Cải biên và định chuẩn trắc nghiệm tri giác không gian của hans eysenck dành cho lứa tuổi từ 10 đến 15 tuổi tại tp hồ chí minh

Nghiên cứu cải biên và định chuẩn trắc nghiệm tri giác không gian Eysenck cho học sinh 10-15 tuổi tại TP.HCM. Công cụ đánh giá hữu ích cho giáo dục.

Chuyên ngành

Tâm lý học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khác
128
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài

1.3. Nhiệm vụ nghiên cứu

1.4. Giả thuyết nghiên cứu

1.5. Đối tượng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu

1.6. Giới hạn nghiên cứu của đề tài

1.7. Phương pháp nghiên cứu

1.8. Quá trình nghiên cứu

2. PHẦN THỨ HAI: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỂ THỨC NGHIÊN CỨU

2.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu

2.2. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

2.2.1. Trí tuệ, trí thông minh và hệ số thông minh - thương số trí tuệ (Intelligence Quotient — IQ)

2.2.2. Các lý thuyết yếu tố

2.2.3. Các lý thuyết biến dạng từ lý thuyết yếu tố

3. PHẦN THỨ BA: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Kết quả nghiên cứu giai đoạn cải biên

3.2. Kết quả nghiên cứu giai đoạn định chuẩn

3.3. So sánh theo các nhóm (kết quả giai đoạn 2 - định chuẩn)

3.4. Kết quả định chuẩn

4. PHẦN THỨ TƯ: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

4.1. Kết luận

4.2. Kiến nghị

TÀI LIỆU THAM KHẢO VÀ PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Trắc Nghiệm Tri Giác Không Gian Eysenck TP

Bài viết này tập trung vào quá trình cải biên và định chuẩn Trắc nghiệm Tri giác Không gian Eysenck cho học sinh 10-15 tuổi tại TP.HCM. Đây là một công cụ quan trọng để đánh giá năng lực tri giác không gian, một yếu tố then chốt trong sự phát triển nhận thức và khả năng học tập của trẻ. Việc cải biên và định chuẩn là cần thiết để đảm bảo tính phù hợp của trắc nghiệm với bối cảnh văn hóa và đặc điểm tâm lý của học sinh Việt Nam. Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp cơ sở khoa học cho việc ứng dụng trắc nghiệm này trong giáo dục và hướng nghiệp, giúp học sinh phát triển tối đa tiềm năng của mình. Theo tài liệu gốc, việc so sánh nghiệm nghiêm nghiệm nghiệm nghiệm nghiệm nghiệm nghiệm nghiệm nghiệm nghiệm nghiệm nghiệm nghiêm nghiệm nghiêm nghiệm nghiêm nghiêm nghiệm nghiệm nghiệm nghiêm nghiệm nghiệm nghiệm nghiêm nghiêm rất quan trọng, nên công tác cải biên, định chuẩn phải được thực hiện cẩn trọng. Trắc nghiệm tri giác không gian Eysenck có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đánh giá khả năng định hướng không gian của các em.

1.1. Vai trò của Năng lực Tri giác Không gian ở Học sinh THCS

Năng lực tri giác không gian đóng vai trò quan trọng trong việc học tập các môn khoa học tự nhiên, toán học và kỹ thuật. Nó giúp học sinh hình dung, giải quyết các bài toán liên quan đến không gian và hình học một cách hiệu quả. Việc phát hiện và bồi dưỡng năng lực tri giác không gian từ sớm sẽ giúp học sinh có nền tảng vững chắc để phát triển trong các lĩnh vực này. Hơn nữa, khả năng này cũng ảnh hưởng đến khả năng định hướng, di chuyển và tương tác với môi trường xung quanh.

1.2. Tại Sao Cần Cải Biên và Định Chuẩn Trắc Nghiệm ở TP.HCM

Trắc nghiệm gốc được xây dựng dựa trên đặc điểm văn hóa và tâm lý của người nước ngoài, do đó có thể không phù hợp với học sinh Việt Nam. Việc cải biên giúp điều chỉnh nội dung và hình thức của trắc nghiệm để đảm bảo tính dễ hiểu, phù hợp với ngôn ngữ và văn hóa Việt Nam. Định chuẩn giúp xác định điểm chuẩn (norm) cho học sinh Việt Nam, từ đó đánh giá chính xác hơn năng lực tri giác không gian của các em so với bạn bè cùng lứa tuổi.

II. Thách Thức Khi Đánh Giá Tri Giác Không Gian Học Sinh 10 15 Tuổi

Việc đánh giá tri giác không gian ở lứa tuổi 10-15 tuổi đặt ra nhiều thách thức. Ở độ tuổi này, học sinh đang trải qua giai đoạn phát triển mạnh mẽ về nhận thức và tâm lý. Khả năng tập trung, động cơ làm bài và sự hiểu biết về ngôn ngữ có thể khác nhau đáng kể giữa các em. Do đó, việc lựa chọn và sử dụng các công cụ đánh giá tri giác không gian phù hợp, có độ tin cậy và giá trị cao là vô cùng quan trọng. Cần lưu ý đến các yếu tố văn hóa và xã hội có thể ảnh hưởng đến kết quả bài test tri giác không gian Eysenck. Theo tài liệu gốc, 'mĩ gồm nghiên...' chứng tỏ có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến kết quả đánh giá, vì vậy phải xem xét cẩn thận. Để đảm bảo tính khách quan và chính xác của kết quả, cần có quy trình đánh giá chặt chẽ, có sự tham gia của các chuyên gia tâm lý và giáo dục.

2.1. Yếu Tố Văn Hóa Ảnh Hưởng Đến Kết Quả Bài Test Eysenck

Các yếu tố văn hóa có thể ảnh hưởng đến cách học sinh tiếp nhận và giải quyết các bài toán liên quan đến không gian. Ví dụ, những học sinh lớn lên trong môi trường có nhiều hình ảnh trực quan, không gian ba chiều có thể có lợi thế hơn so với những học sinh khác. Do đó, cần điều chỉnh nội dung và hình thức của trắc nghiệm để giảm thiểu sự ảnh hưởng của các yếu tố văn hóa, đảm bảo tính công bằng cho tất cả học sinh.

2.2. Khó Khăn Trong Việc Duy Trì Sự Tập Trung Khi Thực Hiện Test

Học sinh ở lứa tuổi 10-15 tuổi thường có xu hướng mất tập trung trong thời gian dài. Điều này có thể ảnh hưởng đến kết quả bài test Eysenck. Để khắc phục vấn đề này, cần thiết kế trắc nghiệm với thời gian hợp lý, nội dung hấp dẫn và hình thức trình bày sinh động để thu hút sự chú ý của học sinh. Ngoài ra, cần tạo môi trường làm bài yên tĩnh, thoải mái để giúp học sinh tập trung tối đa.

III. Phương Pháp Cải Biên Trắc Nghiệm Tri Giác Không Gian Eysenck

Quá trình cải biên trắc nghiệm bao gồm nhiều bước, từ việc dịch thuật và điều chỉnh ngôn ngữ đến việc thay đổi hình ảnh và nội dung cho phù hợp với văn hóa Việt Nam. Các chuyên gia cần đánh giá kỹ lưỡng tính tương đương về nội dung, khái niệm và ngữ nghĩa giữa phiên bản gốc và phiên bản cải biên. Sau khi cải biên, cần tiến hành thử nghiệm trên một nhóm nhỏ học sinh để đánh giá tính dễ hiểu và phù hợp của trắc nghiệm. Các kết quả thử nghiệm sẽ được sử dụng để điều chỉnh và hoàn thiện trắc nghiệm trước khi đưa vào sử dụng chính thức. Theo tài liệu gốc, sự nghiêm nghiêm nghiệm nghiệm nghiêm nghiệm nghiệm nghiệm nghiệm nghiệm nghiệm nghiệm nghiệm nghiệm nghiệm nghiệm nghiệm nghiệm nghiệm nghiệm nghiệm nghiệm nghiệm nghiệm nghiêm nghiệm nghiệm nghiêm của các nhà nghiên cứu là yếu tố then chốt trong quá trình cải biên.

3.1. Dịch Thuật và Điều Chỉnh Ngôn Ngữ Phù Hợp Học Sinh TP.HCM

Bước đầu tiên trong quá trình cải biên là dịch thuật trắc nghiệm từ tiếng Anh sang tiếng Việt. Cần đảm bảo bản dịch chính xác, rõ ràng, dễ hiểu đối với học sinh 10-15 tuổi tại TP.HCM. Sau khi dịch thuật, cần điều chỉnh ngôn ngữ để phù hợp với cách sử dụng ngôn ngữ của học sinh địa phương, tránh sử dụng các thuật ngữ quá chuyên môn hoặc khó hiểu.

3.2. Thay Đổi Hình Ảnh và Nội Dung Thể Hiện Văn Hóa Việt Nam

Để trắc nghiệm trở nên gần gũi và hấp dẫn hơn đối với học sinh Việt Nam, cần thay đổi các hình ảnh và nội dung mang tính chất văn hóa phương Tây bằng các hình ảnh và nội dung quen thuộc với văn hóa Việt Nam. Ví dụ, có thể thay thế các hình ảnh về kiến trúc phương Tây bằng các hình ảnh về di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh của Việt Nam.

IV. Hướng Dẫn Định Chuẩn Trắc Nghiệm Tri Giác Không Gian Eysenck

Quá trình định chuẩn trắc nghiệm bao gồm việc thu thập dữ liệu từ một mẫu lớn học sinh đại diện cho dân số mục tiêu (học sinh 10-15 tuổi tại TP.HCM). Dữ liệu này sẽ được sử dụng để xác định điểm chuẩn (norm), cho phép so sánh kết quả của một học sinh cụ thể với kết quả của những học sinh khác cùng lứa tuổi. Việc định chuẩn cần tuân thủ các nguyên tắc thống kê chặt chẽ để đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của điểm chuẩn. Theo tài liệu gốc, 'So sánh nghiêm nghiêm nghiệm nghiệm...' nhấn mạnh tầm quan trọng của việc so sánh kết quả với các mẫu chuẩn.

4.1. Xác Định Mẫu Nghiên Cứu Đại Diện Cho Học Sinh TP.HCM

Để đảm bảo tính đại diện của mẫu nghiên cứu, cần lựa chọn học sinh từ nhiều trường học khác nhau, thuộc các khu vực địa lý khác nhau tại TP.HCM. Mẫu nghiên cứu cần phản ánh đúng tỷ lệ về giới tính, trình độ học vấn và các yếu tố nhân khẩu học khác của học sinh 10-15 tuổi tại thành phố.

4.2. Phương Pháp Thống Kê Để Xác Định Điểm Chuẩn Norm

Các phương pháp thống kê như tính trung bình, độ lệch chuẩn, phân vị (percentile) được sử dụng để xác định điểm chuẩn. Điểm chuẩn cho biết vị trí tương đối của một học sinh trong nhóm tham chiếu. Ví dụ, một học sinh đạt điểm ở phân vị 75 có nghĩa là em đó đạt điểm cao hơn 75% số học sinh trong nhóm tham chiếu.

V. Ứng Dụng Kết Quả Cải Biên Trắc Nghiệm Học Sinh 10 15

Sau khi cải biên và định chuẩn, trắc nghiệm tri giác không gian Eysenck có thể được sử dụng rộng rãi trong giáo dục và hướng nghiệp. Kết quả trắc nghiệm cung cấp thông tin quan trọng về năng lực tri giác không gian của học sinh, giúp giáo viên và phụ huynh hiểu rõ hơn về điểm mạnh và điểm yếu của các em. Từ đó, có thể xây dựng kế hoạch học tập và phát triển cá nhân hóa, giúp học sinh phát huy tối đa tiềm năng của mình. Theo tài liệu gốc, việc 'ứng dụng trắc nghiệm' sau cải biên sẽ 'nghiêm nghiêm nghiệm nghiệm...' mang lại nhiều lợi ích.

5.1. Hỗ Trợ Tư Vấn Hướng Nghiệp Dựa Trên Kết Quả Đánh Giá

Kết quả đánh giá tri giác không gian có thể giúp học sinh định hướng nghề nghiệp phù hợp với khả năng và sở thích của mình. Những học sinh có năng lực tri giác không gian tốt có thể phù hợp với các ngành nghề như kiến trúc sư, kỹ sư, thiết kế đồ họa, hoặc các công việc liên quan đến không gian ba chiều.

5.2. Đánh Giá Hiệu Quả Của Các Chương Trình Phát Triển Năng Lực

Trắc nghiệm có thể được sử dụng để đánh giá hiệu quả của các chương trình phát triển năng lực tri giác không gian cho học sinh. Bằng cách so sánh kết quả trắc nghiệm trước và sau khi tham gia chương trình, có thể đánh giá được mức độ tiến bộ của học sinh.

VI. Kết Luận Triển Vọng Trắc Nghiệm Tri Giác Không Gian Eysenck

Việc cải biên và định chuẩn Trắc nghiệm Tri giác Không gian Eysenck cho học sinh 10-15 tuổi tại TP.HCM là một bước tiến quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đánh giá tri giác không gian và hỗ trợ phát triển tiềm năng của học sinh. Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện trắc nghiệm, đồng thời mở rộng phạm vi ứng dụng của nó trong giáo dục và các lĩnh vực khác. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các nhà nghiên cứu, giáo viên, phụ huynh và các nhà quản lý giáo dục để đảm bảo trắc nghiệm được sử dụng một cách hiệu quả và có đạo đức.

6.1. Phát Triển Thêm Các Công Cụ Đánh Giá Tri Giác Không Gian Mới

Bên cạnh trắc nghiệm tri giác không gian Eysenck, cần phát triển thêm các công cụ đánh giá tri giác không gian mới, đa dạng hơn, phù hợp với nhiều đối tượng học sinh khác nhau. Các công cụ này có thể sử dụng công nghệ hiện đại như thực tế ảo (VR), thực tế tăng cường (AR) để tạo ra môi trường đánh giá trực quan và hấp dẫn.

6.2. Đào Tạo Chuyên Gia Về Sử Dụng Trắc Nghiệm Tâm Lý Trong Giáo Dục

Để đảm bảo trắc nghiệm được sử dụng một cách hiệu quả và có đạo đức, cần tăng cường đào tạo cho giáo viên, nhân viên tư vấn và các chuyên gia tâm lý về cách sử dụng, giải thích kết quả trắc nghiệm và tư vấn cho học sinh dựa trên kết quả đó. Cần nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo mật thông tin cá nhân của học sinh và sử dụng kết quả trắc nghiệm một cách có trách nhiệm.

26/04/2025
Cải biên và định chuẩn trắc nghiệm tri giác không gian của hans eysenck dành cho lứa tuổi từ 10 đến 15 tuổi tại tp hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn để tài Giáo dục và con người được đặt trong chủ trình “Giáo dục - Khoa học. công nghệ ~ Sản xuất" (Nguyễn Đăng Tiến, 2001). Giáo dục là yếu tố quan trọng giúp làm giàu nguồn lực con người Đó là quá trình lâm tăng những phẩm. chất, những năng lực của con người đổi với tăng trưởng kinh tế, đây là quá trình làm tăng chất lượng con người.

Trong suốt quá trình hiện đại hóa, giáo dục luôn được coi là một yếu tố quyết định trong việc làm tăng chất lượng con người. như một nguồn lực tạo nên sự tảng trường kinh tế của xã hội. giáo dục luôn luôn được cải cách về nôi dung và phương pháp đánh giá trong giáo dục, theo những đòi hỏi mới của sự phát triển kình tế - xã hội. Muốn có được những con người phù hợp với yêu cẩu xã hội, trong công tác đào tạo và hướng nghiệp, chúng ta cắn phải có những dụng cụ đánh giá Trắc nghiệm với tư cách là một phương pháp tìm hiểu và đánh giá con người nói chung, học sinh nói riêng đã và đang khẳng định giá trị hiêu quả trong sự nghiệp trồng người.

Hiện nay, nhiều nhà tâm lý học và giáo dục học trên thế giới và nước ta đang soạn thảo và thử nghiệm nhiều loại trắc nghiệm trí tuệ khác nhau. Bên cạnh đó là cải biên và định chuẩn các trắc nghiệm có hiệu quả ở các nước phát triển cho phù hợp với từng điều kiện xã hội cụ thể, “Trắc nghiệm trí giác không gian là một trong năm trấc nghiệm trong bộ trắc nghiệm trí tuệ của Hans Eysenck ở lửa tuổi 10 — 15 được biến soạn và đưa ra sử dụng rộng rãi từ năm 1995 ở Anh đã giúp các nhà giáo dục và các bậc phụ huynh học sinh có cơ sở khoa học để lựa chọn và đánh giá khả năng trí giác không gian của học sinh trong học tập và định hướng nghề nghiệp. Để có thể sử dụng trắc nghiêm này trong nhu cẩu tư vấn cho học sinh ở TP. Hỗ Chí Minh nói riêng và Việt Nam nói chung, cải biên và định chuẩn trấc nghiệm này cho phù hợp với sự phát triển trí tuệ của học sinh ở lứa tuổi 10 - 15, phù hợp với nến văn hóa, và điểu kiện nhà trường, xã hội Việt Nam hiện nay là một việc làm thiết thực và có ý nghĩa cao về mặt khoa học.

Vì các lý do trên, nhóm nghiên cứu thực hiện để tài: Cải biến, định chuẩn trắc nghiệm trí giác không gian ca Hans Eysenck cho học sinh từ 10 đến l5 tuổi tại TPHCM, 1.2 Mục đích nghiên cứu của để tài I. Cải biên và định chuẩn trắc nghiệm trì giác không gian của Hans Eysenck dành cho học sinh từ 10 đến 15 tuổi.Từ đó tìm các thông số kỹ thuật cẩn thiết như: độ khó. độ lệch tiêu chuẩn. hệ sổ tin cây của trắc nghiệm, và thành lập một bảng định chuẩn của trắc nghiệm cho học sinh từ 10 đến 15 tuổi.

Tìm hiểu sự khác biệt về kha nang tri giác không gian giữa học sinh. các khối lớp 5,6,7,8,9; giữa học sinh nam và nữ; giữa các trường công lập và bán công thông qua trắc nghiệm này.3 Nhiệm vụ nghiên cứu Từ mục đích, ta có thể đưa ra những nhiệm vụ nghiên cứu như sau: L) Cải biên lại trắc nghiệm trí giác không gian của Hans Eysenck xem có phù hợp bay không với hoàn cảnh văn hóa, xã hội của Việt Nam và phù hợp. trình đô trí giác không gian của học sinh Việt Nam. 2) Tìm ra những thông số kỹ thuật cắn thiết cho trắc nghiệm trị giác không gian : độ khó, độ phân cách, hệ xố tin cậy và đô lệch chuẩn của bài trắc nghiệm.

3) Tìm hiểu độ khó của 80 cầu trắc nghiệm trong hai bài trắc nghiệm trì giác. không gian dành cho lứa tuổi 10 đến 12 tuổi và từ 13 đến 15 tuổi. 4) Tìm hiểu sự khác biệt về khả năng trí giác không gian giữa học sinh lớp 5 với lớp 6, giữa học sinh lớp 7, 8 và 9. 5) Tìm hiểu sự khác biệt về khả năng trí giác không gian giữa học sinh nam.

và học sinh nữ. 6) Tìm hiểu sự khác biệt về khả năng trí giác không gian giữa học sinh trường. công lập và bán công. 7) Thành lập một bảng định chuẩn trắc nghiệm tri giác không gian cho học xinh từ lớp 5 đến lớp 9 dựa trên toàn mẫu, theo các thông số giới tính và cấp học, loại trường.

1,4 Giả thuyết nghiên cứu \. Bài trắc nghiệm tri giác không gian đã được cải biên và định chuẩn. đảm bảo những thông số kỹ thuật của một trắc nghiệm khi áp dụng cho học sinh. lứa tuổi từ 10-— L5.

Có sự khác biệtý nghĩa về khả năng tri giác không gian giữa học sinh lớp 5 với lớp 6, giữa học sinh lớp 7, 8 và 9. Có sự khác biệt ý nghĩa về khả năng trí giác không gian giữa học sinh nam và học sinh nữ. Có sự khác biệt ý nghĩa về khả năng tri giác không gian giữa học xinh trường công lập và bán công, 1.5 Đối tượng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu Đổi tương nghiên cứu: các yếu tố ấu thành khả năng trì giác không gian theo trắc nghiệm trì giác không gian của Hans Eysenck đã được địch thuật, cải biển. Khách thể nghiên cứu: Hà + 320 học sinh các lớp 5.6,7,8,9 của trường tiểu học Khai Minh, quản!, TP.

Hỗ Chí Minh và trường phổ thông trung học cơ sở (PTTHCS) Cẩu Kiệu, quận Phú Nhuận, TP. Hổ Chí Minh tham gia vào giai đoạn cải biên trắc nghiệm. 506 học sinh các lớp 5.6,7,Ñ,9 của trường tiểu học Trương Định, quận 10, TP. Hồ Chí Minh, trường PTTHCS Cách Mạng Tháng Tám quận 10, TP.

Hổ Chí Minh, và trường PTTHCS Đồng Khởi, quận Tân Bình, TP, Hỗ Chí Minh tham gia vào giai đoạn định chuẩn trắc nghiệm.6 Giới hạn nghiên cứu của để tài Khách thể nghiên cứu của để tài chỉ giới han ở học sinh lứa tuổi t 10 đến 15 tuổi ở một số trường Tiểu học và Phổ thông trung học cơ sở tại nội thành TP. Hồ Chí Minh, 1.7 Phương pháp nghiên cứu Những phương phấp chính được sử đụng trong nghiên cứu là a) Phương pháp tham khảo tài liệu : đọc những tài liệu trong nước và ngoài nước có liên quan đến trắc nghiêm trí giác không gian nói riêng và trắc nghiệm trí tuệ nói chung. b) Phương pháp chuyên gia: xin ý kiển các chuyên gia về trắc nghiệm và thống kê về cách chấm điểm trắc nghiệm và cách xử lý số liệu thống kẽ. ©) Phương pháp toán thống kẻ: (nh hệ xố tin cậy theo công thức của Kuder Richardson, tinh 46 phân cách, độ khó.

kiểm nghiém Bartlett, kiểm nghiệm T, .8 Quá trình nghiên cứu 1.1 Giai đoạn l: cải biên trắc nghiệm gồm: = Dich sang tiếng Việt từ mẫu trắc nghiệm gốc của Hans Eysenck (1996) bằng tiếng Anh và chon tữ ngữ cho phù hợp với học sinh Việt Nam. ~ Thử nghiệm bài trắc nghiệm này ở 220 học sinh các lớp 5,6,7,8.9 để xác định một số thông sổ. kỹ thuật cấn thiết của bài trắc nghiệm, làm cơ sở cho công việc định chuẩnở giai đoạn 2. Giai đoan 2: định chuẩn trắc nghiệm.

~ Tiến hành trắc nghiệm 506 học sinh lớp 5,6,7,8,9 với 2 bài trắc nghiệm đã cải biên ở giai đoạn l. ~ Đưa ra bằng định chuẩn của trắc nghiệm này ở các độ tuổi từ 10 đến 15 tuổi. PHẦN THỨ HAI : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỂ THỨC NGHIÊN CỨU 2.1 Lịch sử vấn để nghiên cứu Khả năng trì giác không gian là một trong những thành phần tạo nên khả năng trí tuệ ở con người, Trí tuệ là một trong những tài sản qui giá nhất của trẻ, là một trong những vấn để mà các nhà khoa học, tâm lý học muốn khám phá, do lường để có thể đánh giá nó môi cách chính xác. Đây là một việc làm khó Khăn và ít có ý kiến thống nhất do biểu hiện của trí tuệ rất đa dạng và phong phú.

Theo thời gìan, ta có thể điểm qua quá trình nghiên cứu đánh giá trí tuệ cửa trẻ em nói chung và tri giác không gian của trẻ em nói riêng như sau: Trong những năm đấu của thế kỷ 19, nghiền cứu và các báo cáo của các bức sĩ và nhà giáo dục Pháp (Iurd, Esquirol, và Sequin, và những người khác) đưu đến sự phân biệt giữa sự chậm phát triển trí tuệ và bệnh tâm thần và đưa ra các phương pháp để cải tiến giáo dục và huấn luyện các trẻ chảm phát triển trí tuệ. Sự quan tâm của các nhà toán học, vật lý. sinh vật học ở thế kỹ 19 được thể hiện dưới sự khác biệt cá nhân trong nhận thức và đáp ứng, đã giúp cung cấp điểu kiện thuận lợi cho các nghiên cứu sau này về khả năng trí tuệ. Me Keen Cattell (1890), Francis Galton (1883/1928) là những nhà tâm.

lý học đấu tiên xây dựng những trắc nghiệm trí tug cho tré em, Francis Galton tập trung vào nghiên cứu sự khác biệt về trí thông minh giữa các cá nhân khác nhau. Gahton sự khác biệt đó là do di truyền. Đặc biết Galton đã sử dụng thống kê để chỉ ra mối quan hệ hoặc tương quan giữa các biển số. Phương pháp thống kê của Gallon được Karl Pearson phát triển.

Tuy nhiên, các cố gắng của Galton, Cattell. và những người khác để tạo ra các trắc nghiệm trí tuệ nhanh nhạy, hữu ích đã không thành công Trắc nghiệm trí tuẻ hiện đại thành công đấu tiên là do Alfred Binet va 'Theophile Simon soạn thảo nắm 905, đã đưa ra được mỗi phương pháp thực tế. để c định các cá nhân chậm phát triển và tiên đoán sự thành công hay thất hai trong việc học tập ở trưởng. Hai lấn cải biên thang do lường trí tuệ của Binet-Simon được ấn hành năm 1908 và năm 1911.

Binet và Simon mô tả dạng của thang đo lường cho phép đánh giá trí tuệ, cụ thể họ đã nêu sự khác biệt giữa ba phương pháp: Yhọc (medical) tập trung vào chức nãng sinh lý và bệnh lý học; sư phạm học (pedagogical) xác định trí tuệ dựa trên cơ sở của kiểm tra. kiến thức; và tâm lý học (psychological) tiến hành những quan sắt trực tiếp của trí tuệ. Binet và Simon (1911/1915) nêu rõ mục đích của trắc nghiệm trí tuệ là đánh giá sự thực hiện tối ưu ở trẻ, có nghĩa là đánh giá khả năng của trẻ. Binet và Simon đã nỗ lực đưa ra một thang đo lường của sự khác biệt giữa các cá nhãn về khả năng trí tuế, và trấc nghiệm của họ cũng là một thang đo lường dựu trên lứa tuổi.

đưa ra sự tương đương về tuổi trí tuệ cho trẻ thực hiện trấc nghiệm đó.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ