Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Các yếu tố tác động đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài: Nghiên cứu vùng kinh tế Đông Nam Bộ" được nghiên cứu sinh Cao Tấn Huy thực hiện tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Ngô Tuấn Nghĩa và TS. Trần Đức Thắng, thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị (mã số: 62 31 01 02), bảo vệ năm 2019.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Sau hơn 30 năm kể từ khi Luật Đầu tư nước ngoài năm 1987 được ban hành, dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đăng ký vào Việt Nam đã tăng từ 341,7 triệu USD năm 1988 lên 340.159,445 triệu USD vào cuối năm 2018 (tăng hơn 200 lần). Vùng kinh tế Đông Nam Bộ là địa bàn thu hút FDI lớn nhất cả nước, với lũy kế đến hết năm 2018 đạt 143.288,31 triệu USD, chiếm 42,12% tổng vốn FDI của cả nước. Tuy nhiên, giai đoạn gần đây dòng vốn FDI vào vùng có xu hướng chững lại, đặt ra yêu cầu phải xem xét lại dư địa của các yếu tố truyền thống và nhận diện các yếu tố tác động mới.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra bao gồm:

  • Các công trình nghiên cứu trước đây chủ yếu sử dụng phương pháp định lượng với dữ liệu thứ cấp để phân tích dòng vốn FDI ở cấp độ quốc gia hoặc cấp độ một tỉnh cụ thể, chưa có công trình nghiên cứu tổng thể ở cấp độ vùng kinh tế, đặc biệt là vùng kinh tế Đông Nam Bộ.
  • Yếu tố liên kết vùng giữa các địa phương dựa trên sự phân công lao động và lợi thế so sánh chưa được đưa vào mô hình định lượng để kiểm định mức độ tác động đến quyết định đầu tư trực tiếp nước ngoài.
  • Chưa làm rõ cơ chế và phương thức điều hòa quan hệ lợi ích giữa các địa phương trong vùng cũng như giữa chính quyền địa phương với nhà đầu tư nước ngoài khi thu hút FDI.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Phân tích và làm rõ cơ sở lý thuyết và thực tiễn về các yếu tố tác động đến thu hút FDI vào vùng kinh tế của một quốc gia.
  • Đánh giá, lượng hóa các yếu tố tác động đến thu hút dòng vốn FDI vào vùng kinh tế Đông Nam Bộ.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp phát huy các yếu tố tích cực nhằm đẩy mạnh thu hút FDI vào vùng kinh tế Đông Nam Bộ đến năm 2025 gắn với bảo đảm hài hòa quan hệ lợi ích.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ lý luận, kinh nghiệm thực tiễn về các yếu tố tác động đến thu hút FDI vào vùng kinh tế (yếu tố nội tại, yếu tố bên ngoài và yếu tố liên kết vùng).
  2. Phân tích thực trạng và lượng hóa vai trò của các yếu tố tác động đến thu hút FDI tại vùng kinh tế Đông Nam Bộ trong giai đoạn 2013 - 2018.
  3. Đề xuất quan điểm, định hướng và giải pháp cụ thể nhằm phát huy các yếu tố tác động tích cực đến năm 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố tác động đến thu hút vốn FDI vào vùng kinh tế và mối quan hệ giữa các yếu tố này đối với quyết định đầu tư của doanh nghiệp.
  • Phạm vi nội dung: Tiếp cận dưới góc độ Kinh tế chính trị, xem xét 2 nhóm yếu tố (bên ngoài và bên trong vùng). Khi đi vào kiểm định thực nghiệm tại vùng kinh tế Đông Nam Bộ, luận án tập trung vào 7 yếu tố cơ bản: (1) Kết cấu hạ tầng; (2) Cơ chế, chính sách thu hút đầu tư; (3) Liên kết vùng; (4) Nguồn nhân lực; (5) Chất lượng dịch vụ công trong vùng; (6) Môi trường sống và làm việc; (7) Thương hiệu địa phương.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn vùng kinh tế Đông Nam Bộ.
  • Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng giai đoạn 2013 - 2018 (6 năm); định hướng giải pháp đến năm 2025.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến các yếu tố tác động đến thu hút FDI:

Nhóm hướng nghiên cứu Tác giả, công trình và năm công bố Nội dung chính và phát hiện
Lý thuyết nguồn gốc và chu kỳ FDI quốc tế V.I. Lênin; Akamatsu Kaname (1962); Raymond Vernon (1966); John Dunning (1977, 1980); Eli Heckscher & Bertil Ohlin; MacDougall (1960) & Murray Kemp (1964); Stephen Hymer & Charles Kindleberger. Giải thích xuất khẩu tư bản tìm kiếm lợi nhuận; mô hình "Đàn nhạn bay"; chu kỳ sống sản phẩm; mô hình chiết trung OLI (lợi thế Sở hữu - Địa điểm - Nội hóa); lý thuyết lợi nhuận cận biên và thị trường độc quyền.
Hành vi đầu tư và chất lượng dịch vụ địa phương Paul Romer & Robert Lucas (1988); Robert Solow; Robert Barro; A. Parasuraman (1985, 1988); Oliver (1980, 1997); Zeithaml & Bitner (2000). Xác định các yếu tố ngoại tác, vốn con người, công nghệ; mô hình SERVQUAL đo lường chất lượng dịch vụ (5 thành phần) và phân biệt giữa chất lượng dịch vụ với sự thỏa mãn của khách hàng.
Thực nghiệm quốc tế về các yếu tố tác động FDI Elizabeth Asiedu (2002, 2006); Alan Shapiro (2006); Moreira (2009); Khachoo & Khan (2012); Abdul và cộng sự (2014); Boateng và cộng sự (2015). Phân tích tác động của quy mô thị trường, độ mở thương mại, tài nguyên, chi phí lao động, rủi ro chính trị, kết cấu hạ tầng, nợ nước ngoài và tích lũy tài sản đến dòng vốn FDI (tại Châu Phi, 32 nước đang phát triển, Pakistan, Na Uy).
Nghiên cứu cấp quốc gia và cấp tỉnh tại Việt Nam Nguyễn Trọng Hoài (2010); Phan Thị Quốc Hương (2013); Nguyễn Minh Tiến (2013); Nguyễn Thị Liên Hoa & Bùi Thị Bích Phương (2014); Lê Hoàng Bá Huyền (2013); Nguyễn Viết Bằng và cộng sự (2014); Nguyễn Đức Nhuận (2014); Đinh Phi Hổ (2011); Lê Tuấn Lộc & Nguyễn Thị Tuyết (2013); Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang (2009). Chỉ ra tác động của hạ tầng cứng, hạ tầng mềm, chính sách ưu đãi, nguồn nhân lực, dịch vụ công, chi phí cạnh tranh, cụm ngành và sự hỗ trợ của chính quyền cấp tỉnh (tại Đồng Nai, Thanh Hóa, Bình Phước, Đà Nẵng, Tiền Giang, Đồng bằng sông Hồng).

Vị trí của luận án: Kế thừa khung lý thuyết từ các nghiên cứu đi trước về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng và quyết định của nhà đầu tư, luận án khắc phục khoảng trống nghiên cứu bằng cách đưa yếu tố "liên kết vùng" vào mô hình kinh tế lượng, đồng thời chuyển trọng tâm nghiên cứu từ cấp độ tỉnh riêng lẻ sang cấp độ toàn vùng kinh tế Đông Nam Bộ.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án vận dụng quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về xuất khẩu tư bản, tư tưởng Hồ Chí Minh, các chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam về huy động vốn đầu tư nước ngoài, kết hợp các lý thuyết kinh tế hiện đại:

  • Lý thuyết phát triển vùng kinh tế của John Friedmann, Jacques Boudeville, Paul Krugman và Michael Porter: Nhấn mạnh không gian kinh tế, mối liên kết tương tác giữa các bộ phận cấu thành về địa lý, kỹ thuật, kinh tế và xã hội trong việc tối ưu hóa chuỗi giá trị và phân công lao động.
  • Mô hình chiết trung OLI của Dunning: Nhận định dòng vốn FDI chịu tác động bởi lực "đẩy" từ nước đầu tư (lợi thế sở hữu O, lợi thế nội hóa I) và lực "kéo" từ nước tiếp nhận (lợi thế địa điểm L).
  • Mô hình SERVQUAL và lý thuyết hành vi thỏa mãn của nhà đầu tư: Xem quyết định đầu tư của doanh nghiệp là hàm số phụ thuộc vào mức độ hài lòng đối với các thuộc tính của môi trường đầu tư tại địa phương tiếp nhận.

Khung phân tích thực nghiệm xác định mô hình tác động gồm 7 nhóm biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc là Quyết định đầu tư/Thu hút FDI vào vùng Đông Nam Bộ:

  1. Kết cấu hạ tầng ($X_1$)
  2. Cơ chế, chính sách thu hút đầu tư ($X_2$)
  3. Liên kết vùng ($X_3$)
  4. Nguồn nhân lực ($X_4$)
  5. Chất lượng dịch vụ công trong vùng ($X_5$)
  6. Môi trường sống và làm việc ($X_6$)
  7. Thương hiệu địa phương ($X_7$)

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp tiếp cận hỗn hợp (kết hợp định tính và định lượng):

  1. Phương pháp nghiên cứu định tính:
  • Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, trừu tượng hóa khoa học, phân tích - tổng hợp, so sánh và thống kê mô tả.
  • Thảo luận nhóm tập trung và phỏng vấn sâu chuyên gia (danh sách chuyên gia tại Phụ lục 1) để hiệu chỉnh mô hình lý thuyết và hệ thống 36 biến quan sát của 7 thang đo thành phần cùng 5 biến quan sát của thang đo biến phụ thuộc.
  • Sử dụng phân tích SWOT để đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong thu hút FDI tại vùng Đông Nam Bộ.
  1. Phương pháp nghiên cứu định lượng và quy trình phân tích:
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê giai đoạn 2013 - 2018 đối với các tỉnh, thành phố thuộc vùng Đông Nam Bộ.
  • Thiết kế mẫu khảo sát sơ cấp: Căn cứ quy tắc cỡ mẫu của Hair và cộng sự (2006) đối với ước lượng Maximum Likelihood (ML) với tỷ lệ tối thiểu $5:1$ cho số biến quan sát ($N \ge (5 + 36) \times 5 = 205$), tác giả thực hiện khảo sát 400 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo phương pháp lấy mẫu phân tầng thuận tiện.
    • Bước 1 (Nghiên cứu sơ bộ): Khảo sát trực tiếp 100 đáp viên để kiểm định sơ bộ và điều chỉnh cấu trúc thang đo.
    • Bước 2 (Nghiên cứu chính thức): Phỏng vấn trực tiếp 300 doanh nghiệp FDI đang hoạt động trong vùng để thu thập dữ liệu phân tích.
  • Công cụ và kỹ thuật xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20 để làm sạch dữ liệu, phân tích độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA), phân tích tương quan Pearson, kiểm định ANOVA và hồi quy tuyến tính bình phương tối thiểu thông thường (OLS) để kiểm định mô hình và các giả thuyết.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến các yếu tố tác động đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài

Chương 1 hệ thống hóa các công trình học thuật trong nước và quốc tế về đầu tư trực tiếp nước ngoài, phân loại theo các nhóm chủ đề: lý thuyết xuất hiện dòng vốn FDI, lý thuyết hành vi lựa chọn địa điểm đầu tư, các nghiên cứu thực nghiệm định lượng về các yếu tố tác động đến FDI và các công trình nghiên cứu về môi trường đầu tư tại các địa phương Việt Nam.

Tác giả đánh giá những thành tựu mà các nghiên cứu trước đã đạt được, đồng thời phân tích 3 khoảng trống nghiên cứu chính: (1) Thiếu vắng các nghiên cứu định lượng tổng thể ở quy mô cấp vùng kinh tế; (2) Yếu tố liên kết vùng chưa được đưa vào kiểm định như một biến độc lập tác động đến thu hút FDI; (3) Chưa làm rõ cơ chế phân chia và điều hòa lợi ích giữa các địa phương trong vùng kinh tế khi tiếp nhận các dự án FDI. Từ đó, chương 1 xác lập quy trình nghiên cứu gồm 3 giai đoạn (nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu định tính hiệu chỉnh thang đo, nghiên cứu định lượng kiểm định mô hình).

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về các yếu tố tác động đến thu hút đầu tư trực tiếp vào vùng kinh tế của quốc gia

Chương 2 làm sáng tỏ các khái niệm khoa học về vùng kinh tế, bản chất của dòng vốn FDI và thu hút FDI vào vùng kinh tế dưới góc độ Kinh tế chính trị:

  • Phân tích bản chất các hình thức FDI: Đầu tư phương tiện hoạt động mới, mua bán - sáp nhập (M&A), vốn mua cổ phần, vốn tái đầu tư; phân loại theo động cơ (tìm kiếm tài nguyên, tìm kiếm hiệu quả, tìm kiếm thị trường) và theo loại hình pháp lý (doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, hợp đồng hợp tác kinh doanh như BOT, BT, BO).
  • Phân tích tính hai mặt của FDI đối với vùng kinh tế:
    • Tác động tích cực: Bổ sung nguồn vốn đầu tư phát triển, tiếp thu công nghệ và kỹ năng quản lý, tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu, tạo việc làm, nâng cao chất lượng lao động và tăng thu ngân sách.
    • Hệ lụy và tác động tiêu cực: Làm tăng sự lệ thuộc về kỹ thuật và thị trường; nguy cơ mất cân đối cơ cấu ngành và vùng do địa phương bị động theo chiến lược của nhà đầu tư; kẽ hở chuyển giá trốn thuế; nguy cơ tiếp nhận công nghệ lạc hậu biến địa phương thành "bãi rác thải công nghệ"; gây ô nhiễm môi trường sinh thái và tiềm ẩn rủi ro an ninh chính trị.
  • Hệ thống hóa các lý thuyết cốt lõi (Lý thuyết xuất khẩu tư bản của V.I. Lênin, Lý thuyết lợi nhuận cận biên, Chu kỳ sống sản phẩm của Vernon, Thị trường độc quyền của Hymer - Kindleberger, Đàn nhạn bay của Akamatsu, Mô hình OLI của Dunning).
  • Xác định 2 nhóm yếu tố tác động: Nhóm yếu tố bên ngoài (bối cảnh quốc tế, chiến lược nhà đầu tư, áp lực cạnh tranh liên vùng) và nhóm yếu tố bên trong (sự ổn định chính trị - xã hội, quy hoạch, cơ chế chính sách, kết cấu hạ tầng, dịch vụ công, nhân lực, môi trường sống, thương hiệu địa phương và tính liên kết vùng).

Chương 3: Phân tích tác động của các yếu tố đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào vùng kinh tế Đông Nam Bộ giai đoạn 2013 - 2018

Chương 3 trình bày các kết quả phân tích thực trạng và kiểm định mô hình kinh tế lượng:

  • Phân tích thực trạng dòng vốn: Sử dụng số liệu thứ cấp từ Niên giám thống kê giai đoạn 2013 - 2018, tổng hợp quy mô vốn FDI đăng ký, số dự án còn hiệu lực tại TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây Ninh, Bình Phước (Bảng 3.8 và các Biểu đồ 3.3, 3.4, 3.5).
  • Phân tích ma trận SWOT về thu hút FDI của vùng kinh tế Đông Nam Bộ: Xác định lợi thế vị trí cửa ngõ, hạ tầng phát triển nhưng đang đối mặt với sự quá tải hạ tầng giao thông kết nối, chi phí đất đai và nhân công tăng cao, thiếu hụt lao động kỹ thuật cao.
  • Kết quả kiểm định mô hình định lượng (dữ liệu khảo sát từ 300 doanh nghiệp FDI):
    • Đánh giá thang đo bằng Cronbach's Alpha (Bảng 3.1): Hệ số tin cậy của các thang đo thành phần đều đạt chuẩn cho phép.
    • Phân tích nhân tố khám phá EFA (Bảng 3.2 và Bảng 3.3): Trích xuất thành công các nhân tố thuộc 7 nhóm yếu tố tác động và thang đo quyết định đầu tư, giải thích phần lớn phương sai trích.
    • Phân tích tương quan Pearson (Bảng 3.4): Khẳng định mối tương quan tuyến tính có ý nghĩa thống kê giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc.
    • Đánh giá độ phù hợp mô hình và ANOVA (Bảng 3.5 và Bảng 3.6): Mô hình hồi quy OLS đạt độ tương thích cao, giá trị $F$ có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$), không vi phạm các giả định hồi quy (Biểu đồ 3.1 và 3.2 về phần dư chuẩn hóa).
    • Kết quả hồi quy tuyến tính OLS (Bảng 3.7): Xác định trọng số và chiều hướng tác động của 7 yếu tố, chứng minh yếu tố "liên kết vùng" cùng với "kết cấu hạ tầng", "chính sách thu hút đầu tư" và "nguồn nhân lực" có ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định đầu tư của doanh nghiệp FDI vào vùng Đông Nam Bộ.
  • Những vấn đề đặt ra: Sự phối hợp giữa các địa phương trong vùng còn rời rạc; hiện tượng cạnh tranh thu hút đầu tư bằng ưu đãi thuế và đất đai làm giảm hiệu quả chung của toàn vùng; quan hệ phân chia lợi ích ngân sách và chi phí đầu tư hạ tầng kết nối liên tỉnh chưa được thể chế hóa chặt chẽ.

Chương 4: Giải pháp phát huy các yếu tố tích cực nhằm tiếp tục đẩy mạnh thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vùng kinh tế Đông Nam Bộ đến 2025

Chương 4 xây dựng bối cảnh mới và các nhóm giải pháp:

  • Bối cảnh quốc tế và trong nước: Sự dịch chuyển chuỗi cung ứng toàn cầu, sự phát triển của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, các cam kết từ các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới đòi hỏi vùng Đông Nam Bộ phải chuyển từ thu hút FDI theo số lượng sang chọn lọc dự án công nghệ cao, giá trị gia tăng lớn, thân thiện với môi trường.
  • Hệ thống giải pháp phát huy 7 nhóm yếu tố tác động:
    1. Hoàn thiện kết cấu hạ tầng: Tập trung nguồn lực xây dựng hạ tầng giao thông kết nối liên vùng (đường cao tốc, hệ thống cảng biển nước sâu Cái Mép - Thị Vải, sân bay Long Thành), hạ tầng logistics và cấp thoát nước, xử lý chất thải công nghiệp.
    2. Đổi mới cơ chế, chính sách thu hút FDI: Xây dựng danh mục dự án ưu tiên của toàn vùng, giảm cạnh tranh hạ giá ưu đãi giữa các tỉnh trong vùng, minh bạch hóa chính sách tiếp cận đất đai và ưu đãi thuế.
    3. Tăng cường liên kết vùng: Thành lập và nâng cao quyền hạn của cơ quan điều phối liên kết vùng kinh tế Đông Nam Bộ; xây dựng cơ chế chia sẻ nguồn thu ngân sách và hỗ trợ đền bù giải phóng mặt bằng cho các dự án hạ tầng dùng chung.
    4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Liên kết giữa doanh nghiệp FDI với hệ thống đại học, trường dạy nghề trong vùng để đào tạo kỹ sư, công nhân kỹ thuật có tay nghề cao và kỹ năng quản lý.
    5. Cải cách chất lượng dịch vụ công: Đơn giản hóa thủ tục hành chính hải quan, thuế, cấp phép đầu tư; áp dụng chính phủ điện tử; giải quyết nhanh các vướng mắc pháp lý cho doanh nghiệp.
    6. Cải thiện môi trường sống và làm việc: Phát triển nhà ở xã hội cho công nhân, trường học, bệnh viện, thiết chế văn hóa phục vụ người lao động và chuyên gia nước ngoài.
    7. Xây dựng và quảng bá thương hiệu địa phương: Thực hiện các chiến dịch xúc tiến đầu tư chung cho toàn vùng, định vị thế mạnh chuyên biệt của từng tỉnh (TP. Hồ Chí Minh tập trung dịch vụ - công nghệ cao; Bình Dương, Đồng Nai tập trung công nghiệp chế biến - phụ trợ; Bà Rịa - Vũng Tàu tập trung kinh tế biển - cảng biển - du lịch).

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Luận án đã hệ thống hóa và làm rõ khung lý luận về các yếu tố tác động đến thu hút FDI vào vùng kinh tế dưới góc độ kinh tế chính trị, kết hợp lý thuyết hành vi của nhà đầu tư và lý thuyết phát triển kinh tế vùng.
  • Bổ sung và kiểm định thành công yếu tố "liên kết vùng" trong mô hình định lượng giải thích hành vi và mức độ hài lòng của nhà đầu tư nước ngoài. Khẳng định liên kết vùng là một thuộc tính độc lập tác động trực tiếp đến dòng vốn FDI tại các vùng kinh tế cấp dưới quốc gia.
  • Xây dựng và chuẩn hóa hệ thống thang đo đánh giá các yếu tố tác động đến thu hút FDI vào vùng kinh tế, gồm 7 thang đo thành phần (36 biến quan sát) và 1 thang đo biến phụ thuộc (5 biến quan sát).

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh toàn diện và dữ liệu thực nghiệm về thực trạng thu hút FDI tại vùng kinh tế Đông Nam Bộ trong giai đoạn 2013 - 2018 thông qua sự kết hợp giữa dữ liệu thống kê chính thức và khảo sát 300 doanh nghiệp FDI.
  • Xác định rõ thứ tự mức độ tác động của 7 yếu tố ảnh hưởng, chỉ ra những nút thắt cản trở dòng vốn FDI chất lượng cao vào vùng (đặc biệt là tình trạng nghẽn hạ tầng giao thông kết nối và sự thiếu hụt cơ chế điều phối chính sách vùng).
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và khả thi đến năm 2025, chú trọng giải quyết hài hòa quan hệ lợi ích giữa các tỉnh trong vùng kinh tế Đông Nam Bộ nhằm chấm dứt tình trạng cạnh tranh triệt tiêu và tối ưu hóa nguồn lực thu hút FDI.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Luận án chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu thực nghiệm tại vùng kinh tế Đông Nam Bộ trong giai đoạn 2013 - 2018; nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát phụ thuộc vào khả năng tiếp cận thực tế của nghiên cứu sinh tại địa bàn.
  • Hạn chế về phương pháp chọn mẫu: Do giới hạn về thời gian và ngân sách, nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng thuận tiện trong quá trình phỏng vấn doanh nghiệp FDI, do đó tính đại diện tổng quát có thể bị ảnh hưởng so với phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên hoàn toàn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi kiểm định mô hình và thang đo 7 yếu tố sang các vùng kinh tế khác của Việt Nam (như Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung hoặc Vùng Đồng bằng sông Cửu Long) để so sánh tính đặc thù giữa các vùng.
    • Kéo dài chuỗi dữ liệu thời gian và áp dụng các kỹ thuật ước lượng kinh tế lượng nâng cao cho dữ liệu bảng động nhằm kiểm soát tốt hơn các biến nội sinh trong mô hình thu hút FDI.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn đối với:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Cung cấp căn cứ khoa học cho Ban Chỉ đạo điều phối phát triển vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trong vùng Đông Nam Bộ (TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây Ninh, Bình Phước) trong việc xây dựng quy hoạch vùng, thiết lập cơ chế liên kết và đổi mới chính sách xúc tiến đầu tư FDI.
  • Giảng viên và nghiên cứu sinh, học viên cao học: Phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu trong các chuyên ngành Kinh tế chính trị, Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế và Kinh doanh quốc tế; đặc biệt có giá trị tham khảo về quy trình kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng (EFA, CFA, OLS) cùng hệ thống bảng câu hỏi khảo sát doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án nghiên cứu bao nhiêu yếu tố tác động đến thu hút FDI vào vùng Đông Nam Bộ?

Luận án xác định 7 yếu tố cơ bản đưa vào mô hình phân tích định lượng thực nghiệm, bao gồm: (1) Kết cấu hạ tầng; (2) Cơ chế, chính sách thu hút đầu tư; (3) Liên kết vùng; (4) Nguồn nhân lực; (5) Chất lượng dịch vụ công trong vùng; (6) Môi trường sống và làm việc; (7) Thương hiệu địa phương.

2. Điểm mới quan trọng nhất về mặt lý luận của luận án so với các nghiên cứu trước đây là gì?

Điểm mới quan trọng nhất là luận án đã đưa yếu tố "liên kết vùng" vào mô hình kinh tế lượng và chứng minh được mức độ tác động của yếu tố này đến quyết định đầu tư FDI. Các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chủ yếu tiếp cận ở cấp độ quốc gia hoặc từng tỉnh đơn lẻ mà chưa lượng hóa vai trò của sự phối hợp và liên kết kinh tế giữa các địa phương trong cùng một vùng.

3. Quy mô mẫu và phương pháp xử lý dữ liệu định lượng của luận án được thực hiện như thế nào?

Luận án khảo sát thử nghiệm 100 đáp viên ở bước nghiên cứu sơ bộ và khảo sát chính thức 300 doanh nghiệp FDI đang hoạt động tại vùng Đông Nam Bộ (trên tổng số 400 phiếu phát ra, vượt mức mẫu tối thiểu $N = 205$ theo chuẩn Hair và cộng sự, 2006). Dữ liệu được mã hóa, làm sạch và phân tích bằng phần mềm SPSS 20 thông qua kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích tương quan Pearson, kiểm định ANOVA và hồi quy OLS.

4. Tác giả sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp trong giai đoạn nào và từ cơ quan nào?

Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê trong giai đoạn 6 năm (từ năm 2013 đến năm 2018), phản ánh thực trạng vốn FDI đăng ký, số dự án còn hiệu lực và tình hình phát triển kinh tế - xã hội của các tỉnh, thành phố thuộc vùng kinh tế Đông Nam Bộ.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Cao Tấn Huy là công trình nghiên cứu kinh tế chính trị hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về các yếu tố tác động đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ở quy mô vùng kinh tế. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và mô hình hồi quy định lượng OLS trên tập mẫu 300 doanh nghiệp FDI, tác giả đã chứng minh và lượng hóa vai trò của 7 yếu tố then chốt, đặc biệt là yếu tố liên kết vùng trong giai đoạn 2013 - 2018. Kết quả nghiên cứu đã cung cấp luận cứ khoa học vững chắc và hệ thống giải pháp đồng bộ đến năm 2025 nhằm hoàn thiện chính sách, nâng cấp hạ tầng kết nối và hài hòa quan hệ lợi ích giữa các địa phương trong vùng kinh tế Đông Nam Bộ.