chương 1 24 'CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VE CÔNG TÁC QUAN LÝ CÁC DỰ AN BAU TƯ CÔNG 25 2.1 Cơ sở pháp lý trong quản lý các dự án đầu tư công 35 2.1 Giải đoạn chuẩn bị đ tr 28 3. Giai đoạn thực hiện dự án đầu tư. Giai đoạn kết thúc đầu tư.2 Nội dung của công tác quản lý dự án dầu tư công 43 2221. Các nội dụng chính 43 2222.
Các chức ning trong công tác quản lý dự ấn 46 2. Nguyên tie cơ bản và Các mô hình quan lý đ án đầu tr công 48 2.3 Những nhân tổ ảnh hưởng đến quản ý dự án 52 2:31. Nhân tổ chủ quan 32 2:32. Nhân tổ khách quan 33 2.4 Phương pháp khảo sắt chuyên gia nhằm xác định nhân tổ chính ảnh hướng đến quan lý dự án đầu tư công sa 24.1 Nội dung thực hiện đánh giá chất lượng quản lý dự án 54 24.2 Cơ sờ ý thuyết “Thông ke” sử dụng trong đánh giá chất lượng dự án đầu tr.3 Quy trình thu thập dữ liệu.5 Phương pháp đánh giá mức độ quan trong các nhân tố ảnh hưởng chính.6 Phương pháp khảo sát thống kê sử dung trong nghiên cứu.7 Kết quả khảo sit chuyên gia _ 2:1.
Tổng hợp các phiểu khảo sắt đ 2.2 Thống kê kết quả khảo sát 63 2.3 Kiểm đình thang do 6 2. Kết quả phân tích theo trị số trung bình. Thống kế mô tả các nhân tổ ảnh hưởng theo thử tư giá tị, tỉ số trung bình. Xếp hang các nhân tổ ảnh hưởng đến chit lượng quản lý các dự án 68 Kết luận chương 2 10 CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN, NANG CAO NANG LỰC QUAN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG TREN DIA BẢN TINH NGHỆ AN n 3.1 Giới thiệu đầu tư công trong chiến lược phát tiễn kính té eda Nghệ An 7 3.
Tăng trưởng và chuyển địch cơ cầu kinh tế theo hưởng công nghiệp hóa, hiện đại hóa n 3.12 Môi trường đầu tự kính doanh được cải thiện, thu hút đầu tư trong và ngoài nước dạt nhiều kết quả tích cực; m1 3.2 Thực trạng công tác quản lý đầu tư công trên địa bản tinh Nghệ An. Vi nét về thực trang đầu tư công hiện nay ? 3. Những tồn tại, hạn chế.3 ĐỀ uất giải pháp hoàn thiện và nâng cao năng lực quản lý các dự án đầu tư công trên địa ban tỉnh Nghệ An $0 3.1 Nguyên tắc đề xuất và phạm vi các giải pháp. Giải pháp hoàn thiện và nâng cao năng lực Ban quản lý dự án 81 3.
Giải pháp hoàn thiện và nâng cao chất lượng hồ sơ thiết kế. Giải pháp hoàn thiệ và nâng cao chất lượng và công te thẳm định 92 3135. Hoàn thiện và nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu và ký hợp đồng, 9 3136. Hoàn thiện và nông cao chất lượng thi công 96 Kết luận chương 3 98 KET LUẬN - KIÊN NGHỊ 99 TÀI LIỆU THAM KHAO tol DANH MỤC CÁC HÌNH ANH Hình 2.1 Quá trình quản lý dự án Hình 2.2 Chu trình quản lý dự án 4 nh 2.3 Mô Hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án 48 Hình 2.4 Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án (Ban QLDA Chuyên ngành) Hình 2.5 Mô Hình chìa khóa trao tay.6 Nội dung giải qu trong nghiên cứu.7 Quy trình Nghiên cứu, 58 Hình 3,1 Mô hình tổ chức bộ máy để xuất 85 DANH MỤC BẰNG BIÊU Bảng 2-1 Mẫu bảng khảo sắt 59 Bảng 2-2 Nội dung phiếu khảo sát ý kiến chuyên gia 6t Bảng 2-3 Kết quả thống kế đối tượng tham gia khảo sắt 6 Bảng 2-4 Kết quả phân loại đối tượng khảo sát theo thôi gian công tác 63 Bảng 2-5 Kết quả phân loại đối tượng khảo sát theo kinh nghiệm quản lý dự án Bảng 2-6 Bảng đánh giá độ tn cây của tải ig điều tra 65 Bảng 2-7 Kết quả phân tích theo tr số trung bình 66 Bảng 2-8 Kết quả thống ké miễ tả các nhân tổ T0 Bang 2-9 Tổng hợp Kết quả cho điểm của chuyên gia 69 Bang 2-10 Thông kê kết qua cho điểm của chuyên gia.
“9 Bảng 3-1 Để xuất kế hoạch đảo tao hàng năm cho Ban QLDA. 89 ĐANH MỤC CÁC TỪ VIỆT TAT Ký hiệu viết tắt Nghĩa đầy đủ BQL Ban quản lý ĐTXD Đầu tr xây dung GPMB Giải phóng mặt bằng NN và PTNT Nong nghiệp và phát tid NSNN Ngân sách nhà nước PTNT Phát triển nông thôn QLDA Quản lý dự án MDT Tổng mức đầu we XDCT XXây dựng công trình 1. Tính cấp thiết của Để tài Nghệ An là tỉnh có diện tích tự nhiên lớn nhất cả nước với 16.490 kmỆ, có 21 đơn vị ảnh chính cắp huyện (gồm thin phổ Vĩnh id thị ogi 1, 3 thị xã Cita Ld, Thái Hồa, Hoàng Mai và 17 hu) Tinh nằm ở trung tâm vùng. Trung bộ, hội đủ các giao thông đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường bi đường thuỷ nội địa; 1a cầu nối giữa hai miễn Bắc - Nam và là cửa ngO thông ra biển Đông của Trung Lào và vùng Đông Bắc Thái Lan.
Dân số của tỉnh trên 3,1 triệu người (đứng thứ tư cả. nước), trong đỏ có lực lượng lao động trên 1,8 triệu người. Tuy nhiên, Nghệ An ở xa các cực tăng trưởng của cả nước, khả năng liên kết trong. chuỗi sản xuất và tiêu thụ sản phẩm chưa thực sự thuận lợi, sức hấp dẫn đầu tư còn hạn chế.
Quy mô nền kinh tế của tỉnh còn nhỏ, chuyển đổi cơ cấu mô hình kinh tế châm, chất lượng và sức cạnh tranh của nền kinh tế chưa cao, hạn hẹp vỀ nguồn lực dầu tư phát triển. Nhiễu khu vực trong tỉnh khó khăn, ha ting kinh tế - xã hội yêu kém, mức sống của nhân dân còn thấp, cần phải iế tục quan tim đầu tư nhiều nguồn lực để phát triển. Nguồn vốn đầu tr công tỉnh Nghệ An từ nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016- 2020 là 23.945 tỷ dng, Trong đố: Phân bổ chỉ tiết (90%): 20.834,95 tỷ đồng, dự phòng chưa phân bổ (10%): 2314. Các dự tir nguén vẫn đầu tư công đã giúp Nghệ An có cơ sở hạ tầng đồng bộ và hiện di nên kinh tế mới có điều kiện để tăng trường nhanh, én định và bén vững.
Trình độ phát triển của cơ sở hạ ting có ảnh. hưởng đến trình độ phát triển của đất nước, có tắc động tích cực đến tăng trưởng kinh tế và công tác xoá đói giảm nghéo. “Tổng sản phim trong tinh (GRDP) giai đoạn 2014 - 2018 tăng bình quân 8,0%. Thu ngân sách trên địa bản tăng đều hang năm, dự kiến năm 2018 dat 13.000 tỷ đồng, tăng 1,6 lẫn so với nấm 2013, GRDP bình quân đầu ngườ năm 2018 dự ước đạt 37,9 triệu đồng, tăng gấp 1,57 lin so với năm 2013, Cơ cầu kinh tế chuyên dich đúng hướng.
Ty trọng công nghiệp, xây dựng và dich vụ tăng từ 74,97% lên 79,50%; nông, lâm, ngư nghiệp giảm tir 25,03% xuống 20,50% so với năm 2013. Ngoài nhưng giá tỉ mà các dự ăn dầu tư công mang lại tỉ bên cạnh đỏ cũng có những tôn ti, bạn chế như sau: Phê duyệt nhiễu dự án vượt Khả năng cân đối vin ngân sách nhà nde; kế hoạch đầu tư bị cắt khúc dẫn đến thời gian thực hiện dự án kéo dài, hiệu quả đầu tự kém, gây phân tin, lãng phí nguồn lực của Nhà nước, phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản; phân cap, ủy quyền quyết định đầu tư chưa thực sự phù hợp với năng. lực thực tế của từng đơn vị, địa phương. Dau tư chồng chéo và thiếu trọng điểm, mang tinh dàn trải; không tính toán đầy đủ khả năng cân dối vốn, không phi hợp với kế hoạch được duyệt.
Đề xuất chủ trương đầu tư dự án chưa căn cứ vào quy hoạch phát kính ế xã hội, kế hoạch phát triển kính tế xã hội hằng năm và như cầu sử dựng từng giai đoạn của địa phương: thắm định báo cáo đỀ xuất chủ trương đầu tư chưa xem xét kỹ đến dự báo quy mô sử dụng, đi kiện thực té phát tiển; giao nhiệm vụ kho xát lập den cho đơn vị tư vấn không cụ thể, chỉ ốcchủ yếu đựa vào quy mô và tổng mức đầu tr dự kiến được nêu trong quyết định chủ trưng đẫu te, đồng thời không kiểm soát ch chế quá tinh khảo sát lập dự ân cia các đơn vị tr vẫn, dẫn đồn công tác khảo sắt sơ si, chất lượng thiết kể không dim bảo an toàn hoặc quá mức an toàn Từ những tồn tai và hạn ché trong việc quân lý các dự ân đầu tư công trên địa bn tỉnh 'Nghệ An, tôi chon đề tải "Giải pháp hoàn thiện và nâng cao năng lực quản lý các dự án đầu tư công trên địa bàn tỉnh Nghệ An” qua đó góp phần cùng tinh nhà phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Mục đích nghiên cứu Luận văn đánh giá thực trang đầu tư công các dự án trên địa bàn tinh Nghệ An giải đoạn 2016-2018, những tin ti, nguyên nhân cin khắc phục và đề xuất, bỗ sung hoàn thiện các giải pháp để nâng cao năng lực quản lý các dự án đầu tư công để g6p phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế — xã hội trên địa bản tỉnh Nghệ An. Đi tượng và phạm vĩ nghiên cứu 4. Đối tợng nghiền cứu của đễ tài Đối tượng nghiên cứu của đỀ tà là các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn đầu tự công trên dja bản tinh Nghệ An, lay trong tâm là các dự dn đầu tư xây dựng công trình thuộc ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài ~ Phạm vi v nội dung và không gian: Bé tài tập trung nghiên giải pháp hoàn thiện công tác QLDA đầu tự công thuộc lĩnh vực Nông nghiệp và PTNT trên địa bản tỉnh Nghệ An, ~ Phạm vi về mặt thời gian: Luận văn sẽ tập trung nghiên cứu, phân tích thực trạng sông tie quân lý đầu tư công trên địa ban tỉnh Nghệ An từ năm 2016 đến năm 2018 và đề xuất giải pháp tăng cường công tác quản lý đầu tư xây dựng cho tới năm 2020 và những năm tiếp theo. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 41. Cách tiếp cậm Tiếp cặn trên cơ sở khoa học về đánh giá năng lực quản lý các dự án đầu tư và thực tiễn các dự án đã xây dựng, 4. Phương pháp nghiên cứu khoa học “Để thực hiện những nội dung nghiên cứu, tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: ~ Phương pháp phân tích, so sánh ~ Phương pháp thống kệ, tổng hợp.
~ Phương pháp chuyên gia ~ Một số phương pháp kết hợp khác 5.