Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong hơn ba thập kỷ qua giữ vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam, đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu ngành, giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động và thúc đẩy chuyển giao công nghệ cũng như kỹ năng quản lý tiên tiến. Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, mô hình khu kinh tế (KKT) và khu công nghiệp (KCN) được Đảng và Nhà nước xác định là các không gian kinh tế trọng điểm nhằm thu hút các nguồn lực đầu tư trong và ngoài nước.

Khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô, tỉnh Thừa Thiên Huế được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ vào ngày 05/01/2006, nằm trên địa bàn huyện Phú Lộc với quy mô diện tích quy hoạch 27,04 nghìn ha. Nằm tại vị trí trung độ của cả nước, tiếp giáp vịnh nước sâu Chân Mây và thắng cảnh vịnh Lăng Cô, KKT Chân Mây – Lăng Cô được định hướng trở thành hạt nhân tăng trưởng kinh tế, trung tâm giao thương quốc tế và du lịch nghỉ dưỡng của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. Sau hơn 15 năm hình thành và phát triển, KKT đã thu hút được một số dự án đầu tư quy mô lớn, duy trì sự gia tăng nhất định về số lượng dự án. Tuy nhiên, hoạt động thu hút và giải ngân vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại KKT Chân Mây – Lăng Cô vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế, chưa tương xứng với tiềm năng địa kinh tế sẵn có. Hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội chưa được đầu tư đồng bộ; công tác đền bù giải phóng mặt bằng gặp nhiều vướng mắc; nhiều dự án đầu tư triển khai chậm tiến độ, phải xin giãn tiến độ hoặc bị cơ quan quản lý chấm dứt hoạt động và thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Xuất phát từ thực tiễn trên, khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế hoạch đầu tư của sinh viên Lê Thị Ny (Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) đi sâu phân tích thực trạng thu hút vốn FDI vào KKT Chân Mây – Lăng Cô giai đoạn 2019 – 2021 nhằm xác định các điểm nghẽn và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút nguồn vốn này trong giai đoạn tiếp theo.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và hoạt động thu hút FDI vào khu kinh tế;
  2. Phân tích và đánh giá thực trạng thu hút và thực hiện nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại KKT Chân Mây – Lăng Cô giai đoạn 2019 – 2021;
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm tăng cường thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn FDI vào KKT Chân Mây – Lăng Cô, tỉnh Thừa Thiên Huế trong thời gian đến.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động thu hút và thực hiện nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào KKT Chân Mây – Lăng Cô.
  • Phạm vi không gian: KKT Chân Mây – Lăng Cô, thuộc địa bàn huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu dữ liệu thực tế giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2021; các định hướng và giải pháp đề xuất áp dụng cho giai đoạn tiếp theo.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung phân tích số lượng dự án, quy mô vốn đăng ký, tiến độ thực hiện vốn, cơ cấu đối tác đầu tư, lĩnh vực kinh tế và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của doanh nghiệp vào KKT.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng khung phân tích dựa trên các khái niệm chuẩn mực về đầu tư quốc tế và quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam:

  • Định nghĩa FDI: Tiếp cận theo định nghĩa của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) xem FDI là khoản đầu tư có lợi ích lâu dài của một doanh nghiệp tại một quốc gia khác với mục đích quản lý có hiệu quả; kết hợp với quy định của Luật Đầu tư năm 2005 của Việt Nam xác định FDI là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vốn bằng tiền hoặc tài sản hợp pháp vào Việt Nam để thực hiện hoạt động đầu tư và trực tiếp tham gia quản lý. Văn bản trích dẫn điều kiện vốn góp của bên nước ngoài tối thiểu không dưới 30% vốn pháp định theo quy định chuyên ngành.
  • Hình thức đầu tư: Phân loại theo hình thức thâm nhập gồm đầu tư mới (Greenfield) và mua lại – sáp nhập qua biên giới (M&A) theo chiều ngang, chiều dọc hoặc hỗn hợp; phân loại theo quy định pháp luật Việt Nam gồm Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC), các hình thức hợp đồng đối tác công tư như BOT, BTO, BT, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài và doanh nghiệp liên doanh.
  • Khái niệm và tiêu chuẩn KKT: Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/03/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế. Theo đó, khu kinh tế phải có diện tích tối thiểu 10.000 ha, có vị trí địa lý thuận lợi (gần cảng biển nước sâu hoặc sân bay), kết nối giao thông huyết mạch quốc gia và quốc tế.
  • Khung chỉ tiêu đánh giá: Tác giả xây dựng hai nhóm chỉ tiêu: (1) Nhóm chỉ tiêu quy mô và cơ cấu thu hút (vốn đăng ký, vốn thực hiện, tỷ lệ giải ngân vốn, quy mô vốn trung bình trên một dự án, cơ cấu theo đối tác, ngành nghề, hình thức đầu tư); (2) Nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - xã hội và lan tỏa (đóng góp vào GDP, nộp ngân sách nhà nước, kim ngạch xuất khẩu, tạo việc làm, tiền lương bình quân, tác động môi trường và mức độ chuyển giao công nghệ).

Phương pháp thu thập thông tin và dữ liệu nghiên cứu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo tổng kết, văn bản chỉ đạo, bảng biểu thống kê về tình hình cấp phép, giải ngân vốn FDI từ Phòng Kinh tế đối ngoại thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế; số liệu từ Ban Quản lý Khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô; Niên giám thống kê của Cục Thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế; cổng thông tin điện tử của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các nghiên cứu khoa học liên quan.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua điều tra khảo sát bằng bảng hỏi đối với 30 đối tượng mẫu, được phân chia thành 2 nhóm:
    • Nhóm 1: 20 đại diện các doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc đang chuẩn bị triển khai dự án đầu tư tại KKT Chân Mây – Lăng Cô.
    • Nhóm 2: 10 cán bộ, chuyên viên thuộc Phòng Kinh tế đối ngoại và Trung tâm Xúc tiến đầu tư trực thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế.
    • Thiết kế bảng hỏi sử dụng thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ (từ mức 1: Rất không đồng ý đến mức 5: Rất đồng ý) nhằm ghi nhận ý kiến đánh giá về môi trường tự nhiên, chất lượng chính sách ưu đãi và môi trường chính trị - xã hội tại KKT.

Phương pháp tổng hợp và phân tích dữ liệu:

  • Phương pháp so sánh chỉ tiêu: Sử dụng số tuyệt đối và số tương đối để so sánh sự biến động của vốn đăng ký, vốn thực hiện theo chuỗi thời gian 2019 – 2021 và cơ cấu ngành, đối tác.
  • Phương pháp thống kê mô tả: Tổng hợp các tham số trung bình, tỷ lệ phần trăm mô tả các đặc trưng của mẫu điều tra và tình hình đầu tư.
  • Kiểm định trung bình mẫu (One-Sample Test): Sử dụng để kiểm định giá trị trung bình mẫu khảo sát so với giá trị kiểm định chuẩn, căn cứ vào mức ý nghĩa Sig. (p-value) so với mức ý nghĩa α để chấp nhận hoặc bác bỏ giả thuyết H0 (với H0: Giá trị trung bình lớn hơn hoặc bằng giá trị kiểm định).
  • Phân tích ma trận SWOT: Tổng hợp điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities) và thách thức (Threats) làm cơ sở xây dựng chiến lược thu hút FDI.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào khu kinh tế

Nội dung chương 1 tập trung làm rõ bản chất kinh tế và hai mặt tác động của dòng vốn FDI đối với các nước đang phát triển. Về mặt tích cực, FDI bổ sung nguồn vốn dài hạn không tạo gánh nặng nợ quốc gia, hỗ trợ tăng trưởng kinh tế, thúc đẩy chuyển giao công nghệ nguồn và nâng cao năng lực quản trị, giải quyết việc làm và mở rộng thị trường xuất khẩu. Về mặt tiêu cực, FDI tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm môi trường do tiếp nhận công nghệ cũ, hiện tượng chuyển giá trốn thuế của các tập đoàn đa quốc gia, mất cân đối cơ cấu ngành và suy giảm tài nguyên đất nông nghiệp.

Về thực tiễn phát triển KCN và KKT cả nước, văn bản cung cấp số liệu tính đến tháng 10/2021: toàn quốc có 395 KCN (diện tích gần 123 nghìn ha), 26 KKT cửa khẩu (khoảng 766 nghìn ha) và 18 KKT ven biển (khoảng 871,5 nghìn ha). Toàn bộ hệ thống KCN, KKT đã thu hút được 10.996 dự án FDI với tổng vốn đăng ký đạt 230,2 tỷ USD, tỷ lệ vốn thực hiện đạt khoảng 69%; cùng 10.211 dự án trong nước với tổng vốn đăng ký 2,54 triệu tỷ đồng (vốn thực hiện đạt 46,5%). Riêng năm 2020, các doanh nghiệp KCN, KKT đóng góp kim ngạch xuất khẩu 138 tỷ USD (chiếm 55% cả nước), nộp ngân sách 137 nghìn tỷ đồng và tạo việc làm cho 4 triệu lao động.

Tác giả thực hiện so sánh số liệu thu hút đầu tư tại một số KKT ven biển tiêu biểu khu vực miền Trung nhằm nhận diện vị thế tương quan của KKT Chân Mây – Lăng Cô:

Tên Khu kinh tế Địa phương Số dự án FDI Vốn đăng ký FDI Dự án / Lĩnh vực tiêu biểu
KKT Vũng Áng Hà Tĩnh 57 dự án Gần 13 tỷ USD Thép Formosa, Nhà máy pin VINES (>8.000 tỷ đồng), gang thép
KKT Chu Lai Quảng Nam 48 dự án >721 triệu USD KCN Tam Thăng (Hyosung, Panko), Ô tô Trường Hải (>30.000 tỷ đồng)
KKT Dung Quất Quảng Ngãi 54 dự án ~1,88 tỷ USD Bến cảng Hòa Phát Dung Quất (>3.000 tỷ đồng), FLC Dung Quất
KKT Nhơn Hội Bình Định 13 dự án >548 triệu USD Cấp mới 13 dự án năm 2020, tổng vốn đăng ký toàn KKT ~80 nghìn tỷ
KKT Nam Phú Yên Phú Yên 17 dự án 3.578 triệu USD Chế biến thủy sản, chế biến gỗ, may mặc, linh kiện điện tử
KKT Vân Phong Khánh Hòa 30 dự án ~4,1 tỷ USD Nhà máy Nhiệt điện BOT Vân Phong 1 (2,58 tỷ USD), Nam Vân Phong

Chương 1 cũng phân tích bài học kinh nghiệm từ tỉnh Đồng Nai (chủ động xúc tiến theo thị trường mục tiêu, duy trì đối thoại tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, phối hợp với Nhật Bản xây dựng mạng lưới điều phối viên công nghiệp hỗ trợ) và tỉnh Bắc Ninh với mô hình "hai ít, ba cao, bốn sẵn sàng" (ít đất, ít dùng lao động; suất vốn cao, công nghệ cao, hiệu quả cao; sẵn sàng mặt bằng, nhân lực chất lượng cao, cơ chế chính sách ưu đãi, hỗ trợ giải quyết khó khăn). Từ đó, tác giả rút ra 5 bài học cho KKT Chân Mây – Lăng Cô: rà soát thực hiện Nghị quyết 02-NQ/TU của Tỉnh ủy Thừa Thiên Huế; đẩy nhanh giải phóng mặt bằng; phân cấp ủy quyền thực chất cho Ban Quản lý KKT; ưu tiên dự án giá trị gia tăng cao bảo vệ môi trường; tranh thủ vốn ODA và ngân sách Trung ương hoàn thiện hạ tầng cảng biển, logistics và dịch vụ du lịch.

Chương 2: Thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô, tỉnh Thừa Thiên Huế

Chương 2 trình bày tổng quan về KKT Chân Mây – Lăng Cô và đi sâu phân tích các chỉ tiêu phản ánh kết quả thu hút vốn FDI giai đoạn 2019 – 2021:

  • Tình hình cấp mới và thu hồi dự án: Phân tích số lượng dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, số lượng dự án FDI so với các KCN trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Giai đoạn 2019 – 2021 ghi nhận một số dự án gặp vướng mắc dẫn đến phải giãn tiến độ hoặc bị chấm dứt hoạt động đầu tư, thu hồi giấy phép do không đảm bảo cam kết triển khai.
  • Tình hình thực hiện vốn: Phân tích tiến độ giải ngân theo đối tác đầu tư và theo ngành kinh tế tính đến tháng 12/2021. Vốn FDI tập trung chủ yếu vào lĩnh vực du lịch, dịch vụ nghỉ dưỡng cao cấp và sản xuất công nghiệp nhẹ. Danh mục dự án đầu tư nước ngoài đang xin phép và đang thu hút đầu tư trong năm 2021 phản ánh sự quan tâm của một số đối tác quốc tế đối với hạ tầng công nghiệp và dịch vụ cảng biển.
  • Đóng góp vào ngân sách: Dữ liệu nộp ngân sách nhà nước của KKT giai đoạn 2019 – 2021 (Biểu đồ 2.3) thể hiện mức đóng góp có sự gia tăng nhưng tỷ trọng đóng góp từ khu vực FDI còn khiêm tốn so với quy mô đất đai và ưu đãi được hưởng.
  • Kết quả điều tra khảo sát thực nghiệm 30 đối tượng (Bảng 2.10) qua thang đo Likert và kiểm định One-Sample Test cho thấy:
    • Môi trường tự nhiên (Bảng 2.11): Được doanh nghiệp và chuyên viên đánh giá cao nhờ vị trí gần biển, cảnh quan sinh thái Lăng Cô và cảng nước sâu Chân Mây.
    • Chất lượng ưu đãi đầu tư (Bảng 2.14): Doanh nghiệp ghi nhận các chính sách miễn giảm thuế đất, thuế thu nhập doanh nghiệp, tuy nhiên thủ tục tiếp cận ưu đãi và tính ổn định của các văn bản hướng dẫn còn có ý kiến băn khoăn.
    • Môi trường chính trị - xã hội (Bảng 2.15): Đạt mức đánh giá ổn định cao về an ninh trật tự, nhưng công tác giải quyết thủ tục hành chính, phối hợp liên ngành giữa huyện Phú Lộc và các sở ban ngành cấp tỉnh đôi lúc còn kéo dài.
  • Ma trận SWOT (Bảng 2.1) được tổng hợp cụ thể:
    • Điểm mạnh (S): Vị trí địa kinh tế chiến lược, cảng nước sâu Chân Mây có khả năng tiếp nhận tàu trọng tải lớn, tài nguyên du lịch biển vịnh Lăng Cô đẳng cấp quốc tế.
    • Điểm yếu (W): Hạ tầng kỹ thuật bên trong KKT chưa kết nối đồng bộ; tiến độ giải phóng mặt bằng, bố trí tái định cư chậm; nguồn nhân lực kỹ thuật cao tại địa phương thiếu hụt; cơ chế phân cấp cho Ban Quản lý KKT chưa triệt để.
    • Cơ hội (O): Làn sóng tái định vị chuỗi cung ứng toàn cầu; các cam kết thương mại tự do thế hệ mới; sự chỉ đạo sát sao của Tỉnh ủy và UBND tỉnh Thừa Thiên Huế thông qua các nghị quyết phát triển KKT.
    • Thách thức (T): Cạnh tranh gay gắt trong thu hút dòng vốn đầu tư từ các KKT ven biển lân cận miền Trung (Vũng Áng, Chu Lai, Dung Quất); nguy cơ biến đổi khí hậu, bão lũ tác động đến hạ tầng ven bờ; yêu cầu khắt khe về bảo vệ môi trường sinh thái vịnh Lăng Cô.

Chương 3: Phương hướng phát triển và giải pháp thu hút vốn đầu tư FDI vào khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô, tỉnh Thừa Thiên Huế trong thời gian đến

Dựa trên các kết quả phân tích thực trạng và điểm nghẽn tại Chương 2, Chương 3 xác định phương hướng phát triển KKT Chân Mây – Lăng Cô theo hướng bền vững, ưu tiên các ngành công nghiệp sạch, giá trị gia tăng cao, dịch vụ du lịch nghỉ dưỡng cao cấp và hậu cần cảng biển. Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp kỹ thuật trọng tâm:

  1. Tập trung đẩy mạnh thực hiện công tác quy hoạch: Rà soát, điều chỉnh quy hoạch tổng thể và quy hoạch phân khu chức năng phù hợp với quy hoạch tỉnh Thừa Thiên Huế; gắn kết không gian công nghiệp với không gian đô thị và du lịch, bảo vệ nghiêm ngặt hành lang sinh thái biển.
  2. Hoàn thiện các cơ chế, chính sách thu hút đầu tư: Rà soát, xây dựng khung chính sách ưu đãi đầu tư cạnh tranh nhưng có chọn lọc; đẩy mạnh cải cách hành chính theo cơ chế "một cửa tại chỗ", tăng cường phân cấp, ủy quyền toàn diện cho Ban Quản lý KKT trong việc giải quyết các thủ tục cấp phép đầu tư, đất đai, xây dựng và môi trường.
  3. Đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư, huy động nguồn nhân lực phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng: Đổi mới phương thức xúc tiến đầu tư, hướng tới các thị trường tiềm năng có công nghệ nguồn (Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, EU); tranh thủ tối đa nguồn vốn ngân sách Trung ương, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và các hình thức đối tác công tư để đầu tư hoàn thiện hạ tầng khung, đường trục chính, hệ thống cấp điện, cấp thoát nước và kho bãi logistics.
  4. Tăng cường công tác quản lý đất đai, bảo vệ môi trường và đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng: Phối hợp chặt chẽ giữa Ban Quản lý KKT với UBND huyện Phú Lộc trong công tác xác định nguồn gốc đất, bồi thường, tái định cư; kiên quyết rà soát, thu hồi các dự án chậm triển khai, sử dụng đất kém hiệu quả; kiểm soát chặt chẽ việc lập và thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường của các doanh nghiệp FDI.

Phần kết luận và kiến nghị của khóa luận phân định cụ thể trách nhiệm 4 cấp: đối với các Bộ ngành Trung ương; đối với UBND tỉnh Thừa Thiên Huế; đối với UBND huyện Phú Lộc và các sở ban ngành liên quan; đối với các nhà đầu tư nước ngoài khi tham gia đầu tư vào KKT.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Ny đã đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu thực tế:

  • Hệ thống hóa bức tranh tổng quan về hệ thống 18 KKT ven biển Việt Nam và lập bảng so sánh định lượng tình hình thu hút FDI tại 6 KKT ven biển miền Trung tính đến giai đoạn 2020 – 2021 (gồm KKT Vũng Áng với 57 dự án FDI gần 13 tỷ USD; Chu Lai với 48 dự án FDI trên 721 triệu USD; Dung Quất với 54 dự án FDI khoảng 1,88 tỷ USD; Nhơn Hội với 13 dự án FDI trên 548 triệu USD; Nam Phú Yên với 17 dự án FDI đạt 3.578 triệu USD; Vân Phong với 30 dự án FDI khoảng 4,1 tỷ USD).
  • Phản ánh trung thực tình hình thu hút vốn FDI tại KKT Chân Mây – Lăng Cô giai đoạn 2019 – 2021 qua các chỉ tiêu cấp mới GCNĐT, số dự án giãn tiến độ, thu hồi, cơ cấu ngành kinh tế và tiến độ nộp ngân sách nhà nước.
  • Cung cấp kết quả khảo sát sơ cấp từ 30 đối tượng (20 doanh nghiệp và 10 chuyên viên quản lý nhà nước), xử lý qua thang đo Likert và kiểm định One-Sample Test, chỉ ra những hạn chế cố hữu về thủ tục giải phóng mặt bằng và tính đồng bộ của hạ tầng kỹ thuật.
  • Đóng góp thực tiễn thông qua việc xây dựng ma trận SWOT và đề xuất 4 nhóm giải pháp gắn với triển khai Nghị quyết 02-NQ/TU của Tỉnh ủy Thừa Thiên Huế, phân công rõ vai trò của các cấp chính quyền và cơ quan quản lý KKT.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Do hạn chế về thời gian thực tập và phạm vi tiếp cận doanh nghiệp, quy mô mẫu khảo sát sơ cấp còn tương đối nhỏ (30 phiếu điều tra hợp lệ); số liệu thứ cấp thu thập chi tiết tập trung chủ yếu trong phạm vi giai đoạn 2019 – 2021; chưa có điều kiện phân tích định lượng sâu về mức độ chuyển giao công nghệ và tác động lan tỏa chuỗi cung ứng giữa doanh nghiệp FDI với doanh nghiệp nội địa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô điều tra mẫu sang các doanh nghiệp dịch vụ phụ trợ, người lao động tại KKT; cập nhật chuỗi số liệu thứ cấp sau năm 2021; ứng dụng mô hình hồi quy kinh tế lượng để lượng hóa mức độ tác động của từng yếu tố môi trường đầu tư (chính sách, hạ tầng, thủ tục hành chính) đến kết quả giải ngân vốn FDI tại KKT Chân Mây – Lăng Cô.

Giá trị tham khảo

Khóa luận tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên các ngành Kế hoạch đầu tư, Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế khi nghiên cứu phương pháp kết hợp phân tích số liệu thứ cấp địa phương với khảo sát sơ cấp, cách thức vận dụng kiểm định One-Sample Test và ma trận SWOT trong đánh giá kinh tế vùng.
  • Cán bộ, chuyên viên tại Ban Quản lý Khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế, UBND huyện Phú Lộc trong công tác tham mưu chính sách, rà soát tiến độ dự án, cải cách thủ tục hành chính và xây dựng kế hoạch xúc tiến đầu tư cho giai đoạn mới.
  • Các nhà nghiên cứu quan tâm đến mô hình phát triển KKT ven biển miền Trung, đặc biệt là các phần nội dung phân tích đối sánh kinh nghiệm thu hút FDI từ tỉnh Bắc Ninh, Đồng Nai và hệ thống dữ liệu so sánh giữa các KKT ven biển.

Câu hỏi thường gặp

1. KKT Chân Mây – Lăng Cô được thành lập vào thời gian nào và có quy mô diện tích bao nhiêu?

Theo Bảng 1.1 trong khóa luận, KKT Chân Mây – Lăng Cô, tỉnh Thừa Thiên Huế được thành lập vào ngày 05/01/2006, có quy mô diện tích quy hoạch là 27,04 nghìn ha, nằm trên địa bàn huyện Phú Lộc.

2. Dữ liệu sơ cấp trong khóa luận được thu thập từ những đối tượng nào và sử dụng phương pháp xử lý gì?

Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ 30 đối tượng điều tra trực tiếp thông qua bảng hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý), gồm 2 nhóm: Nhóm 1 là 20 đại diện doanh nghiệp đang hoạt động và chuẩn bị đầu tư tại KKT; Nhóm 2 là 10 cán bộ, chuyên viên thuộc Phòng Kinh tế đối ngoại và Trung tâm Xúc tiến đầu tư (Sở Kế hoạch và Đầu tư Thừa Thiên Huế). Số liệu được xử lý bằng phương pháp thống kê mô tả và kiểm định trung bình mẫu One-Sample Test để kiểm tra giả thuyết H0.

3. Nội dung mô hình "hai ít, ba cao, bốn sẵn sàng" của tỉnh Bắc Ninh được tác giả trích dẫn gồm những gì?

Tác giả trích dẫn kinh nghiệm của tỉnh Bắc Ninh bao gồm:

  • "2 ít": Ít đất, ít dùng lao động (do quỹ đất tự nhiên nhỏ nhất cả nước).
  • "3 cao": Suất vốn đầu tư cao, công nghệ cao, hiệu quả cao.
  • "4 sẵn sàng": Sẵn sàng mặt bằng, sẵn sàng nhân lực chất lượng cao, sẵn sàng cơ chế chính sách cải cách thủ tục ưu đãi, và sẵn sàng hỗ trợ tháo gỡ khó khăn cho nhà đầu tư.

4. Quy mô vốn FDI của KKT Chân Mây – Lăng Cô khi so sánh với một số KKT miền Trung khác như thế nào?

Theo số liệu thống kê tại Chương 1 của đề tài, các KKT lân cận miền Trung thu hút lượng vốn FDI rất lớn, điển hình như KKT Vũng Áng (Hà Tĩnh) có 57 dự án FDI với vốn đăng ký gần 13 tỷ USD; KKT Vân Phong (Khánh Hòa) đạt khoảng 4,1 tỷ USD FDI (nổi bật là dự án Nhiệt điện BOT Vân Phong 1 đạt 2,58 tỷ USD); KKT Dung Quất (Quảng Ngãi) có 54 dự án FDI khoảng 1,88 tỷ USD; KKT Chu Lai (Quảng Nam) có 48 dự án FDI trên 721 triệu USD. So với các KKT này, KKT Chân Mây – Lăng Cô có số lượng và quy mô dự án FDI còn khiêm tốn, nguồn vốn thực hiện còn chậm.

5. Khóa luận đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để thu hút FDI vào KKT Chân Mây – Lăng Cô?

Khóa luận đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm tại Chương 3 gồm: (1) Tập trung đẩy mạnh thực hiện công tác quy hoạch; (2) Hoàn thiện các cơ chế, chính sách thu hút đầu tư; (3) Đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư, huy động nguồn nhân lực phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng; (4) Tăng cường công tác quản lý đất đai, bảo vệ môi trường và đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Ny đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về FDI và khung pháp lý điều hành khu kinh tế tại Việt Nam, đồng thời phản ánh khách quan thực trạng thu hút và thực hiện nguồn vốn FDI tại KKT Chân Mây – Lăng Cô giai đoạn 2019 – 2021. Bằng việc kết hợp dữ liệu thứ cấp với kết quả điều tra sơ cấp từ 30 doanh nghiệp và chuyên viên quản lý nhà nước, nghiên cứu đã chỉ rõ các điểm nghẽn về hạ tầng kết nối, thủ tục giải phóng mặt bằng và cơ chế phân cấp quản lý. Trên cơ sở đối sánh kinh nghiệm từ các KKT miền Trung và các địa phương dẫn đầu về thu hút đầu tư, công trình đã đề xuất 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cùng hệ thống kiến nghị 4 cấp nhằm nâng cao hiệu quả thu hút dòng vốn FDI vào KKT Chân Mây – Lăng Cô trong giai đoạn tiếp theo.