Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh (mã số: 9340101) của nghiên cứu sinh Đoàn Mạnh Quỳnh, bảo vệ năm 2022 tại Trường Đại học Lạc Hồng dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS Nguyễn Thanh Lâm, tập trung giải quyết vấn đề: "Các yếu tố tác động đến chất lượng nguồn nhân lực trong các khu công nghiệp - trường hợp khảo sát trên địa bàn tỉnh Đồng Nai".

Về tính cấp thiết, nguồn nhân lực giữ vai trò quyết định đến năng lực cạnh tranh và sự phát triển kinh tế - xã hội. Tỉnh Đồng Nai là trung tâm công nghiệp lớn của cả nước với 31 khu công nghiệp (KCN) đang hoạt động tính đến tháng 11/2021, thu hút 2.011 dự án đầu tư (gồm 1.377 dự án có vốn đầu tư nước ngoài từ 43 quốc gia, vùng lãnh thổ và 634 dự án trong nước), sử dụng 607.502 lao động (chiếm hơn 30% tổng lao động doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh). Hằng năm, các KCN đóng góp trên 50% ngân sách tỉnh Đồng Nai. Tuy nhiên, chất lượng nguồn nhân lực (CLNNL) trong các KCN tại đây bộc lộ nhiều hạn chế: tỷ lệ lao động phổ thông và sơ cấp chiếm hơn 65%; tình trạng thiếu hụt lao động sau đại dịch Covid-19 thể hiện rõ qua việc tổng số lao động giảm 28.521 người vào năm 2021 so với năm 2020; khoảng 75% doanh nghiệp FDI xuất khẩu phản ánh gặp khó khăn trong tuyển dụng lao động kỹ thuật cao. Bối cảnh hội nhập quốc tế (thực thi CPTPP, EVFTA) cùng việc triển khai các dự án hạ tầng trọng điểm như Cảng hàng không Quốc tế Long Thành, Cảng Cái Mép, tuyến cao tốc Long Thành - Dầu Giây và Đồng Nai - Bà Rịa Vũng Tàu đặt ra yêu cầu phải nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Về mặt lý thuyết, việc hệ thống hóa và lượng hóa đầy đủ các yếu tố tác động đến CLNNL gắn với đặc thù KCN cấp tỉnh còn thiếu vắng.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản:

  1. Xác định các yếu tố tác động đến CLNNL trong các KCN của tỉnh Đồng Nai.
  2. Đánh giá tổng quan CLNNL trong các KCN của tỉnh Đồng Nai.
  3. Đo lường mức độ tác động của từng yếu tố đến CLNNL.
  4. Đề xuất các hàm ý đối với doanh nghiệp, các cấp chính quyền và cơ sở đào tạo nhằm nâng cao CLNNL cho các KCN tỉnh Đồng Nai và cả nước.

Câu hỏi nghiên cứu bao gồm:

  1. Yếu tố nào tác động đến CLNNL trong các KCN tỉnh Đồng Nai?
  2. Tổng quan thực trạng CLNNL trong các KCN tỉnh Đồng Nai như thế nào?
  3. Mức độ tác động của các yếu tố đến CLNNL trong các KCN tỉnh Đồng Nai như thế nào?
  4. Những hàm ý nào để nâng cao CLNNL trong các KCN tỉnh Đồng Nai?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố tác động đến chất lượng nguồn nhân lực trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
  • Đối tượng khảo sát: Cán bộ quản lý doanh nghiệp các cấp (giám đốc, phó giám đốc, trưởng phòng/ban), cán bộ quản lý KCN, cán bộ các sở ban ngành liên quan có thời gian công tác từ 3 năm trở lên; người lao động làm việc trong các KCN (để khảo sát cảm nhận về vị thế kinh tế - xã hội). Loại hình doanh nghiệp tập trung vào công ty TNHH và công ty cổ phần (chiếm trên 99% số lượng doanh nghiệp trong KCN tỉnh Đồng Nai).
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại 28 KCN phân bổ trên 9/11 huyện, thành phố có KCN của tỉnh Đồng Nai.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát thu thập dữ liệu sơ cấp được tiến hành từ tháng 02/2019 đến tháng 12/2019; dữ liệu thứ cấp cập nhật giai đoạn 2019 - 2021 và số liệu 6 tháng đầu năm 2022.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Văn bản luận án điểm lại hơn 150 công trình khoa học trong và ngoài nước, phân chia thành các nhóm hướng nghiên cứu chính:

Nhóm nghiên cứu quốc tế về vai trò giáo dục, đào tạo và vốn con người: Khan (2005) sử dụng mô hình kinh tế lượng trên dữ liệu 1980 - 2002 tại các quốc gia thu nhập thấp và trung bình, chứng minh số năm đi học, tỷ lệ học trung học và thể lực tác động thuận chiều đến tăng trưởng GDP bình quân; Raymond (2013) nhấn mạnh việc hoàn thiện giáo dục đại học và kỹ năng xã hội; Zhang và Kong (2010) dùng dữ liệu kinh tế vĩ mô Trung Quốc (1979 - 2004) chỉ ra sự bình đẳng giáo dục (hệ số GINI) tương quan dương với năng suất nhân tố tổng hợp (TFP); Campbell và Kuncel (2001) cùng Pebrida Saputri và cộng sự (2020) khẳng định đào tạo là công cụ can thiệp trực tiếp nâng cao CLNNL; Altinok (2007) đo lường CLNNL giai đoạn 1960 - 2005 tại 120 quốc gia; Schultz (1961), Hanushek E. (2013) và Debnath (2014) làm rõ sự phụ thuộc của kinh tế tri thức vào chất lượng trường học và kỹ năng nhận thức.

Nhóm nghiên cứu về các yếu tố vĩ mô và vi mô tác động đến nhân lực: Hunko (2013) phân định 2 nhóm yếu tố (vĩ mô: dân số hoạt động kinh tế, thất nghiệp, tiền lương ngành/khu vực; vi mô: chính sách nhân sự, vòng đời doanh nghiệp, công nghệ sản xuất); Kammar (2011) xác định 6 yếu tố môi trường ngoài; Rosemary Hill và cộng sự (2000) cùng Susan M. Healthfield (2010) đánh giá các tiêu chí môi trường làm việc, văn hóa, công nghệ; Kuroda và Yoshida (2006) khảo sát 500 doanh nghiệp công nghiệp chỉ ra quản lý nhân sự chịu ảnh hưởng từ nội bộ và môi trường ngoài; Babajide (2010) khảo sát 320 người tại Nigeria về chương trình phát triển nhân lực; Henrietta Lake (2008) phân tích ngành chiếu sáng Indonesia qua 3 nhóm biến; Genç (2014) phân loại các yếu tố bên ngoài và nội bộ tại Thổ Nhĩ Kỳ; William Widjaja và cộng sự (2021) phân tích tác động của quản trị nhân lực và văn hóa tổ chức trong thương mại điện tử.

Nhóm nghiên cứu trong nước: Lê Thị Mỹ Linh (2009) nghiên cứu phát triển NNL trong doanh nghiệp nhỏ và vừa theo 2 nhóm yếu tố bên trong và bên ngoài; Bùi Sỹ Tuấn (2012) xác định 7 yếu tố tác động đến CLNNL xuất khẩu lao động; Nguyen Ngoc Anh và Dinh Thi Huong (2022) phân tích các hoạt động quản trị nhân lực tại Tổng công ty Điện lực Việt Nam; Phạm Thị Hiến (2018) đánh giá 5 yếu tố trong ngành dược; Nguyễn Thị Hồng Cẩm (2011) xác định các cấu phần trí lực, thể lực, tâm lực trong ngành chế biến gỗ; Võ Thị Kim Loan (2015) xác lập 4 tiêu chí nhân lực chất lượng cao (thể lực, trí lực, nhân cách, năng động xã hội); Cảnh Chí Hoàng (2012) phân tích thực trạng lao động KCN Đồng Nai giai đoạn 2006 - 2011 từ nguồn dữ liệu thứ cấp; Đặng Đình Đức (2019) nghiên cứu phát triển KCN vùng kinh tế trọng điểm miền Trung; Mai Văn Nhiều (2021) khảo sát 491 nhà quản lý FDI tại Long An; Huỳnh Thị Thu Sương (2016) chỉ ra 7 yếu tố duy trì nhân lực KCN tại TP. Hồ Chí Minh; Vũ Thị Hà (2016) khảo sát nâng cao CLNNL KCN, khu chế xuất tại Hà Nội.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết:

  • Thiếu nghiên cứu hệ thống hóa các biến số tác động đến CLNNL phù hợp với đặc thù địa bàn cấp tỉnh có quy mô KCN lớn như Đồng Nai.
  • Yếu tố "Khu công nghiệp" (với các biến về môi trường sống, hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ hỗ trợ) chưa được tích hợp đo lường tác động trực tiếp đến CLNNL trong một mô hình định lượng hoàn chỉnh.
  • Chưa có công trình đưa biến số "Vị thế kinh tế - xã hội" của địa phương vào mô hình nhằm phản ánh cảm nhận và nhận thức của người lao động trong việc lựa chọn nơi làm việc và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
  • Thiếu sự đo lường định lượng cụ thể bằng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm định đồng thời các mối quan hệ tác động trực tiếp và gián tiếp giữa các bên liên quan (Trung ương, địa phương, KCN, doanh nghiệp) đến CLNNL.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án vận dụng 4 lý thuyết nền tảng trong quản trị và kinh tế học:

  1. Lý thuyết thể chế (Institutional theory): Giải thích sự ảnh hưởng của khung khổ pháp lý, chính sách của chính quyền trung ương và chính quyền địa phương trong việc định hình các chuẩn mực quản lý, hỗ trợ và thúc đẩy phát triển NNL.
  2. Lý thuyết phụ thuộc nguồn lực (Resource-based theory - RBV): Tiếp cận NNL như một nguồn lực cốt lõi tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững của doanh nghiệp và KCN; giải thích sự tương tác giữa doanh nghiệp và môi trường nhằm tích lũy vốn nhân lực.
  3. Lý thuyết Vị thế - Chất lượng (Theory of status – quality): Làm cơ sở để tác giả phát triển khái niệm và thang đo "Vị thế kinh tế - xã hội địa phương", giải thích cách thức cảm nhận về vị thế, danh tiếng của địa phương thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao.
  4. Lý thuyết tính chính đáng (Legitimacy theory): Phân tích sự phù hợp giữa hoạt động của doanh nghiệp KCN với chuẩn mực xã hội, môi trường tự nhiên và kỳ vọng của cộng đồng lao động.

Bên cạnh đó, luận án kế thừa các lý thuyết vốn nhân lực của Becker (1964), Schultz (1961) và Lucas (1988), tiếp cận CLNNL ở khía cạnh chất lượng đầu ra bao gồm 4 nhóm tiêu chí: (1) Cơ cấu NNL (độ tuổi, thâm niên, khu vực sống, giới tính); (2) Trình độ và kỹ năng (giáo dục, chuyên môn kỹ thuật, kiến thức, kỹ năng lao động); (3) Thể lực (thể chất, tinh thần, xã hội); (4) Thái độ và tác phong công nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng qua 4 bước:

Giai đoạn Phương pháp Quy mô mẫu / Đối tượng Kỹ thuật & Công cụ phân tích
Bước 1: Nghiên cứu định tính Nghiên cứu tài liệu, thảo luận chuyên gia 16 chuyên gia (nhà quản lý doanh nghiệp KCN, cán bộ Ban quản lý KCN, cán bộ sở ban ngành) Phỏng vấn sâu nhằm hiệu chỉnh mô hình, biến quan sát và thang đo sơ bộ
Bước 2: Nghiên cứu định lượng sơ bộ Điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc Likert 1-5 Khảo sát 60 nhà quản lý và chuyên gia; thu về 41 phiếu hợp lệ Phần mềm SPSS 20.0; phân tích độ tin cậy Cronbach's Alpha để sàng lọc biến
Bước 3: Nghiên cứu định lượng chính thức Điều tra bằng bảng hỏi chuẩn hóa Likert 1-5 Phát ra 550 phiếu; thu về 323 phiếu hợp lệ tại 28 KCN trên 9 địa bàn huyện/thị tỉnh Đồng Nai SPSS 20.0 và AMOS; phân tích Cronbach's Alpha, EFA, CFA, mô hình SEM, kiểm định Bootstrap (N = 1000)
Bước 4: Thảo luận kết quả Đối sánh thống kê với thực tiễn Dữ liệu thống kê thứ cấp từ Ban Quản lý KCN Đồng Nai (2019 - 2021, 6 tháng 2022) Phân tích giá trị trung bình thang đo, hệ số hồi quy chuẩn hóa để đề xuất hàm ý

Mô hình nghiên cứu thực nghiệm gồm 7 biến độc lập/trung gian và 1 biến phụ thuộc:

  • Các biến tác động: (1) Chính quyền trung ương; (2) Môi trường kinh tế - xã hội và tự nhiên; (3) Chính quyền địa phương (tỉnh Đồng Nai); (4) Phát triển kinh tế - xã hội địa phương; (5) Khu công nghiệp; (6) Doanh nghiệp trong KCN; (7) Vị thế kinh tế - xã hội địa phương.
  • Biến phụ thuộc: Chất lượng nguồn nhân lực trong các KCN.
  • Các giả thuyết nghiên cứu chính: H1 đến H6 kiểm định tác động trực tiếp của 6 yếu tố môi trường, thể chế, hạ tầng và doanh nghiệp đến CLNNL; H7 đến H10 kiểm định tác động của Chính quyền địa phương, Phát triển kinh tế - xã hội, KCN và Doanh nghiệp đến Vị thế kinh tế - xã hội; H11 kiểm định tác động của Vị thế kinh tế - xã hội đến CLNNL.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu

Chương 1 thiết lập khung tổng thể của đề tài. Tác giả nêu bật bối cảnh công nghiệp hóa của tỉnh Đồng Nai - địa phương đứng đầu cả nước về số lượng KCN thành lập và đi vào hoạt động (31 KCN). Số liệu thống kê đến tháng 11/2021 ghi nhận 607.502 lao động làm việc trong các KCN, với 2.011 dự án đầu tư. Luận án chỉ ra sự bất cập giữa quy mô thu hút vốn đầu tư (riêng năm 2021 thu hút 1.059,8 triệu USD và 2.837,6 tỷ đồng) với chất lượng lực lượng lao động: cơ cấu lao động KCN phần lớn là lao động phổ thông và sơ cấp (trên 65%), biến động giảm 28.521 lao động sau ảnh hưởng của dịch bệnh năm 2021. Trên cơ sở lược khảo 150 công trình nghiên cứu, chương này xác lập 4 khoảng trống nghiên cứu, công bố 4 mục tiêu cụ thể, 4 câu hỏi nghiên cứu, phạm vi khảo sát tại 28 KCN trên địa bàn 9 huyện, thành phố thuộc tỉnh Đồng Nai, phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp định tính và định lượng, cùng bố cục 5 chương của luận án.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương 2 phân tích các khái niệm cốt lõi: khu công nghiệp, vốn nhân lực, nguồn nhân lực và chất lượng nguồn nhân lực. Tác giả tổng hợp các định nghĩa về NNL từ UNDP (2016), David Begg (2008), Phạm Minh Hạc (2001), ILO (2010), Nguyễn Ngọc Quân và Nguyễn Vân Điềm (2012), Ngân hàng Thế giới (WB) và Bùi Văn Nhơn (2006). Khái niệm CLNNL được đối chiếu qua các quan điểm của Vũ Thị Mai (2011), Trần Xuân Cầu và Mai Quốc Chánh (2008), Nguyễn Tiệp (2005). Luận án xác định 4 nhóm chỉ số phản ánh CLNNL: cơ cấu nhân lực (tuổi, thâm niên, nơi sống, giới tính), trình độ và kỹ năng, thể lực và thái độ tác phong. Dựa trên 4 nền tảng lý thuyết (thể chế, phụ thuộc nguồn lực, vị thế - chất lượng, tính chính đáng), chương 2 đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 7 nhóm yếu tố tác động và thiết lập hệ thống 11 giả thuyết nghiên cứu (từ H1 đến H11), đồng thời giải thích bản chất tương tác giữa môi trường thể chế vĩ mô, điều kiện địa phương, yếu tố nội tại KCN, quản trị doanh nghiệp và biến số vị thế kinh tế - xã hội đối với CLNNL.

Chương 3: Thiết kế nghiên cứu

Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu thực nghiệm. Kết quả nghiên cứu định tính qua phỏng vấn 16 chuyên gia đã hiệu chỉnh danh mục biến quan sát và thang đo sơ bộ cho 8 khái niệm nghiên cứu. Nghiên cứu định lượng sơ bộ với mẫu $n = 41$ (thu về từ 60 phiếu phát ra) thực hiện phân tích độ tin cậy Cronbach's Alpha bằng SPSS 20.0 để đánh giá mức độ phù hợp của các thang đo: Chính quyền trung ương, Môi trường kinh tế - xã hội và tự nhiên, Chính quyền địa phương, Phát triển kinh tế - xã hội địa phương, Khu công nghiệp, Doanh nghiệp trong KCN, Vị thế kinh tế - xã hội và Chất lượng nguồn nhân lực. Toàn bộ các thang đo đều thỏa mãn điều kiện độ tin cậy sơ bộ. Chương này cũng chuẩn hóa bảng hỏi khảo sát chính thức dạng thang đo Likert 5 mức độ phục vụ cho giai đoạn điều tra diện rộng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 cung cấp bức tranh thực trạng phát triển KCN và lao động tại Đồng Nai. Đến cuối năm 2021, hạ tầng KCN được hoàn thiện nhưng các công trình an sinh xã hội còn hạn chế: chỉ có một số ít đơn vị đầu tư xây dựng nhà ở công nhân, số cơ sở giáo dục mầm non và công trình y tế phục vụ trực tiếp cho người lao động KCN còn thiếu so với nhu cầu thực tế của hơn 600 nghìn lao động.

Phần phân tích định lượng chính thức từ 323 phiếu khảo sát hợp lệ (trên 550 phiếu phát ra) thể hiện qua các bước xử lý thống kê:

  • Kiểm định Cronbach's Alpha và EFA: Các thang đo đều đạt hệ số Cronbach's Alpha $> 0,7$; hệ số tương quan biến - tổng đạt yêu cầu ($> 0,3$). Phân tích nhân tố khám phá EFA cho thấy hệ số KMO đạt chuẩn ($> 0,5$), kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($p < 0,001$), tổng phương sai trích đạt trên 50%, các biến quan sát hội tụ vào đúng các nhân tố cấu thành.
  • Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và kiểm định mô hình SEM: Mô hình đạt độ tương thích tốt với dữ liệu thị trường qua các chỉ số đo độ phù hợp. Kiểm định giá trị phân biệt và độ tin cậy tổng hợp của các nhân tố đều đạt yêu cầu khoa học.
  • Kiểm định Bootstrap: Thực hiện lặp lại với cỡ mẫu $N = 1000$, kết quả khẳng định các ước lượng trong mô hình tuyến tính có độ tin cậy cao, độ chệch không có ý nghĩa thống kê.
  • Kiểm định giả thuyết: Kết quả ước lượng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM xác nhận các yếu tố tác động trực tiếp và gián tiếp đến CLNNL. Tác giả thảo luận chi tiết vai trò của từng yếu tố, trong đó nổi bật là tác động mạnh mẽ của yếu tố Doanh nghiệp trong KCN, Khu công nghiệp, Chính quyền địa phương và tác động trung gian của biến số mới khám phá - Vị thế kinh tế - xã hội địa phương.

Chương 5: Kết luận và hàm ý

Chương 5 đúc kết các kết quả nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm. Dựa trên giá trị trung bình của các thang đo và mức độ tác động của từng hệ số hồi quy chuẩn hóa ($\beta$), tác giả đưa ra các nhóm hàm ý quản trị cụ thể:

  1. Hàm ý đối với doanh nghiệp trong KCN: Hoàn thiện công tác tuyển dụng, đào tạo nội bộ, cải thiện chế độ đãi ngộ, tiền lương và xây dựng môi trường làm việc an toàn, văn hóa doanh nghiệp minh bạch để nâng cao thể lực, trí lực và sự gắn kết của người lao động.
  2. Hàm ý đối với chính quyền địa phương (UBND tỉnh Đồng Nai và Ban Quản lý các KCN): Đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy hoạch đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội KCN (đặc biệt là phát triển các dự án nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân, trường mầm non và trạm y tế); ban hành chính sách hỗ trợ vay vốn, ưu đãi thuế thu hút đầu tư hạ tầng dịch vụ xã hội.
  3. Hàm ý về phát huy vị thế kinh tế - xã hội địa phương: Tận dụng lợi thế vị trí địa lý, mạng lưới giao thông liên vùng và môi trường văn hóa - an ninh trật tự để gia tăng sức hút đối với lao động có trình độ cao từ các địa phương lân cận.
  4. Hàm ý đối với các cơ sở đào tạo: Tăng cường liên kết giữa trường đại học, trường cao đẳng nghề với các doanh nghiệp trong KCN, đào tạo theo đơn đặt hàng và sát với nhu cầu thực tế của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Chương này cũng chỉ rõ các hạn chế của đề tài và đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học:

  • Hệ thống hóa và xác lập mô hình nghiên cứu toàn diện gồm 7 yếu tố tác động đến CLNNL trong các KCN, tích hợp đồng thời các cấp độ quản lý (Chính quyền trung ương, Chính quyền địa phương, Ban Quản lý KCN, Doanh nghiệp) và điều kiện môi trường.
  • Đưa ra khái niệm và thang đo mới về "Vị thế kinh tế - xã hội địa phương" (phát triển trên nền tảng lý thuyết Vị thế - Chất lượng). Kết quả nghiên cứu chứng minh cảm nhận của người lao động về vị thế kinh tế - xã hội của địa phương đóng vai trò trung gian có ý nghĩa trong việc thu hút và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
  • Kế thừa và điều chỉnh các thang đo gốc từ nghiên cứu quốc tế (như thang đo cụm công nghiệp của Maw-Shin Hsu và cộng sự, 2014; các chỉ số năng lực cạnh tranh PCI của VCCI) cho phù hợp với đặc thù kinh tế - xã hội và thực tiễn hoạt động của các KCN tại tỉnh Đồng Nai.

Những đóng góp mới về mặt thực tiễn:

  • Cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng thực chứng (mẫu 323 phiếu khảo sát tại 28 KCN) phản ánh chính xác thực trạng phân bố lao động, mức độ đáp ứng hạ tầng xã hội và các rào cản về chất lượng lao động trong KCN Đồng Nai.
  • Chỉ rõ thực trạng thiếu hụt hạ tầng xã hội thiết yếu: tỷ lệ doanh nghiệp và đơn vị đầu tư nhà ở công nhân, cơ sở y tế và nhà trẻ phục vụ công nhân KCN còn rất thấp, ảnh hưởng trực tiếp đến sự ổn định thể lực và tâm lý của người lao động.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp liên kết 3 nhà (Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp) mang tính ứng dụng trực tiếp cho Ban Quản lý các KCN tỉnh Đồng Nai, UBND tỉnh và các doanh nghiệp trong việc hoạch định chính sách thu hút, đào tạo và sử dụng lao động kỹ thuật cao đến năm 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Văn bản luận án nêu rõ các hạn chế thực tế trong quá trình thực hiện:

  • Về phạm vi không gian và đối tượng: Nghiên cứu chỉ tiến hành khảo sát thực địa tại 28 KCN thuộc địa bàn tỉnh Đồng Nai; loại hình doanh nghiệp tham gia khảo sát tập trung chủ yếu vào công ty TNHH và công ty cổ phần (dù hai loại hình này chiếm hơn 99% tại địa phương), chưa mở rộng đầy đủ sang các loại hình doanh nghiệp khác.
  • Về phạm vi thời gian: Dữ liệu định lượng sơ cấp được thu thập trong năm 2019, các năm tiếp theo chịu sự tác động phức tạp của đại dịch Covid-19 dẫn đến những biến động lớn về cung cầu lao động mà khảo sát thời điểm 2019 chưa thể bao quát toàn bộ diễn biến phát sinh sau đó.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được tác giả định hướng:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các tỉnh, thành phố công nghiệp lân cận thuộc Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (như Bình Dương, TP. Hồ Chí Minh, Bà Rịa - Vũng Tàu, Long An) hoặc so sánh đối sánh giữa các vùng kinh tế trọng điểm trong cả nước để kiểm định tính khái quát hóa của mô hình thang đo.
  • Tiếp tục khảo sát dữ liệu theo chuỗi thời gian sau đại dịch Covid-19 và trong bối cảnh các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới vận hành đầy đủ, nhằm đánh giá sự thay đổi trong mức độ tác động của các yếu tố đến CLNNL.
  • Bổ sung và kiểm định vai trò của các biến điều tiết (moderating variables) như đặc thù ngành nghề sản xuất, quy mô vốn đầu tư hoặc quốc tịch doanh nghiệp (FDI so với doanh nghiệp trong nước).

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:

  • Học viên, nghiên cứu sinh và giảng viên: Cung cấp tài liệu tham khảo chuyên khảo về chuyên ngành Quản trị kinh doanh và Quản trị nguồn nhân lực; là tài liệu đối sánh về phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp kỹ thuật phân tích SEM và kiểm định Bootstrap $N = 1000$ trên phần mềm SPSS và AMOS. Thang đo "Vị thế kinh tế - xã hội địa phương" là một gợi ý học thuật có thể kế thừa cho các nghiên cứu về kinh tế phát triển và quản trị công.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp trong các KCN: Tham khảo trực tiếp chương 4 và chương 5 để nhận diện các tiêu chí cấu thành CLNNL theo góc nhìn của người lao động và cán bộ quản lý; từ đó rà soát quy trình tuyển dụng, hoạch định ngân sách đào tạo và thiết kế chính sách đãi ngộ, cải thiện môi trường làm việc nhằm giữ chân nhân lực có tay nghề.
  • Cơ quan hoạch định chính sách và quản lý nhà nước (UBND tỉnh, Ban Quản lý KCN, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội): Cung cấp căn cứ thực tiễn từ số liệu khảo sát thực trạng KCN Đồng Nai để xây dựng đề án quy hoạch tổng thể KCN giai đoạn 2021 - 2030; phân bổ nguồn lực đầu tư cho hạ tầng an sinh xã hội (nhà ở công nhân, nhà trẻ, trạm y tế); thiết lập cơ chế phối hợp đào tạo giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp và khối doanh nghiệp KCN.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định có bao nhiêu yếu tố tác động đến chất lượng nguồn nhân lực trong các KCN tỉnh Đồng Nai?
Luận án xác định mô hình gồm 7 yếu tố tác động: (1) Chính quyền trung ương; (2) Môi trường kinh tế - xã hội và tự nhiên; (3) Chính quyền địa phương (tỉnh Đồng Nai); (4) Phát triển kinh tế - xã hội địa phương; (5) Khu công nghiệp; (6) Doanh nghiệp trong KCN; và (7) Vị thế kinh tế - xã hội địa phương. Trong đó, Vị thế kinh tế - xã hội địa phương vừa chịu sự tác động của các yếu tố địa phương/doanh nghiệp, vừa tác động trực tiếp đến chất lượng nguồn nhân lực.

2. Khái niệm mới nào được tác giả đề xuất và kiểm định trong mô hình nghiên cứu?
Tác giả đề xuất khái niệm và thang đo mới về "Vị thế kinh tế - xã hội địa phương", phát triển dựa trên lý thuyết Vị thế - Chất lượng (Theory of status – quality). Yếu tố này phản ánh nhận thức, cảm nhận của người lao động về danh tiếng, triển vọng phát triển, môi trường sống và điều kiện phát triển bản thân tại địa phương, đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút nhân lực chất lượng cao về làm việc tại các KCN.

3. Quy mô mẫu điều tra định lượng chính thức của luận án là bao nhiêu và được xử lý bằng công cụ nào?
Nghiên cứu định lượng chính thức phát ra 550 phiếu khảo sát và thu về 323 phiếu hợp lệ từ các cán bộ quản lý doanh nghiệp, cán bộ quản lý KCN, cán bộ sở ban ngành và người lao động tại 28 KCN trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Dữ liệu được phân tích bằng phần mềm SPSS 20.0 và AMOS với các kỹ thuật: đánh giá độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích nhân tố khẳng định CFA, mô hình cấu trúc tuyến tính SEM và kiểm định Bootstrap với cỡ mẫu lặp lại $N = 1000$.

4. Thực trạng cơ cấu trình độ của lao động trong các KCN tỉnh Đồng Nai được nêu trong luận án như thế nào?
Số liệu báo cáo giai đoạn 2019 - 2021 của Ban Quản lý các KCN tỉnh Đồng Nai được trích dẫn trong luận án cho thấy cơ cấu lao động trong các KCN tồn tại bất cập lớn: tỷ lệ lao động phổ thông và sơ cấp chiếm trên 65%; lao động thiếu chuyên môn kỹ thuật cao. Gần 75% doanh nghiệp FDI xuất khẩu phản ánh gặp khó khăn trong việc tuyển dụng lao động có kỹ thuật, đồng thời chịu sự thiếu hụt lao động sau dịch Covid-19 (giảm 28.521 lao động vào năm 2021 so với năm 2020).

Kết luận

Luận án của tác giả Đoàn Mạnh Quỳnh là công trình nghiên cứu hoàn chỉnh về các yếu tố tác động đến chất lượng nguồn nhân lực trong các KCN trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, kết hợp chặt chẽ giữa 4 lý thuyết nền tảng với dữ liệu thực nghiệm khảo sát tại 28 KCN. Công trình đóng góp về mặt học thuật thông qua việc xây dựng và kiểm định thành công thang đo mới "Vị thế kinh tế - xã hội địa phương", đồng thời lượng hóa mức độ tác động của hệ thống các yếu tố thể chế, hạ tầng KCN và quản trị nội bộ doanh nghiệp bằng mô hình SEM và kiểm định Bootstrap $N = 1000$. Các phát hiện thực chứng và hệ thống hàm ý chính sách trong luận án là cơ sở thực tế có giá trị phục vụ công tác quản lý của chính quyền địa phương, Ban Quản lý KCN và các doanh nghiệp trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực công nghiệp trong giai đoạn phát triển mới.