LỜI MỞ ĐẦU 1. Ý NGHĨA VÀ TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU Trên 25 năm kể từ khi có luật đầu tư nước ngoài (12/1987 – 09/2013) Việt Nam đã thu hút trên 15.298 dự án với tổng số vốn đăng ký lên trên 223,040 tỷ USD1. Các dự án đầu tư FDI đã góp phần quan trọng thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển nhanh, hội nhập có hiệu quả với nền kinh tế thế giới. Cụ thể, năm 2012 các dự án FDI chiếm 20,1% GDP; 66% kim ngạch xuất khẩu; nhiều ngành kinh tế quan trọng của Việt Nam có sự tham gia của hoạt động FDI như khai thác dầu khí, sản xuất hàng điện điện tử, bưu chính viễn thông, dịch vụ du lịch, tài chính, ngân hàng… góp phần đưa nền kinh tế Việt Nam phát triển hội nhập nhanh với nền kinh tế khu vực và thế giới.
Các dự án đầu tư đã thu hút trực tiếp gần 1 triệu lao động và giải quyết hàng trăm ngàn lao động gián tiếp khác. Việt Nam đang là 1 trong 5 nước có tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới trong gần 12 năm qua với đóng góp không nhỏ của hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài. Tuy nhiên, bên cạnh các thành tựu, hoạt động FDI còn bộc lộ nhiều tồn tại, trong đó dấu hiệu chuyển giá nhằm tối thiểu hóa số thuế phải nộp tại Việt Nam gây thất thu cho ngân sách của Việt Nam, tạo ra sự cạnh tranh không lành mạnh và thiếu bình đẳng giữa các nhà đầu tư. Thành phố Hồ Chí Minh là địa phương thu hút vốn FDI lớn nhất nước, tính đến ngày 20.613 dự án với tổng số vốn đăng ký trên 33,486 tỷ USD, nhưng cũng là một trong những địa phương có nhiều doanh nghiệp FDI bị nghi vấn thực hiện chuyển giá nhất.
Năm 2012, Cục thuế Tp.HCM thực hiện thanh tra 312 doanh nghiệp kê khai lỗ liên tục, trong đó có doanh nghiệp giao dịch liên kết có dấu hiệu chuyển giá. Số liệu của Cục Thuế TP.HCM cũng cho thấy, số doanh nghiệp FDI khai báo lỗ trên 4 năm chiếm trên 50%, cụ thể hơn doanh nghiệp FDI chỉ chiếm khoảng 3% tổng số doanh nghiệp trên địa bàn nhưng mức lỗ mà khối doanh nghiệp này khai báo chiếm hơn 20% tổng số tiền mà các doanh nghiệp trên địa bàn khai báo lỗ; có những doanh nghiệp thành lập cách đây 5-10 năm, năm nào cũng khai báo lỗ số tiền lớn hơn vốn chủ sở hữu, nhưng doanh thu lại tăng liên tục. Hiện tại, hiện tượng chuyển giá đã lan sang cả các doanh nghiệp trong nước với tốc độ ngày càng tăng và thủ thuật ngày càng tinh vi ảnh hưởng xấu đến nguồn thu ngân sách quốc gia và địa phương, làm giảm tính cạnh tranh lành mạnh của môi trường kinh doanh. Các vi phạm phổ biến nhất của doanh nghiệp FDI đã bị phát hiện là: sai phạm trong việc hạch toán chi phí trước nhưng chưa chi; trích lập dự phòng chưa đúng quy định; chi phí không có hóa đơn, chứng từ, vượt định mức; hạch toán chi phí không phục vụ sản xuất kinh doanh; chi phí tiền lương, khấu hao không đúng quy định của Bộ Tài chính; hạch toán chi phí lãi vay không đúng quy định.
Ví dụ, công ty mẹ phân bổ chi phí cho công ty con tại Việt Nam mà 1 Bộ Kế hoạch đầu tư 20.2013 2 thực chất các khoản chi phí này phải hạch toán cho công ty mẹ tại nước ngoài. Đặc biệt, có đến 90% doanh nghiệp FDI hoạt động trong lĩnh vực may mặc trên địa bàn thành phố có kết quả kinh doanh thua lỗ, trong khi hầu hết các doanh nghiệp trong nước c ng ngành nghề đều có lãi cao. “Chuyển giá” tại các doanh nghiệp FDI trở nên phổ biến và tinh vi mà các cơ quan quản lý Nhà nước gần như rất khó kiểm soát. Đứng trước tình hình này cần nghiêm túc đánh giá thực trạng chuyển giá của các doanh nghiệp FDI trên địa bàn thành phố nơi chiếm gần 30 % dự án FDI của cả nước; nghiên cứu những nhân tố tác động và đề xuất hệ thống các giải pháp giúp cho các cơ quan quản lý Nhà nước kiểm soát hiện tượng này đối với doanh nghiệp FDI.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU + Phân tích thực trạng “chuyển giá” của các công ty có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh + Nghiên cứu những nhân tố tác động khách quan và chủ quan đến hiện tượng chuyển giá và kiểm soát chuyển giá của các cơ quan Nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Đặc biệt nghiên cứu hành lang pháp lý có liên quan hoạt động chuyển giá của các công ty có hoạt động liên kết; nêu các hạn chế, mâu thuẫn của các văn bản mang tính luật đã và đang gây trở ngại cho kiểm soát và ngăn ngừa hiện tượng chuyển giá ở các doanh nghiệp FDI. + Đề xuất hệ thống các giải pháp về mặt chính sách, tổ chức quản lý Nhà nước nhằm kiểm soát hoạt động chuyển giá của các công ty có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3.
Đối tượng nghiên cứu: Hiện tượng chuyển giá trong các doanh nghiệp FDI. Hoạt động kiểm soát chuyển giá của Việt Nam , tập trung vào hoạt động kiểm soát chuyển giá của cơ quan thuế 3. Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu cụ thể hiện tượng chuyển giá trong các doanh nghiệp FDI ngành may và cơ khí là hai ngành có tỷ lệ doanh nghiệp FDI thua lỗ lớn. Địa bàn nghiên cứu là thành phố Hồ Chí Minh 4.
NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU: Để thực hiện các mục tiêu nghiên cứu, nhiệm vụ mà nhóm nghiên cứu đề tài sẽ thực hiện như sau: Làm rõ bản chất của hoạt động chuyển giá ở các doanh nghiệp FDI: vai trò và hậu quả của chuyển giá. 3 Các cách thức kiểm soát chuyển giá áp dụng với các doanh nghiệp FDI. Nghiên cứu kinh nghiệm kiểm soát chuyển giá của một số nước và rút ra các bài học hữu ích cho Việt Nam và cho TP. Hồ Chí Minh.
Đánh giá thực trạng các hành vi “chuyển giá” của các doanh nghiệp FDI trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh để rút ra các kết luận làm cơ sở cho nghiên cứu các biện pháp kiểm soát chuyển giá mang tính thực tiễn và khoa học. Đánh giá các văn bản pháp lý liên quan đến kiểm soát chuyển giá ở Việt Nam, nêu được tồn tại, mâu thuẫn làm hạn chế việc kiểm soát chuyển giá tại Việt Nam nói chung và thành phố Hồ Chí Minh nói riêng. Đánh giá hoạt động kiểm soát chuyển giá của cơ quan thuế trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh rút ra những thành công và những hạn chế, tồn tại. Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm soát chuyển giá đối với các doanh nghiệp FDI trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
TỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI: Khi thực hiện đề tài này nhóm nghiên cứu đã tiếp cận các kết quả nghiên cứu, luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ, các bài báo. trong và ngoài nước về cách thức định giá chuyển giao, thực hiện chuyển giá của các tập đoàn đa quốc gia; các bộ luật và cách thức kiểm soát chuyển giá của OECD, của các nước trên thế giới và ở Việt Nam. Một số nghiên cứu điễn hình được đề cập dưới đây. Các tác phẩm nước ngoài: 1.
Price Water House Cooper “International transfer pricing 2012”. Nội dung gồm 2 phần: phần 1 giới thiệu về các hình thức chuyển giá trên thế giới, phần 2 giới thiệu về các hình thức kiểm soát chuyển giá nói chung và cụ thể ở từng quốc gia - trong đó có Việt Nam. Nghiên cứu này đề cập nguyên tắc định giá chuyển giao của các công ty đa quốc gia mà hợp luật, không bị kiện trốn thuế. Tài liệu cho thấy có những công ty như PWC ở Hoa Kỳ sẵn sàng cung cấp dịch vụ cho các công ty đa quốc gia về chuyển giá.
Elliott, Jamie (1999) Managing international transfer pricing policies: a grounded theory study. Luận án tiến sĩ tại Đại học Glasgow. Luận án đề cập chính sách kiểm soát chuyển giá của các nước công nghiệp phát triển như Anh, Hoa Kỳ… áp dụng để chống lại hiện tượng chuyển giá của các công ty đa quốc gia ngày càng gia tăng c ng với quá trình toàn cầu hóa, tác giả phân tích những điểm mạnh và tồn tại của các chính sách này và đề xuất hệ thống các quan điểm về hoàn thiện các chính sách kiểm soát chuyển giá. Mansour M Moussavi, The economic impact of multinational transfer pricing in Third World countries: The case of Iran”.
Trong luận án tiến sĩ nghiên cứu sự tác 4 động kinh tế của các tập đoàn đa quốc gia đến các nước thế giới thứ 3, trường hợp của Iran. Cụ thể tác giả đề cập đến hiện tượng chuyển giá tại các công ty dầu mỏ của các tập đoàn đa quốc gia, khiến Iran bị thất thu thuế, tạo môi trường kinh doanh bất bình đẳng đối với các doanh nghiệp nội địa. Tác giả đề xuất các biện pháp mà OECD xây dựng để thực hiện kiểm soát chuyển giá trong điều kiện cụ thể của Iran. Resolving Transfer Pricing Disputes: A Global Analysis” London: Cambridge University Press.
Các tác giả đã phân tích hơn 180 trường hợp chuyển giá từ 20 khu vực pháp lý đại diện trên toàn cầu, nêu rõ cách thức giải quyết tranh chấp chuyển giá, giải thích pháp luật về chuyển giá như thế nào trong thực tế và xem xét xử lý tranh chấp giữa người nộp thuế và cơ quan thuế như thế nào trên thế giới. Tài liệu cung cấp các kiến thức, kỹ năng để là một bổ sung cần thiết để hướng dẫn tài liệu của OECD về giá chuyển giao, kiểm soát chuyển giá cho các doanh nghiệp đa quốc gia và các cơ quan hành chính thuế, trong đó tập trung vào các vấn đề chuyển giá, nhưng không đề cập tới tranh chấp cụ thể. Tài liệu của OECD “OECD Transfer Pricing Guidelines for Multinational Enterprises and Tax Administrationsal” năm 2010. Đây là tài liệu hướng dẫn cho các công ty đa quốc gia; cơ quan quản lý thuế của các nước về cách thức thỏa thuận giá giao dịch quốc tế để hạn chế tối thiểu việc tránh thuế gây thiệt hại cho nước tiếp nhận đầu tư FDI, nhưng cũng tránh đánh thuế 2 lần là tổn hại đến hoạt động của các công ty đa quốc gia.
Trong tài liệu hướng dẫn của OECD năm 2010 cũng nêu những thay đổi của điều khoản 25 so với ấn phẩm hướng dẫn 2009.