 11 đến các tỉnh và cơ quan nghiên cứu.

Chúng có tác dụng rà soát cân nhắc những giải pháp chính sách, hoạch định dự toán và kế hoạch, chọn lựa và đánh giá đề tài đối với các cấp quản lý. Mô hình tập trung kết hợp phân tán kiểu hỗn hợp Đây là mô hình tương đối đặc trưng cho các nước công nghiệp mới và một số các nước đang phát triển, mang nhiều tính chất thực dụng. Đặc điểm của mô hình này là: - Kết hợp chặt chẽ giữa các yếu tố thị trường đặc trưng và can thiệp rất sâu của Nhà nước vào các hoạt động kinh tế. - Các nguyên tắc và cách tổ chức quản lý luôn được điều chỉnh tuỳ theo tình hình thực tế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Cải Cách Hành Chính Trong Quản Lý Nhà Nước Về Khoa Học Và Công Nghệ" cung cấp cái nhìn sâu sắc về những cải cách cần thiết trong quản lý nhà nước đối với lĩnh vực khoa học và công nghệ. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cải cách hành chính nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và phát triển công nghệ cao tại Việt Nam. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích rõ ràng từ việc áp dụng các chính sách mới, giúp tối ưu hóa quy trình và nâng cao chất lượng dịch vụ công.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu "Luận án tiến sĩ vai trò nhà nước trong phát triển công nghệ cao ở Việt Nam", nơi phân tích vai trò của nhà nước trong việc thúc đẩy công nghệ cao. Ngoài ra, tài liệu "Luận văn thạc sĩ quản lý khoa học và công nghệ biện pháp liên kết hoạt động của các chợ công nghệ nhằm thúc đẩy chuyển giao công nghệ tại khu vực phía nam" sẽ cung cấp thêm thông tin về các biện pháp cụ thể trong quản lý công nghệ. Cuối cùng, tài liệu "Luận án tiến sĩ quản lý kinh tế quản lý nhà nước về phát triển công nghệ trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư ở Việt Nam" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về sự chuyển mình của quản lý nhà nước trong bối cảnh công nghiệp 4.0. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá sâu hơn về các khía cạnh của quản lý khoa học và công nghệ tại Việt Nam.