Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số: 9340410.01) của nghiên cứu sinh Phạm Nhật Linh, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Lê Văn Chiến và TS Nguyễn Thùy Anh tại Hà Nội năm 2024, mang tiêu đề: "Quản lý nhà nước về phát triển công nghệ trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư ở Việt Nam".
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Tiến bộ công nghệ là yếu tố trọng tâm đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp nhanh chóng (Pereira, 2017; Lasi, 2014). Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0) khởi nguồn từ Đức năm 2011 đã tạo ra cục diện cạnh tranh công nghệ giữa các quốc gia. Tại Việt Nam, phát triển công nghệ đã ghi nhận tốc độ tăng trưởng doanh thu hàng năm từ 10% đến 11%, song còn tồn tại nhiều điểm nghẽn (Bích Ngọc, 2021):
- Về phía thị trường: Thị trường công nghệ còn sơ khai, phụ thuộc vào cầu thị trường; sản phẩm thiếu đa dạng, chất lượng sản xuất trong nước chưa cao, số lượng doanh nghiệp công nghệ còn ít; cơ chế chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ từ ngân sách nhà nước gặp vướng mắc về định giá và phương thức chuyển giao; tổ chức trung gian quy mô nhỏ lẻ, thiếu bài bản; chi phí đầu tư cho nghiên cứu và đổi mới công nghệ của doanh nghiệp chỉ chiếm khoảng 0,3% - 0,4% doanh thu (thấp hơn mức trung bình khu vực Đông Nam Á và thế giới).
- Về phía Nhà nước: Mức chi cho khoa học và công nghệ (KH&CN) từ ngân sách nhà nước chưa đạt mức tối thiểu 2% tổng dự toán chi hàng năm theo quy định; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chưa đồng bộ; công tác tổ chức thực hiện nhiệm vụ KH&CN còn chậm tiến độ, dự toán chưa sát thực tiễn dẫn đến số chi chuyển nguồn kinh phí hàng năm lớn, gây lãng phí nguồn lực (Kiểm toán Nhà nước, 2022).
- Về phía địa phương: Chính sách chưa sát điều kiện cơ sở vật chất và nguồn vốn; việc phân bổ và giải ngân kinh phí cho các đề tài KH&CN còn chậm do vướng mắc trong khâu lập và thẩm định nhiệm vụ.
Do đó, việc nghiên cứu có hệ thống nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước (QLNN) về phát triển công nghệ trong bối cảnh CMCN 4.0 là yêu cầu cấp thiết.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá thực trạng QLNN về phát triển công nghệ trong bối cảnh CMCN 4.0, từ đó đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả QLNN về phát triển công nghệ tại Việt Nam.
- Nhiệm vụ nghiên cứu (4 nhiệm vụ):
- Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến QLNN về phát triển công nghệ trong bối cảnh CMCN 4.0 để xác định các giá trị kế thừa và khoảng trống nghiên cứu.
- Hệ thống hóa, làm rõ cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn quốc tế về QLNN đối với phát triển công nghệ trong bối cảnh CMCN 4.0.
- Phân tích thực trạng, đánh giá kết quả, hạn chế và nguyên nhân của QLNN về phát triển công nghệ ở Việt Nam giai đoạn 2018 - 2023.
- Đề xuất quan điểm, định hướng và hệ thống giải pháp hoàn thiện QLNN về phát triển công nghệ trong thời gian tới.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án giải quyết 2 câu hỏi nghiên cứu:
- Thực trạng QLNN về phát triển công nghệ trong bối cảnh CMCN 4.0 ở Việt Nam là gì?
- Cần có giải pháp gì để nâng cao hiệu quả QLNN về phát triển công nghệ trong bối cảnh CMCN 4.0?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý nhà nước về phát triển công nghệ trong bối cảnh CMCN 4.0.
- Phạm vi nội dung: Tiếp cận dưới góc độ quản lý kinh tế, tập trung vào mối quan hệ giữa nhà nước, doanh nghiệp và tổ chức KH&CN qua 3 nội dung QLNN: (i) Định hướng, xây dựng chiến lược và quy hoạch phát triển công nghệ; (ii) Tổ chức thực hiện định hướng, chiến lược và kế hoạch phát triển công nghệ; (iii) Thanh tra, kiểm tra và xử lý các vấn đề phát sinh.
- Phạm vi không gian: Thực hiện trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam; nghiên cứu so sánh kinh nghiệm của Trung Quốc và Thái Lan.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu và thực trạng giai đoạn 2018 - 2023 (tính từ sau Chỉ thị 16/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường năng lực tiếp cận cuộc CMCN 4.0).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án phân loại và điểm luận các nhóm công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo các chủ đề chuyên biệt:
CÁC CÔNG TRÌNH TỔNG QUAN
NGHIÊN CỨU QUỐC TẾ NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC
Các hướng nghiên cứu quốc tế
- Nghiên cứu về doanh nghiệp công nghệ: Alex Coad & Reid Alasdair (2012) chỉ ra mối liên hệ giữa phát triển doanh nghiệp công nghệ với tăng trưởng kinh tế. Berrin Aytac & Wu S David (2013) phát hiện vòng đời sản phẩm công nghệ ngày càng rút ngắn. Antonio De Marco & cs (2017), Nicolás Figueroa & Serrano Carlos J (2019), Ashish Arora & cs (2022) phân tích hành vi giao dịch bằng sáng chế, chỉ ra rằng sáng chế dựa trên nghiên cứu khoa học và sáng chế từ doanh nghiệp nhỏ có tỷ lệ thương mại hóa cao hơn. Elena Derunova & cs (2016) đề xuất mô hình ma trận quyết định tiếp thị công nghệ cao. Joe Tidd & Bessant John R (2020) nhấn mạnh sự chuyển dịch của nhà nước từ can thiệp trực tiếp sang kiến tạo môi trường. Mohd Hizam-Hanafiah & Soomro Mansoor Ahmed (2021) so sánh việc ứng dụng công nghệ 4.0 giữa doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ tại Malaysia.
- QLNN trong bối cảnh CMCN 4.0: Farida & cs (2020) nghiên cứu rào cản chính phủ điện tử ở Indonesia. Mohamed & cs (2020) nhấn mạnh vai trò chính sách trong kiểm soát an ninh mạng và dữ liệu lớn. Salimova & cs (2020) sử dụng tương quan Spearman khảo sát 50 chuyên gia tại Nga theo chu trình Deming. Mohiuddin & cs (2023) phân tích tác động của CMCN 4.0 đối với khối doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs).
- QLNN về phát triển công nghệ: Lall, S. (1993) phân tích các thất bại thị trường và sự can thiệp có chọn lọc của chính phủ. Hsu & Chiang (2001) nghiên cứu mô hình tài trợ R&D chiếm 25% ngân sách tại Đài Loan. Mani (2004) xem xét chính sách R&D tại Malaysia, Singapore, Ấn Độ, Nam Phi, Brazil và Israel. Dolfsma & Seo (2013) phân tích rủi ro thất bại thị trường công nghệ. Jung & Feng (2020) chứng minh vai trò của trợ cấp công nghệ xanh. Maksimov & cs (2020) đúc kết bài học hỗ trợ SMEs công nghệ tại Matxcơva. Chung (2021) dùng mô hình Probit tại Hàn Quốc để xác định cường độ R&D và quyền sáng chế. Dong & cs (2021) cảnh báo rủi ro phá sản từ gói vay công nghệ sạch của Bộ Năng lượng Hoa Kỳ. Li & cs (2023) đánh giá tác động của trợ cấp chính phủ đến chuyển đổi số tại các doanh nghiệp năng lượng mới ở Trung Quốc.
Các hướng nghiên cứu trong nước
- QLNN trong CMCN 4.0: Vũ Anh Tuấn (2006), Nguyễn Thúy (2019), Trần Quang Dũng & cs (2019), Ngô Minh Vũ & Huân Nguyễn Hữu (2021), Đặng Thị Kim Hoa & cs (2022) phân tích các phân khúc thị trường KH&CN. Hậu (2020), Anh & cs (2021), Công Khôi (2022b) đề xuất giải pháp thể chế, hạ tầng số và phát triển năng lực công chức. Bảo Khanh (2023) tổng hợp kinh nghiệm phát triển nhân lực từ Singapore (chương trình MAP, SkillsFuture), Thái Lan (Digital Thailand 2017-2021) và Malaysia (eUsahawan, Malaysia 5.0).
- QLNN về phát triển công nghệ: Phạm Văn Dũng (2008), Nguyễn Vân Anh & cs (2014), Mai Hà & cs (2015) xác định rào cản thể chế đối với doanh nghiệp KH&CN. Hoàng Xuân Hòa (2016), Phạm Đại Dương & Trương Đào Xuân (2017) phân tích cơ chế vườn ươm doanh nghiệp qua 3 giai đoạn: tiền ươm tạo, ươm tạo và hậu ươm tạo. Nguyễn Thị Mai (2017) đánh giá việc thực thi các điều ước quốc tế (TRIPS, Công ước Berne, Công ước Roma). Nguyễn Thị Thúy Hằng (2019), Phạm Tuấn Huy & cs (2022) nghiên cứu khung pháp lý và điều kiện cần/đủ của mô hình doanh nghiệp spin-off. Văn Thành (2020) phân tích quản lý kinh tế số. Nguyễn Thị Hạnh (2020) ứng dụng mô hình Probit và hồi quy tuyến tính phân tích khả năng huy động vốn của doanh nghiệp khởi nghiệp KH&CN. Xuyên & cs (2020) làm rõ vai trò cung - cầu công nghệ của nhà nước. Thu Phương (2023) nghiên cứu quản lý lưu trữ điện tử. Kim Khuyên (2024) đề xuất cơ chế phối hợp "giáo dục - nghiên cứu - sản xuất".
Khoảng trống nghiên cứu
- Chưa có công trình nghiên cứu toàn diện và đồng bộ về QLNN đối với phát triển công nghệ đặt trong bối cảnh cụ thể của cuộc CMCN 4.0 tại Việt Nam.
- Các nghiên cứu trước đây chủ yếu sử dụng phương pháp định tính, chưa xây dựng bộ tiêu chí đánh giá đầy đủ và chưa áp dụng mô hình kinh tế lượng để lượng hóa tác động của các đặc điểm doanh nghiệp đến công tác QLNN về phát triển công nghệ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Khái niệm công nghệ: Luận án tiếp cận công nghệ là tri thức có tính hệ thống về quy trình và kỹ thuật áp dụng để chế biến nguyên liệu và xử lý thông tin. Công nghệ bao gồm 4 nội hàm (biến đổi tạo sản phẩm, công cụ lao động, hiện diện của tri thức, tồn tại dưới dạng vật chất) và 4 thành tố theo tác giả Nguyen (2020):
- Kỹ thuật (Technoware - phần cứng): Phương tiện vật chất, máy móc, nhà xưởng (gồm 7 cấp độ từ thủ công đến tự động hóa hoàn toàn).
- Con người (Humanware - phần mềm): Kỹ năng, kiến thức, năng lực đổi mới sáng tạo (từ vận hành, bảo dưỡng đến thích nghi, cải tiến và đổi mới).
- Thông tin (Inforware - phần mềm): Dữ liệu được số hóa (từ nhận biết, mô tả, thiết kế đến đánh giá).
- Tổ chức (Orgaware - phần mềm): Thể chế, cơ chế điều hành, mạng lưới liên kết (từ cơ cấu đứng được đến cơ cấu dẫn đầu).
- Chu trình sống của công nghệ: Theo mô hình của Taylor & cs (2012), công nghệ trải qua 5 giai đoạn: Thai nghén (A-B) $\rightarrow$ Triển khai (B-C) $\rightarrow$ Tăng trưởng (C-D) $\rightarrow$ Phát triển (D-E) $\rightarrow$ Suy tàn (E-F).
- Bản chất và đặc điểm CMCN 4.0: Kế thừa quan điểm của Lasi & cs (2014), Schwab (2017) và Rymarczyk (2020), CMCN 4.0 tích hợp dữ liệu lớn (Big Data), Internet vạn vật (IoT), điện toán đám mây, trí tuệ nhân tạo (AI), in 3D và vật liệu mới; kích hoạt mô hình kinh tế chia sẻ (Puschmann & Alt, 2016).
- Nội dung QLNN về phát triển công nghệ: Bao gồm 3 trụ cột: (1) Định hướng, xây dựng chiến lược, kế hoạch; (2) Tổ chức thực thi chiến lược, kế hoạch; (3) Thanh tra, kiểm tra và xử lý phát sinh.
- Bộ tiêu chí đánh giá QLNN: Tiêu chí về mức độ phù hợp; mức độ công khai, minh bạch; mức độ hiệu quả, khả thi; mức độ công minh; cùng hệ thống chỉ số Đổi mới sáng tạo toàn cầu (GII).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp định tính:
- Thu thập, tổng hợp và phân tích tài liệu thứ cấp từ các văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo của Bộ KH&CN, Bộ Thông tin và Truyền thông, Báo cáo Kiểm toán Nhà nước (2022), báo cáo chỉ số GII của Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO).
- Phương pháp diễn dịch, quy nạp, thống kê mô tả, so sánh lịch sử.
- Phân tích ma trận SWOT (Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội, Thách thức) đối với công tác QLNN về phát triển công nghệ.
- Phương pháp định lượng:
- Mô hình hồi quy Logit: Sử dụng để ước lượng tác động của các nhóm yếu tố thuộc đặc điểm doanh nghiệp (quy mô lao động, loại hình sở hữu, ngành nghề kinh doanh, năng lực tài chính, nguồn lực R&D...) đến khả năng triển khai công nghệ và tiếp cận chính sách QLNN.
- Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Số liệu thống kê quốc gia, dữ liệu xếp hạng GII 2018 - 2023, báo cáo chi ngân sách nhà nước cho KH&CN.
- Dữ liệu vi mô/sơ cấp: Trích xuất từ bộ số liệu Khảo sát Doanh nghiệp Việt Nam năm 2020 (Tổng Điều tra kinh tế) do Tổng cục Thống kê phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện với cỡ mẫu hợp lệ là $N = 5.209$ doanh nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến quản lý nhà nước về phát triển công nghệ trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong nước và quốc tế liên quan đến quản lý phát triển công nghệ và CMCN 4.0. Luận án làm rõ các kết quả kế thừa về mặt học thuật: lý luận về vai trò can thiệp của chính phủ vào thị trường KH&CN, tác động của CMCN 4.0 đến chuyển đổi mô hình tăng trưởng, và các rào cản thể chế ở các nước đang phát triển. Đồng thời, chương này chỉ ra khoảng trống về việc thiếu vắng một nghiên cứu tích hợp phương pháp định lượng và bộ tiêu chí đánh giá công tác QLNN về phát triển công nghệ tại Việt Nam.
Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về quản lý nhà nước về phát triển công nghệ trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư
Chương 2 thiết lập khung lý thuyết hoàn chỉnh:
- Làm rõ bản chất 4 thành tố công nghệ (Technoware, Humanware, Inforware, Orgaware) và chu trình sống 5 giai đoạn của công nghệ.
- Phân tích các khuyết tật của kinh tế thị trường trong phát triển công nghệ (tính bất định, rủi ro đầu tư R&D, ngoại ứng tích cực khiến khu vực tư nhân đầu tư dưới mức tối ưu xã hội) đòi hỏi sự quản lý của nhà nước.
- Xác định 3 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến QLNN: Nhóm điều kiện kinh tế - xã hội, Nhóm thuộc về nhà nước, và Nhóm thuộc về doanh nghiệp.
- Xây dựng hệ thống bảng chỉ tiêu đánh giá QLNN: Bảng 2.1 (Chiến lược, kế hoạch), Bảng 2.2 (Mức độ công khai, minh bạch), Bảng 2.3 (Mức độ hiệu quả, khả thi), Bảng 2.4 (Mức độ phù hợp), Bảng 2.5 (Mức độ công minh).
- Phân tích bài học kinh nghiệm quốc tế từ Trung Quốc (chính sách trợ cấp công nghệ năng lượng mới và chuyển đổi số) và Thái Lan (chương trình Digital Thailand, Học viện Chuyển đổi số).
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu (Hình 3.1):
- Thiết kế phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu vi mô.
- Xây dựng khung phân tích ma trận SWOT.
- Thiết lập mô hình hồi quy Logit (Bảng 3.1: Định nghĩa và đo lường các biến trong mô hình) nhằm kiểm định mối liên hệ giữa các thuộc tính của doanh nghiệp với việc ứng dụng công nghệ và thụ hưởng chính sách hỗ trợ từ nhà nước.
Chương 4: Thực trạng quản lý nhà nước về phát triển công nghệ trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư ở Việt Nam
Chương 4 phân tích toàn diện thực trạng giai đoạn 2018 - 2023:
- Thực trạng triển khai công nghệ tại doanh nghiệp:
- Trình bày số liệu phân bổ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ theo vùng kinh tế và quy mô (Biểu đồ 4.1, 4.2; Bảng 4.1, 4.2, 4.3).
- Tỷ lệ đầu tư R&D của doanh nghiệp chỉ chiếm 0,3% - 0,4% doanh thu.
- Phân tích rào cản ứng dụng công nghệ số theo quy mô doanh nghiệp (Biểu đồ 4.3) và nhu cầu đề xuất nhà nước hỗ trợ (Biểu đồ 4.4).
- Thực trạng thực hiện 3 nội dung QLNN:
- Xây dựng chiến lược, kế hoạch: Ban hành các định hướng tiếp cận CMCN 4.0, tuy nhiên văn bản quy phạm pháp luật còn thiếu đồng bộ.
- Triển khai thực hiện: Chi ngân sách cho KH&CN chưa đạt mức 2% tổng chi ngân sách nhà nước (Bảng 4.4); số lượng doanh nghiệp và nhân lực nghiên cứu KH&CN còn hạn chế (Bảng 4.5, Bảng 4.13).
- Thanh tra, kiểm tra: Còn nhiều sai phạm trong phân bổ dự toán, việc giải ngân chậm dẫn đến chuyển nguồn kinh phí lớn (Báo cáo Kiểm toán Nhà nước, 2022).
- Kết quả ước lượng định lượng:
- Bảng 4.6 trình bày thống kê mô tả mẫu $N = 5.209$ quan sát.
- Bảng 4.7 công bố kết quả hồi quy Logit, xác định rõ mức độ tác động của quy mô vốn, loại hình doanh nghiệp, trình độ lao động và vùng địa lý đến khả năng ứng dụng công nghệ và tiếp cận chính sách ưu đãi.
- Đánh giá vị thế công nghệ qua chỉ số GII:
- Bảng 4.8, 4.9, 4.10, 4.11 tổng hợp thứ hạng 7 trụ cột Đổi mới sáng tạo của Việt Nam so với khu vực ASEAN và thế giới, chỉ ra các điểm nghẽn về thể chế và nguồn nhân lực.
- Đánh giá tổng quát: Luận án tổng hợp các kết quả đạt được, chỉ ra các hạn chế (Bảng 4.14 về khó khăn áp dụng KH&CN, Bảng 4.15 về khả năng tiếp cận ưu đãi của địa phương và chính phủ) cùng nguyên nhân cụ thể.
| Nhóm dữ liệu / Chỉ tiêu phân tích |
Nội dung trích xuất từ luận án |
| Cỡ mẫu phân tích định lượng (Bảng 4.6, 4.7) |
$N = 5.209$ doanh nghiệp (Tổng Điều tra kinh tế 2020) |
| Chi tiêu R&D của doanh nghiệp |
Chiếm 0,3% - 0,4% doanh thu |
| Tăng trưởng doanh thu ngành công nghệ |
10% - 11%/năm (dự báo 155 - 240 tỷ USD vào 2025) |
| Chi ngân sách nhà nước cho KH&CN |
Chưa đạt mức tối thiểu 2% tổng dự toán chi hàng năm |
| Chỉ số so sánh quốc tế (Bảng 4.8 - 4.11) |
Xếp hạng GII qua 7 trụ cột ĐMST so sánh với các nước ASEAN |
Chương 5: Bối cảnh mới, quan điểm, định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về phát triển công nghệ trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư ở Việt Nam
Chương 5 xác định bối cảnh quốc tế và trong nước đến năm 2030, nhận diện các cơ hội và thách thức của CMCN 4.0. Luận án đề xuất 2 nhóm giải pháp lớn:
- Nhóm giải pháp phát triển các yếu tố thuộc điều kiện kinh tế - xã hội: Hoàn thiện thị trường KH&CN, phát triển hạ tầng số, nâng cao nhận thức xã hội và xây dựng chuỗi liên kết đào tạo - nghiên cứu - sản xuất.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện các yếu tố thuộc về nhà nước:
- Đổi mới công tác xây dựng, thẩm định và ban hành chiến lược KH&CN theo kịp thực tiễn CMCN 4.0.
- Đảm bảo tỷ lệ phân bổ ngân sách tối thiểu 2% cho KH&CN; đơn giản hóa thủ tục thanh quyết toán và giao quyền tự chủ tài chính cho các cơ sở nghiên cứu.
- Hoàn thiện khung pháp lý về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, mô hình spin-off, vườn ươm doanh nghiệp và cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox).
- Tăng cường hiệu lực thanh tra, kiểm tra, kiểm soát lãng phí ngân sách và nâng cao năng lực chuyên môn số cho đội ngũ cán bộ quản lý công quyền.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm nội hàm lý luận về QLNN đối với phát triển công nghệ trong bối cảnh CMCN 4.0 dựa trên 4 thành tố công nghệ (Nguyen, 2020) và chu trình sống công nghệ (Taylor & cs, 2012) qua 3 nội dung quản lý trọng tâm: định hướng chiến lược, tổ chức thực thi, và thanh tra xử lý phát sinh.
- Thiết lập bộ tiêu chí đánh giá QLNN về phát triển công nghệ trong bối cảnh CMCN 4.0 gồm 4 nhóm chỉ tiêu: Mức độ phù hợp của chính sách; Năng lực thực thi; Năng lực thanh kiểm tra; và Chỉ số Đổi mới sáng tạo toàn cầu (GII).
- Nhận diện có hệ thống 3 nhóm nhân tố tác động đến QLNN về phát triển công nghệ (kinh tế - xã hội, nhà nước, doanh nghiệp) và đưa mô hình hồi quy Logit vào lượng hóa ảnh hưởng của các đặc tính doanh nghiệp.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Đúc kết các bài học kinh nghiệm có giá trị tham chiếu từ Trung Quốc và Thái Lan phù hợp với điều kiện thể chế của Việt Nam.
- Phân tích thực trạng QLNN về phát triển công nghệ giai đoạn 2018 - 2023 bằng việc kết hợp dữ liệu vĩ mô (chi ngân sách, chỉ số GII, báo cáo kiểm toán) với dữ liệu vi mô từ mẫu khảo sát $N = 5.209$ doanh nghiệp; chỉ rõ thực trạng đầu tư R&D thấp (0,3% - 0,4% doanh thu) và các rào cản trong tiếp cận ưu đãi của nhà nước.
- Đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện, gắn liền với các căn cứ thực tiễn nhằm tháo gỡ điểm nghẽn về phân bổ ngân sách, hoàn thiện thể chế tài sản trí tuệ và nâng cao hiệu quả phối hợp QLNN.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Dữ liệu định lượng sơ cấp/vi mô của luận án tập trung khai thác từ bộ số liệu Khảo sát Doanh nghiệp Việt Nam năm 2020 (Tổng Điều tra kinh tế), do đó tính cập nhật liên tục qua từng năm của mẫu định lượng vi mô còn phụ thuộc vào kỳ điều tra thống kê quốc gia. Dữ liệu kinh nghiệm quốc tế tập trung vào hai quốc gia điển hình là Trung Quốc và Thái Lan.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu thực nghiệm định lượng trên các tập dữ liệu doanh nghiệp cập nhật sau năm 2023; nghiên cứu sâu hơn cơ chế thử nghiệm chính sách (sandbox) cho các mô hình kinh doanh công nghệ mới và các hình thức liên kết nghiên cứu - phát triển xuyên biên giới.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Các bộ ngành (Bộ KH&CN, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Thông tin và Truyền thông) và cơ quan quản lý tại địa phương có thể sử dụng bộ tiêu chí đánh giá (Bảng 2.1 - 2.5) cùng hệ thống giải pháp ở Chương 5 để điều chỉnh cơ chế phân bổ ngân sách và quy trình thẩm định nhiệm vụ KH&CN.
- Nghiên cứu sinh, học viên và giảng viên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị công nghệ: Tham khảo cơ sở lý thuyết về 4 thành tố công nghệ, chu trình sống công nghệ, khung phân tích SWOT và mô hình hồi quy Logit trong xử lý dữ liệu doanh nghiệp lớn ($N = 5.209$).
- Hiệp hội doanh nghiệp và tổ chức trung gian KH&CN: Tham khảo các phân tích về rào cản ứng dụng công nghệ và cơ chế hình thành vườn ươm, doanh nghiệp spin-off để nâng cao năng lực hấp thụ công nghệ.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng mô hình kinh tế lượng nào và kích thước mẫu phân tích là bao nhiêu?
Luận án sử dụng mô hình hồi quy Logit (trình bày tại Chương 3 và Chương 4, Bảng 4.6, Bảng 4.7) để phân tích tác động của các đặc điểm doanh nghiệp đến hoạt động triển khai công nghệ và tiếp cận chính sách quản lý nhà nước. Dữ liệu định lượng vi mô được trích xuất từ Khảo sát Doanh nghiệp Việt Nam năm 2020 do Tổng cục Thống kê phối hợp Bộ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện với cỡ mẫu hợp lệ gồm 5.209 doanh nghiệp ($N = 5.209$).
2. Tỷ lệ đầu tư cho nghiên cứu, đổi mới và áp dụng công nghệ của doanh nghiệp Việt Nam được ghi nhận trong luận án là bao nhiêu?
Theo số liệu được luận án trích dẫn, chi phí đầu tư cho nghiên cứu, đổi mới và áp dụng công nghệ của các doanh nghiệp Việt Nam chỉ chiếm khoảng 0,3% đến 0,4% doanh thu, thấp hơn mức trung bình của các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á và trên thế giới.
3. Kinh nghiệm quốc tế của những quốc gia nào được luận án nghiên cứu và so sánh?
Luận án nghiên cứu kinh nghiệm quản lý nhà nước về phát triển công nghệ của Trung Quốc và Thái Lan (Chương 2). Ngoài ra, trong phần tổng quan tài liệu, luận án còn điểm luận các nghiên cứu thực tiễn từ Hoa Kỳ, Nga, Hàn Quốc, Malaysia, Singapore, Indonesia, Ấn Độ, Nam Phi, Brazil và Israel.
4. Những hạn chế chính từ phía Nhà nước trong quản lý phát triển công nghệ được chỉ ra là gì?
Các hạn chế chính gồm: mức chi ngân sách nhà nước cho KH&CN chưa đạt quy định tối thiểu 2% tổng dự toán chi hàng năm; hệ thống văn bản pháp luật thiếu đồng bộ; việc giao dự toán kinh phí sự nghiệp KH&CN chưa sát thực tiễn; tiến độ thực hiện nhiệm vụ KH&CN chậm so với thuyết minh phê duyệt dẫn đến số chi chuyển nguồn kinh phí hàng năm lớn, gây lãng phí nguồn lực (dẫn theo Báo cáo của Kiểm toán Nhà nước, 2022).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Nhật Linh đã giải quyết một cách khoa học các vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với phát triển công nghệ trong bối cảnh CMCN 4.0 tại Việt Nam giai đoạn 2018 - 2023. Bằng việc kết hợp phương pháp phân tích định tính với mô hình hồi quy Logit trên tập mẫu 5.209 doanh nghiệp, nghiên cứu đã nhận diện rõ thực trạng đầu tư R&D thấp, các điểm nghẽn thể chế và sự bất cập trong phân bổ ngân sách KH&CN. Các quan điểm và hệ thống giải pháp đề xuất tại Chương 5 cung cấp luận cứ thực tiễn phục vụ hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý kinh tế và thúc đẩy trình độ công nghệ quốc gia trong giai đoạn phát triển mới.