Quản Lý Nhà Nước Về Phát Triển Công Nghệ Trong Bối Cảnh Cách Mạng Công Nghiệp Lần Thứ Tư Ở Việt Nam

Luận án tiến sĩ phân tích vai trò quản lý nhà nước trong phát triển công nghệ tại Việt Nam trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0.

Trường đại học

Hà Nội

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2024

192
4
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP LẦN THỨ TƯ

1.1. Những công trình nghiên cứu quốc tế liên quan đến quản lý nhà nước về phát triển công nghệ trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư

1.2. Những công trình nghiên cứu liên quan đến doanh nghiệp công nghệ

1.3. Những công trình nghiên cứu liên quan đến quản lý nhà nước trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư

1.4. Những công trình nghiên cứu liên quan đến quản lý nhà nước trong phát triển công nghệ

1.5. Những công trình nghiên cứu ở Việt Nam liên quan đến quản lý nhà nước về phát triển công nghệ trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư

1.6. Khoảng trống nghiên cứu

1.7. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP LẦN THỨ TƯ

2.1. Cơ sở lý luận về phát triển công nghệ trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư

2.1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của công nghệ

2.1.2. Bản chất, đặc điểm và vai trò của cách mạng công nghiệp lần thứ tư

2.1.3. Phát triển công nghệ trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư

2.2. Vai trò, khuyết tật của kinh tế thị trường trong phát triển công nghệ trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư

2.3. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước về phát triển công nghệ trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư

2.3.1. Khái niệm quản lý nhà nước về phát triển công nghệ trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư

2.3.2. Nội dung thực hiện quản lý nhà nước trong phát triển công nghệ trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư

2.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện quản lý nhà nước đối với phát triển công nghệ trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư

2.3.4. Tiêu chí đánh giá thực hiện quản lý nhà nước trong phát triển công nghệ trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư

2.3.5. Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam về quản lý nhà nước đối với phát triển công nghệ trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư

2.3.5.1. Kinh nghiệm của Trung Quốc
2.3.5.2. Kinh nghiệm của Thái Lan

2.4. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Phương pháp thu thập số liệu

3.3. Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu

3.4. Phương pháp phân tích và tổng hợp, diễn giải và quy nạp

3.5. Phương pháp thống kê mô tả, so sánh

3.6. Phương pháp phân tích ma trận SWOT

3.7. Phương pháp phân tích định lượng

4. CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP LẦN THỨ TƯ Ở VIỆT NAM

4.1. Thực trạng phát triển công nghệ trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư

4.2. Thực trạng quản lý nhà nước về phát triển công nghệ trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư ở Việt Nam

4.3. Định hướng, xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển công nghệ

4.4. Triển khai thực hiện các chiến lược, kế hoạch, chương trình phát triển công nghệ trong điều kiện CMCN 4

4.5. Thanh tra, kiểm tra và xử lý các vấn đề phát sinh trong phát triển công nghệ

4.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về phát triển công nghệ trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư ở Việt Nam

4.6.1. Yếu tố thuộc điều kiện kinh tế - xã hội

4.6.2. Yếu tố thuộc về nhà nước

4.6.3. Yếu tố thuộc về doanh nghiệp

4.7. Đánh giá quản lý nhà nước về phát triển công nghệ trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư ở Việt Nam

4.7.1. Những kết quả đạt được

4.7.2. Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế

4.8. Tiểu kết chương 4

5. CHƯƠNG 5: BỐI CẢNH MỚI, QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP LẦN THỨ TƯ Ở VIỆT NAM

5.1. Bối cảnh mới và dự báo phát triển công nghệ ảnh hưởng đến thực hiện quản lý nhà nước về phát triển công nghệ trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư

5.1.1. Bối cảnh và dự báo phát triển công nghệ quốc tế

5.1.2. Bối cảnh và dự báo phát triển công nghệ trong nước

5.2. Quan điểm quản lý nhà nước về phát triển công nghệ trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư ở Việt Nam

5.2.1. Cơ hội và thách thức của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư ở Việt Nam

5.2.2. Quan điểm quản lý nhà nước về phát triển công nghệ trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư ở Việt Nam

5.3. Định hướng phát triển công nghệ trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư

5.4. Một số giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về phát triển công nghệ trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư ở Việt Nam

5.4.1. Nhóm giải pháp phát triển các yếu tố thuộc điều kiện kinh tế - xã hội

5.4.2. Nhóm giải pháp hoàn thiện các yếu tố thuộc về nhà nước

5.5. Tiểu kết chương 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Quản Lý Nhà Nước Phát Triển Công Nghệ 4

Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0) đang tạo ra một cuộc cạnh tranh khốc liệt về phát triển công nghệ giữa các quốc gia. Để giành vị trí dẫn đầu, các quốc gia không chỉ đưa ra các chiến lược, chính sách thúc đẩy khoa học - công nghệ mà còn tìm cách kiềm chế đối thủ. Việt Nam, một quốc gia đang phát triển, cũng không nằm ngoài cuộc đua này. Tuy nhiên, phát triển công nghệ ở Việt Nam còn nhiều hạn chế. Thị trường công nghệ còn sơ khai, phụ thuộc lớn vào thị trường quốc tế. Sản phẩm công nghệ thiếu đa dạng, chất lượng chưa cao, số lượng doanh nghiệp công nghệ còn ít. Việc chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học từ ngân sách nhà nước gặp nhiều khó khăn. Hoạt động hỗ trợ thị trường chưa hiệu quả như kỳ vọng, các tổ chức trung gian còn nhỏ lẻ, chưa kết nối được cung - cầu. Doanh nghiệp đã đầu tư vào công nghệ nhiều hơn nhưng vẫn thấp so với tiềm năng.

1.1. Bản Chất Cách Mạng Công Nghiệp 4.0 và Tác Động

CMCN 4.0, với các công nghệ như trí tuệ nhân tạo (AI), Internet of Things (IoT)dữ liệu lớn (Big Data), đang làm thay đổi căn bản cách thức sản xuất, kinh doanh và quản lý xã hội. Việt Nam cần nắm bắt cơ hội này để nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập sâu rộng vào chuỗi giá trị toàn cầu. Theo Pham Nhật Linh, việc xây dựng chiến lược quốc gia về CMCN 4.0 là yếu tố then chốt để định hướng phát triển công nghệ và các ngành công nghiệp liên quan.

1.2. Vai Trò của Quản Lý Nhà Nước trong Bối Cảnh CMCN 4.0

Trong bối cảnh CMCN 4.0, vai trò của quản lý nhà nước (QLNN) trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Nhà nước cần tạo ra một môi trường pháp lý thuận lợi, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, đầu tư vào nghiên cứu và phát triển (R&D), và hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận công nghệ mới. Bên cạnh đó, nhà nước cũng cần đảm bảo an ninh mạng, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và giải quyết các vấn đề xã hội nảy sinh từ CMCN 4.0.

II. Thách Thức Quản Lý Nhà Nước Phát Triển Công Nghệ Hiện Nay

Mặc dù đã đạt được một số thành tựu nhất định, QLNN về phát triển công nghệ ở Việt Nam vẫn còn đối mặt với nhiều thách thức. Mức chi cho khoa học công nghệ từ ngân sách nhà nước còn thấp, chưa đáp ứng được quy định tối thiểu 2% tổng dự toán chi hàng năm. Các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành chưa đầy đủ và đồng bộ để tạo động lực khuyến khích phát triển thị trường khoa học và công nghệ (KHCN). Công tác tổ chức thực hiện còn nhiều sai phạm, gây lãng phí ngân sách nhà nước. Một số chính sách không triển khai được do điều kiện chưa sát với tình hình thực tế tại địa phương. Công tác lập, phê duyệt nhiệm vụ KHCN chưa có nguồn vốn bố trí, nguồn kinh phí phân bổ chậm hoặc không hết do vướng mắc trong công tác lập dự toán. Theo Kiểm toán Nhà nước, việc giao dự toán kinh phí sự nghiệp KHCN chưa sát với thực tiễn.

2.1. Hạn Chế về Nguồn Lực Tài Chính cho Khoa Học Công Nghệ

Nguồn lực tài chính dành cho khoa học và công nghệ (KHCN) còn hạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển. Mức chi ngân sách nhà nước cho KHCN còn thấp so với các nước trong khu vực. Điều này ảnh hưởng đến khả năng đầu tư vào nghiên cứu và phát triển (R&D), đào tạo nhân lực chất lượng cao và xây dựng cơ sở hạ tầng KHCN. Để khắc phục tình trạng này, cần tăng cường huy động các nguồn lực xã hội cho KHCN, đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước.

2.2. Thiếu Đồng Bộ trong Khung Pháp Lý và Chính Sách

Khung pháp lý và chính sách cho phát triển công nghệ còn thiếu đồng bộ, chưa tạo được môi trường thuận lợi cho hoạt động đổi mới sáng tạo (DMST). Các quy định về sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ và thương mại hóa kết quả nghiên cứu còn chưa rõ ràng. Cần rà soát, sửa đổi và bổ sung các văn bản pháp luật liên quan, tạo hành lang pháp lý vững chắc cho phát triển công nghệ. Việc này cũng bao gồm cập nhật luật để phù hợp với các công nghệ mới nổi.

2.3. Tổ Chức Thực Hiện và Giám Sát Còn Yếu Kém

Công tác tổ chức thực hiện và giám sát các chương trình, dự án KHCN còn yếu kém, dẫn đến tình trạng lãng phí, thất thoát nguồn lực. Cần tăng cường trách nhiệm giải trình của các cơ quan quản lý nhà nước, đồng thời nâng cao năng lực cán bộ quản lý KHCN. Sự minh bạch và trách nhiệm trong việc sử dụng ngân sách nhà nước là yếu tố then chốt để đảm bảo hiệu quả đầu tư.

III. Giải Pháp Hoàn Thiện Quản Lý Nhà Nước Công Nghệ 4

Để hoàn thiện QLNN về phát triển công nghệ trong bối cảnh CMCN 4.0, cần có một hệ thống giải pháp đồng bộ và toàn diện. Các giải pháp này cần tập trung vào việc tăng cường đầu tư cho KHCN, hoàn thiện khung pháp lý và chính sách, nâng cao năng lực quản lý nhà nước, thúc đẩy hợp tác quốc tế và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, ngành, địa phương và các bên liên quan để đảm bảo tính hiệu quả và bền vững của các giải pháp.

3.1. Tăng Cường Đầu Tư cho Nghiên Cứu và Phát Triển R D

Cần tăng cường đầu tư cho nghiên cứu và phát triển (R&D), đặc biệt là các lĩnh vực công nghệ trọng điểm của CMCN 4.0. Điều này bao gồm cả đầu tư từ ngân sách nhà nước và huy động các nguồn lực xã hội. Cần có cơ chế khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào R&D, đồng thời tạo điều kiện cho các tổ chức KHCN tiếp cận các nguồn vốn ưu đãi.

3.2. Xây Dựng Hệ Sinh Thái Đổi Mới Sáng Tạo DMST Quốc Gia

Xây dựng một hệ sinh thái đổi mới sáng tạo (DMST) quốc gia mạnh mẽ, tạo môi trường thuận lợi cho các hoạt động DMST. Điều này bao gồm việc phát triển các vườn ươm doanh nghiệp, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp, và các khu công nghệ cao. Cần có cơ chế kết nối giữa các trường đại học, viện nghiên cứu và doanh nghiệp để thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu.

3.3. Nâng Cao Năng Lực Tiếp Thu và Làm Chủ Công Nghệ

Nâng cao năng lực tiếp thu và làm chủ công nghệ của doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs). Cần có các chương trình đào tạo, tư vấn và hỗ trợ kỹ thuật để giúp doanh nghiệp tiếp cận và ứng dụng công nghệ mới. Đồng thời, cần khuyến khích doanh nghiệp hợp tác với các đối tác nước ngoài để học hỏi kinh nghiệm và chuyển giao công nghệ.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Nghiên Cứu Quản Lý Nhà Nước Hiện Nay

Nghiên cứu tập trung đánh giá thực trạng QLNN thông qua khảo sát doanh nghiệp và phân tích số liệu thống kê. Kết quả cho thấy, mức độ hài lòng của doanh nghiệp về QLNN còn chưa cao, đặc biệt là về thủ tục hành chính và tiếp cận thông tin. Cần có các giải pháp cải cách thủ tục hành chính, tăng cường công khai minh bạch và nâng cao chất lượng dịch vụ công để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của doanh nghiệp.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Khảo Sát Doanh Nghiệp Việt Nam

Khảo sát doanh nghiệp cho thấy, nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc tiếp cận thông tin về các chính sách hỗ trợ phát triển công nghệ của nhà nước. Thủ tục hành chính rườm rà, phức tạp cũng là một rào cản lớn đối với doanh nghiệp. Cần có các giải pháp cải cách thủ tục hành chính, đồng thời tăng cường tuyên truyền, phổ biến thông tin về các chính sách hỗ trợ để doanh nghiệp tiếp cận dễ dàng hơn.

4.2. Phân Tích Số Liệu Thống Kê về Phát Triển Công Nghệ

Phân tích số liệu thống kê cho thấy, tốc độ tăng trưởng của ngành công nghệ thông tin (IT) ở Việt Nam còn chậm so với tiềm năng. Số lượng doanh nghiệp KHCN còn ít, năng lực cạnh tranh còn yếu. Cần có các chính sách hỗ trợ đặc biệt để thúc đẩy phát triển ngành IT và nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp KHCN.

4.3. Bài Học Kinh Nghiệm từ Trung Quốc và Thái Lan

Tham khảo kinh nghiệm của Trung Quốc và Thái Lan cho thấy, để phát triển công nghệ thành công, cần có sự vào cuộc mạnh mẽ của nhà nước, đặc biệt là trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng KHCN, đào tạo nhân lực chất lượng cao và hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận công nghệ mới. Cần học hỏi kinh nghiệm của các nước này, đồng thời có sự điều chỉnh phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam.

V. Định Hướng Phát Triển Công Nghệ Trong Bối Cảnh Mới

Trong bối cảnh CMCN 4.0, cần xác định rõ các định hướng phát triển công nghệ ưu tiên, phù hợp với tiềm năng và lợi thế của Việt Nam. Các định hướng này cần gắn liền với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Cần có sự tham gia của các nhà khoa học, các chuyên gia và các doanh nghiệp trong quá trình xây dựng các định hướng phát triển công nghệ.

5.1. Ưu Tiên Phát Triển Các Lĩnh Vực Công Nghệ Trọng Điểm

Ưu tiên phát triển các lĩnh vực công nghệ trọng điểm của CMCN 4.0, như trí tuệ nhân tạo (AI), Internet of Things (IoT), dữ liệu lớn (Big Data), và công nghệ blockchain. Các lĩnh vực này có tiềm năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành kinh tế, từ sản xuất đến dịch vụ.

5.2. Phát Triển Công Nghệ Phục Vụ Các Ngành Kinh Tế Mũi Nhọn

Phát triển công nghệ phục vụ các ngành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam, như nông nghiệp, công nghiệp chế biến chế tạo, và du lịch. Cần có các giải pháp công nghệ phù hợp để nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị gia tăng của các sản phẩm và dịch vụ.

5.3. Phát Triển Công Nghệ Hỗ Trợ Phát Triển Bền Vững

Phát triển công nghệ hỗ trợ phát triển bền vững, như công nghệ năng lượng tái tạo, công nghệ xử lý môi trường, và công nghệ sản xuất sạch. Các công nghệ này sẽ giúp Việt Nam giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và đảm bảo phát triển bền vững.

VI. Kết Luận Tầm Nhìn Quản Lý Nhà Nước về Công Nghệ 4

QLNN về phát triển công nghệ trong bối cảnh CMCN 4.0 là một nhiệm vụ phức tạp và đầy thách thức. Tuy nhiên, nếu có một hệ thống giải pháp đồng bộ và toàn diện, Việt Nam có thể tận dụng tối đa cơ hội mà CMCN 4.0 mang lại và đạt được những thành tựu to lớn trong phát triển kinh tế - xã hội. Cần có sự quyết tâm cao độ của các cấp lãnh đạo, sự tham gia tích cực của các nhà khoa học, các doanh nghiệp và toàn xã hội để thực hiện thành công nhiệm vụ này.

6.1. Tổng Kết Các Giải Pháp Hoàn Thiện Quản Lý Nhà Nước

Các giải pháp hoàn thiện QLNN về phát triển công nghệ cần tập trung vào việc tăng cường đầu tư cho nghiên cứu và phát triển (R&D), hoàn thiện khung pháp lý và chính sách, nâng cao năng lực quản lý nhà nước, thúc đẩy hợp tác quốc tế và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.

6.2. Tầm Nhìn Phát Triển Công Nghệ Việt Nam Đến Năm 2030

Đến năm 2030, Việt Nam phấn đấu trở thành một quốc gia có nền công nghệ phát triển, có khả năng cạnh tranh với các nước trong khu vực và trên thế giới. Ngành công nghệ sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.

6.3. Kiến Nghị với Chính Phủ và Các Bộ Ngành Liên Quan

Kiến nghị với Chính phủ và các bộ, ngành liên quan cần có các chính sách hỗ trợ mạnh mẽ hơn nữa cho phát triển công nghệ, đặc biệt là các chính sách khuyến khích đổi mới sáng tạo (DMST) và thương mại hóa kết quả nghiên cứu. Đồng thời, cần tăng cường hợp tác quốc tế để học hỏi kinh nghiệm và chuyển giao công nghệ.

27/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TONG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIEN QUAN DEN QUAN LY NHA NUOC VE PHAT TRIEN CONG NGHE TRONG BOI CANH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP LAN THỨ TƯ 1. Những công trình nghiên cứu quốc tế liên quan đến quản lý nhà nước về phát triển công nghệ trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư 1. Những công trình nghiên cứu liên quan đến doanh nghiệp công nghệ Alex Coad & Reid Alasdair (2012) đã đề cập đến doanh nghiệp công nghệ và vai trò của phát triển doanh nghiệp công nghệ đối với sự tăng trưởng và phát triển kinh tế. Tác giả cho rằng, một quốc gia muốn rút ngắn khoảng cách chênh lệch phát triển kinh tế giữa các quốc gia cần phải phát triển doanh nghiệp và thị trường công nghệ, vì đây là những doanh nghiệp cung cấp yếu tố đầu vào cho nhiều ngành sản xuất kinh doanh khác.

Đây được coi là những đóng góp quan trọng của các tác giả khi chỉ ra được mối tương quan giữa phát triển doanh nghiệp và thị trường công nghệ với sự tăng trưởng và phát triển kinh tế, những nước đang phát triển như Việt Nam can thấy rõ tam quan trọng của môi tương quan này nêu muôn phát triên nhanh và bên vững. Berrin Aytac & Wu S David (2013) đã phát hiện rằng các công ty công nghệ đang phải trải qua những thị trường có nhiều biến động với vòng đời sản phẩm công nghệ ngày càng ngắn do cạnh tranh thị trường dẫn đến sự đổi mới công nghệ nhanh chóng. Antonio De Marco & các cộng sự (2017) đã phân tích sự phát triển các doanh nghiệp KH&CN quốc tế những năm gần đây thông qua xu hướng thay đổi của chủ sở hữu bằng sáng chế ở thị trường Mỹ. Nhóm tác giả chỉ ra rằng các bằng sáng chế của các tác giả người Mỹ có khả năng được tham gia trao đối nhiều hơn so với các tác giả khác.

Xu hướng này cũng tương tự đối với các bằng sáng chế được nghiên cứu dựa trên cơ sở khoa học so với sáng chê không dựa trên cơ sở khoa học. Elena Derunova & cộng sự (2016) đã xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến động thái nhu cầu công nghệ cao dưới góc độ tiến bộ của KH & CN. Các chỉ số thể hiện khả năng cạnh tranh của công nghệ cao trên thị trường Nga và nước ngoài được nghiên cứu, các phương pháp tiếp cận nhằm tạo ra nhu cầu về công nghệ cao và mô hình khái niệm về quản lý bán hàng các sản phẩm công nghệ cao được ban luận đến. Thẻ điểm dé xây dựng ma trận ra quyết định trong tiếp thị hợp lý và tạo ra cơ chế quan lý bán hàng công nghệ cao trên thị trường các sản phâm công nghệ cao và đưa ra lời khuyên thiết thực về việc tạo ra nhu cầu về công nghệ cao trên thị trường B2B.

Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, quản lý và phát triển hiệu quả thị trường công nghệ cao là chìa khóa cho quá trình chuyền đổi từ phát triển công nghệ sang phát triển công nghệ cao. Để nâng cao hiệu quả của chiến lược quản lý bán hàng sản phẩm công nghệ cao, nghiên cứu này đã đề xuất khái niệm quản lý nhu cầu tiêu dùng dựa trên sự tương tác giữa người tiêu dùng và nhà sản xuất, từ đó tập trung xây dựng chiến lược bán hàng. Khái niệm đề xuất cho phép hệ thống hóa quy trình bán hàng sản phâm dựa trên quan hệ người tiêu dùng. Nó cho phép thực hiện định giá bằng cách sử dụng các thông số về dòng đầu tư, lợi nhuận trong kỳ cũng như động lực thay đổi số lượng người tiêu dùng các sản phâm công nghệ cao.

Joe Tidd & Bessant John R (2020) đã nhắn mạnh đến sự can thiệp của nhà nước đối với việc phát triển các doanh nghiệp công nghệ. Theo các tác giả, nhà nước cần chuyền từ vai trò người chỉ huy và tham gia trực tiếp sang vai trò là người tạo lập môi trường và khuyến khích các hoạt động công nghệ, nhà nước cần tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp công nghệ tham gia trên thị trường bằng cách thiết lập và thực thi quyền sở hữu công nghiệp, xây dựng văn hóa kinh doanh. Ngoài ra, nhà nước cũng cần tạo điều kiện, hỗ trợ về những ưu đãi khác dé mở lối, tạo ra không gian cho DMST ở doanh nghiệp công nghệ, đồng thời thúc đây các tô chức nghiên cứu của nhà nước chuyền sang cơ chế hoạt động mang tính thị trường hơn và do vậy thiết lập được mỗi quan hệ giữa các tô chức này và thị trường. Các tác giả đã chỉ ra được vai trò của yếu tố thé chế, trong đó quan trọng nhất là sự QLNN đối với sự phát triển của doanh nghiệp công nghệ, bat cứ quốc gia nào trên thé giới cũng đều phải chú trọng đến vai trò này nếu muốn doanh nghiệp công nghệ hoạt động tốt và phát triển.

Nicolás Figueroa & Serrano Carlos J (2019) đã nghiên cứu hành vi của các doanh nghiệp công nghệ ở quy mô nhỏ và lớn trong việc mua bán bằng sáng chế. Về tông thể, doanh nghiệp quy mô nhỏ bán nhiều bằng sáng chế mới được cấp phép hơn so với doanh nghiệp quy mô lớn. Trong số các bằng sáng chế được bán bởi các doanh nghiệp nhỏ, 69% được mua bởi các doanh nghiệp nhỏ khác. Trong khi đó, chỉ có hơn 6% các bằng sáng chế mà doanh nghiệp quy mô lớn bán được doanh nghiệp nhỏ mua lại.

Tương tự, Ashish Arora & cộng sự (2022) nhận định rằng, chất lượng của các sản phẩm công nghệ tăng lên có thé day mạnh hoạt động của các doanh nghiệp trên thị trường KH&CN. Kết quả của nghiên cứu tại Hoa Kỳ trong giai đoạn từ 1980 đến 2016 cho thấy răng: (1) các bằng sáng chế dựa trên co sở nghiên cứu khoa học sẽ có nhiều khả năng được đưa ra trao đổi hơn các bằng sáng chế không dựa trên cơ sở khoa học; (2) mối liên hệ này được thé hiện rõ hơn nhiều ở các doanh nghiệp nhỏ so với các doanh nghiệp lớn. Thêm vào đó, các nghiên cứu khoa học mới, có tính chuyên môn cao sẽ có nhiều giá trị trao đổi cho sản phâm khoa học hơn các nghiên cứu cũ, mang tính phổ biến. Vì vậy, theo các tác giả hàm ý, nhà nước cần có những chính sách khuyến khích ĐMST để có được những sản phẩm KH&CN chất lượng cao.

Mohd Hizam-Hanafiah & Soomro Mansoor Ahmed (2021) đã nghiên cứu dé tìm hiểu về mối quan hệ giữa một số đặc điểm doanh nghiệp và thành tựu của CMCN 4.0 của các công ty công nghệ ở Malaysia. Việc so sánh các công nghệ được phân tích theo quy mô công ty và loại hình công ty (sản xuất và dịch vụ). Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng có sự khác biệt lớn trong triển khai công nghệ 4.0 (bao gồm Robot tự động, công nghệ di động và điện toán đám mây) giữa loại hình kinh doanh sản xuất và kinh doanh dịch vụ. Các công ty kinh doanh dịch vụ có mức độ triển khai Điện toán đám mây cao hơn so với các công ty kinh doanh sản xuất, mặc dù cả hai loại công ty đều sử dụng nó một cách rộng rãi.

Tuy nhiên, kết quả của nghiên cứu này chỉ phản ánh đặc điểm của các công ty công nghệ tại Malaysia. Những công trình nghiên cứu liên quan đến quản lý nhà nước trong bỗi cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư Trong nghiên cứu của Farida & cộng sự (2020) đã chỉ ra tam quan trọng của việc QLNN trong bối cảnh CMCN 4.0 bằng ứng dụng chính phủ điện tử ở Indonesia. Tuy nhiên, hiện tại việc áp dụng chính phủ điện tử ở quốc gia này mới chỉ dừng ở việc đây mạnh về số lượng, chưa nâng cao chất lượng vì vậy việc QLNN còn gặp nhiều khó khăn. Theo nhóm tác giả, có 2 nguyên nhân chủ yếu dẫn đến thực trạng này là sự khác biệt về vùng miễn địa phương, các khu vực trung tâm dễ dàng tiếp cận công nghệ hơn so với những vùng miền khác và ng dụng chính phủ điện tử mới chỉ mang tính cung cấp thông tin đơn thuần, chưa vận hành được nhiều chức năng khác theo đúng nghĩa của chính phủ điện tử, nhiều địa phương chỉ dừng ở việc thiết lập website.

Bên cạnh đó, một sỐ nguyên nhân khác cũng được bàn luận đến như là hạn chế về thé chế, chính sách và chất lượng nguồn nhân lực không cao ở Indonesia. Mohamed & cộng sự (2020) cho rang trong bối cảnh CMCN 4.0, các quyết định của nhà nước có tác động rất lớn đến nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống kinh tế - xã hội.0 sẽ tạo ra sự thay đổi vượt bậc nhờ trí tuệ nhân tạo (AT), khối lượng di liệu lớn (Big data) , kết nối thé giới thực và ảo (Internet kết nối van vat). Vì ly do đó, Nhà nước cần có chiến lược và kế hoạch phát triển dé nắm bắt và tận dụng tốt các cơ hội. Đồng thời, Nhà nước cũng cần có hệ thống giải pháp mang tính đồng bộ dé hạn chế những rủi ro mà CMCN 4.0 mang lại, đặc biệt là van về về bảo mật thông tin, an ninh mạng.

Salimova & cộng sự (2020) đã kiểm tra mức độ nhận thức và tầm nhìn về triển vọng phát triển quản lý chất lượng và các hệ thống tương ứng trong thời đại chuyển đổi sang công nghệ và nguyên tắc trong CMCN 4.0 giữa các chuyên gia quản lý chất lượng của các công ty Nga. Nghiên cứu dựa trên khảo sát được triển khai vào năm 2019 với sự tham gia của 50 chuyên gia đến từ các công ty công nghiệp và dịch vụ của Nga. Cuộc khảo sát được tô chức theo các giai đoạn của chu trình Kế hoạch - Thực hiện - Kiểm tra - Hành động của Deming. Nhóm tác giả sử dụng mối tương quan Spearman để xác định mối quan hệ g1ữa sự hiểu biết về mức độ ưu tiên hiện tại và dự đoán những thay đổi trong tương lai của các bên liên quan, trong đó các đối tượng khảo sát cho rằng nhà nước đóng vai trò quan trọng trong định hướng cung cấp và đào tạo liên ngành cho các chuyên gia quản lý chất lượng và chuyên gia công nghệ thông tin về chuyên đổi kỹ thuật số trong quan lý chất lượng.

10 Mohiuddin & cộng sự (2023) nghiên cứu về tầm quan trọng và sức ảnh hưởng của CMCN 4.0 đối với các quốc gia đang phát triển.0 hoàn toàn có thể thay đổi bộ mặt của một quốc gia nhờ việc ứng dụng các thành tựu của KH & CN dé thúc đây năng suất, gia tăng thương mai, tăng trưởng kinh tế, và đối tượng bị ảnh hướng nhưng cũng được hưởng lợi nhiều nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quản Lý Nhà Nước và Phát Triển Công Nghệ Trong Cách Mạng Công Nghiệp 4.0 Ở Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về vai trò của chính phủ trong việc thúc đẩy sự phát triển công nghệ trong bối cảnh Cách mạng Công nghiệp 4.0. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng chính sách phù hợp để hỗ trợ các doanh nghiệp, đồng thời khuyến khích đổi mới sáng tạo và ứng dụng công nghệ cao. Độc giả sẽ nhận được những thông tin hữu ích về cách mà nhà nước có thể tạo ra môi trường thuận lợi cho sự phát triển công nghệ, từ đó góp phần vào sự tăng trưởng kinh tế bền vững.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận án tiến sĩ vai trò nhà nước trong phát triển công nghệ cao ở Việt Nam, nơi phân tích sâu hơn về vai trò của nhà nước trong lĩnh vực công nghệ cao. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ chính sách khoa học và công nghệ sẽ cung cấp cái nhìn về các chính sách cụ thể nhằm kích thích đổi mới công nghệ trong ngành dệt. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Tác động của năng lực công nghệ thông tin đến tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam, để thấy rõ hơn mối liên hệ giữa công nghệ thông tin và sự phát triển kinh tế. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về vai trò của công nghệ trong sự phát triển kinh tế của Việt Nam.