Luận văn thạc sĩ ueh các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua điện thoại di động thương hiệu việt nam của nhân viên văn phòng tại thành phố hồ chí minh

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật phân tích ueh các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua điện thoại di động thương hiệu việt nam của nhân viên, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2016

102
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

1.1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Những đóng góp mới của đề tài

1.6. Kết cấu cuả luận văn

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Lý thuyết về hành vi người tiêu dùng

2.2. Những yếu tố chính ảnh hưởng đến hành vi của người tiêu dùng

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ỨNG DỤNG KẾT QUẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về quyết định mua điện thoại di động thương hiệu Việt Nam

Trong bối cảnh thị trường điện thoại di động tại TP.HCM ngày càng phát triển, việc hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua điện thoại di động thương hiệu Việt Nam của nhân viên văn phòng là rất quan trọng. Nhân viên văn phòng, với nhu cầu sử dụng điện thoại cho công việc và giải trí, đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm này. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố như chất lượng, giá cả, và thương hiệu để đưa ra cái nhìn tổng quan về hành vi tiêu dùng của nhóm đối tượng này.

1.1. Tình hình thị trường điện thoại di động tại TP.HCM

Thị trường điện thoại di động tại TP.HCM đang chứng kiến sự cạnh tranh khốc liệt giữa các thương hiệu trong và ngoài nước. Các thương hiệu Việt Nam như Mobiistar, BKAV đang nỗ lực cải thiện chất lượng sản phẩm để thu hút người tiêu dùng. Sự phát triển này không chỉ tạo ra cơ hội cho các thương hiệu nội địa mà còn đặt ra thách thức lớn trong việc cạnh tranh với các thương hiệu lớn như Samsung và Apple.

1.2. Đặc điểm của nhân viên văn phòng tại TP.HCM

Nhân viên văn phòng tại TP.HCM thường có nhu cầu cao về công nghệ và chất lượng sản phẩm. Họ thường tìm kiếm những sản phẩm có tính năng tốt, giá cả hợp lý và thương hiệu uy tín. Đặc điểm này ảnh hưởng lớn đến quyết định mua sắm của họ, đặc biệt là trong bối cảnh thị trường điện thoại di động đang phát triển mạnh mẽ.

II. Các yếu tố quyết định mua điện thoại di động thương hiệu Việt Nam

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua điện thoại di động thương hiệu Việt Nam của nhân viên văn phòng. Các yếu tố này bao gồm chất lượng sản phẩm, giá cả, thương hiệu, và các yếu tố tâm lý khác. Việc hiểu rõ những yếu tố này sẽ giúp các nhà sản xuất và nhà tiếp thị xây dựng chiến lược phù hợp để thu hút khách hàng.

2.1. Chất lượng sản phẩm và ảnh hưởng đến quyết định mua

Chất lượng sản phẩm là yếu tố hàng đầu ảnh hưởng đến quyết định mua điện thoại di động. Nhân viên văn phòng thường ưu tiên chọn những sản phẩm có chất lượng tốt, độ bền cao và tính năng vượt trội. Các thương hiệu Việt Nam cần chú trọng cải thiện chất lượng để cạnh tranh với các sản phẩm ngoại nhập.

2.2. Giá cả và sự chấp nhận của người tiêu dùng

Giá cả cũng là một yếu tố quan trọng trong quyết định mua. Nhân viên văn phòng thường tìm kiếm những sản phẩm có giá cả hợp lý, phù hợp với ngân sách của họ. Việc định giá sản phẩm một cách hợp lý sẽ giúp các thương hiệu Việt Nam thu hút được nhiều khách hàng hơn.

2.3. Thương hiệu và lòng tin của người tiêu dùng

Thương hiệu đóng vai trò quan trọng trong việc tạo dựng lòng tin của người tiêu dùng. Nhân viên văn phòng thường có xu hướng chọn những thương hiệu đã được khẳng định uy tín trên thị trường. Các thương hiệu Việt Nam cần xây dựng hình ảnh mạnh mẽ và tạo niềm tin cho khách hàng để tăng cường khả năng cạnh tranh.

III. Thách thức trong việc thu hút nhân viên văn phòng mua điện thoại thương hiệu Việt Nam

Mặc dù có nhiều cơ hội, nhưng các thương hiệu điện thoại Việt Nam vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc thu hút nhân viên văn phòng. Những thách thức này bao gồm sự cạnh tranh từ các thương hiệu lớn, sự thiếu hụt về công nghệ và chất lượng sản phẩm. Để vượt qua những thách thức này, các thương hiệu cần có chiến lược marketing hiệu quả và cải tiến sản phẩm liên tục.

3.1. Cạnh tranh từ các thương hiệu lớn

Sự hiện diện của các thương hiệu lớn như Samsung và Apple tạo ra áp lực lớn cho các thương hiệu Việt Nam. Những thương hiệu này không chỉ có chất lượng sản phẩm tốt mà còn có chiến lược marketing mạnh mẽ, điều này khiến cho việc thu hút khách hàng trở nên khó khăn hơn.

3.2. Thiếu hụt về công nghệ và đổi mới

Nhiều thương hiệu Việt Nam vẫn chưa đầu tư đủ vào công nghệ và đổi mới sản phẩm. Điều này dẫn đến việc sản phẩm không thể cạnh tranh với các sản phẩm ngoại nhập về tính năng và chất lượng. Việc cải tiến công nghệ là cần thiết để nâng cao sức cạnh tranh.

IV. Giải pháp để nâng cao quyết định mua điện thoại thương hiệu Việt Nam

Để nâng cao quyết định mua điện thoại thương hiệu Việt Nam, các nhà sản xuất cần thực hiện một số giải pháp như cải thiện chất lượng sản phẩm, định giá hợp lý và xây dựng thương hiệu mạnh mẽ. Những giải pháp này sẽ giúp tăng cường lòng tin của người tiêu dùng và thu hút nhiều khách hàng hơn.

4.1. Cải thiện chất lượng sản phẩm

Cải thiện chất lượng sản phẩm là yếu tố then chốt để thu hút khách hàng. Các thương hiệu cần đầu tư vào nghiên cứu và phát triển để nâng cao chất lượng và tính năng của sản phẩm, từ đó tạo ra sự khác biệt trên thị trường.

4.2. Định giá hợp lý và chiến lược marketing

Định giá hợp lý sẽ giúp các thương hiệu Việt Nam tiếp cận được nhiều khách hàng hơn. Bên cạnh đó, việc xây dựng chiến lược marketing hiệu quả sẽ giúp nâng cao nhận thức của người tiêu dùng về sản phẩm và thương hiệu.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của thị trường điện thoại thương hiệu Việt Nam

Thị trường điện thoại thương hiệu Việt Nam có nhiều tiềm năng phát triển trong tương lai. Với sự cải thiện về chất lượng sản phẩm và chiến lược marketing hiệu quả, các thương hiệu Việt Nam có thể thu hút được nhiều khách hàng hơn, đặc biệt là nhân viên văn phòng tại TP.HCM. Việc nắm bắt xu hướng tiêu dùng và cải tiến sản phẩm sẽ là chìa khóa để thành công.

5.1. Tiềm năng phát triển của thị trường

Thị trường điện thoại di động tại Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh mẽ. Với sự gia tăng nhu cầu sử dụng công nghệ, các thương hiệu Việt Nam có cơ hội lớn để mở rộng thị trường và tăng trưởng doanh thu.

5.2. Định hướng tương lai cho các thương hiệu Việt Nam

Các thương hiệu Việt Nam cần có định hướng rõ ràng trong việc phát triển sản phẩm và chiến lược marketing. Việc tập trung vào chất lượng và sự đổi mới sẽ giúp các thương hiệu này khẳng định vị thế trên thị trường.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua điện thoại di động thương hiệu việt nam của nhân viên văn phòng tại thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu Chương 3: Thiết kế nghiên cứu Chương 4: Kết quả nghiên cứu Chương 5: Kết luận và đề xuất ứng dụng kết quả LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2. Lý thuyết về hành vi người tiêu dùng. Hành vi người tiêu dùng: Theo Kotler (2005), nghiên cứu về hành vi tiêu dùng của khách hàng là một nhiệm vụ khá quan trọng có ảnh hưởng rất lớn trong qui trình các quyết định về tiếp thị của các doanh nghiệp. Trong những thời gian đầu tiên, những người làm tiếp thị có thể hiểu được người tiêu dùng thông qua những kinh nghiệm bán hàng cho họ hàng ngày.

Thế nhưng sự phát triển về quy mô của các doanh nghiệp và thị trường đã làm cho nhiều nhà quản trị tiếp thị không còn điều kiện tiếp xúc trực tiếp với khách hàng nữa.1: Mô hình hành vi của người mua (Kotler, 2005) Điểm xuất phát để hiểu được người mua là mô hình tác nhân phản ứng được thể hiện trong hình 2. Tiếp thị và những tác nhân của môi trường đi vào ý thức của người mua. Những đặc điểm và quá trình quyết định của người mua dẫn đến những quyết định mua sắm nhất định. Nhiệm vụ của người làm tiếp thị là hiểu được điều gì xảy ra trong ý thức của người mua giữa lúc các tác nhân bên ngoài bắt đầu tác động và lúc quyết định mua.

Ta sẽ tập trung vào hai câu hỏi sau: - Những đặc điểm nào của người mua, ảnh hưởng đến hành vi mua sắm? - Người mua thông qua quyết định mua sắm như thế nào? Theo Kotler (2005), quá trình mua hàng của LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 khách hàng bị tác động bởi một số nhân tố mà những nhà quản trị tiếp thị không thể kiểm soát được như yếu tố văn hóa, yếu tố xã hội, yếu tố cá nhân và yếu tố tâm lý. Tuy vậy những nhân tố này phải được đưa vào để xem xét một cách đúng mức nhằm đạt được hiệu quả về mục tiêu khách hàng.2: Mô hình chi tiết các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng (Nguồn: Kotler (2005)) 2. Những yếu tố chính ảnh hưởng đến hành vi của người tiêu dùng ‘Người tiêu dùng không quyết định trong sự trống không. Việc mua sắm của họ chịu tác động mạnh mẽ của những yếu tố văn hoá, xã hội, cá nhân và tâm lý’ (Kotler, 2000, P226).

Đa số các nhân tố này đều không kiểm soát được, nhưng chúng có tác động mạnh mẽ đến hành vi của người tiêu dùng. Theo Kotler, thì các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi của người tiêu dùng như sau: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Văn hóa Xã hội Cá nhân - Văn hóa Tâm lý - Tuổi và khoảng - Các nhóm đời - Động cơ Tiêu - Cảm quan dùng - Nghề nghiệp - Gia đình - Hoàn cảnh kinh - Kiến thức tế - Niềm tin - Tiểu văn hóa - Vai trò và Hình 2.3: Mẫu thức chi tiết các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng (Nguồn: Kotler, 2000)  Các yếu tố về văn hoá ‘Các yếu tố văn hóa có tác động rộng rãi nhất và sâu xa nhất đến hành vi của người tiêu dùng, bao gồm có: văn hóa, tiểu văn hóa và tầng lớp xã hội đối với người tiêu dùng’ (Kotler, 2000, P227). Văn hóa là yếu tố quyết định cơ bản nhất của hành vi và ước muốn của người tiêu dùng, nó bao gồm những giá trị, nhận thức, thị hiếu, cách thế ứng xử cơ bản, mà người ta học được từ gia đình và những định chế quan yếu khác. Các tiểu văn hóa là “văn hóa có trong văn hóa” – nhóm quốc tịch, nhóm tôn giáo và nhóm địa lý, đều có những giá trị và phong cách sống khác nhau.

Những người thuộc về những văn hóa, tiểu văn hóa, đặc trưng tầng lớp xã hội khác nhau thì có những sở thích khác nhau về sản phẩm và hiệu hàng. Nhánh Văn hóa: Mỗi nền văn hóa đều có những nhánh văn hóa nhỏ hơn tạo nên những đặc điểm đặc thù hơn và mức độ hòa nhập với xã hội cho những thành viên của nó. Các nhánh văn hóa tạo nên những khúc thị trường quan trọng và những LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 người làm tiếp thị thường thiết kế các sản phẩm và chương trình tiếp thị theo các nhu cầu của chúng (Kotler, 2005). Tầng lớp xã hội: Hầu như tất cả các xã hội loài người đều thể hiện rõ sự phân tầng xã hội.

Sự phân tầng này đôi khi mang hình thức, một hệ thống đẳng cấp theo đó những thành viên thuộc các đẳng cấp khác nhau được nuôi nấng và dạy dỗ để đảm nhiệm những vai trò nhất định. Hay gặp hơn là trường hợp phân tầng thành các tầng lớp xã hội. Các tầng lớp xã hội là những bộ phận tương đối đồng nhất và bền vững trong xã hội, được xếp theo theo thứ bậc và gồm những thành viên có chung những giá trị, nỗi quan tâm và hành vi (Kotler,2005).  Các yếu tố xã hội Hành vi của người tiêu dùng cũng chịu ảnh hưởng của những yếu tố xã hội như các nhóm tham khảo, gia đình và vai trò của địa vị xã hội (Kotler,2005).

Nhóm tham khảo: Nhiều nhóm có ảnh hưởng đến hành vi của một người. Nhóm tham khảo của một người bao gồm những nhóm có ảnh hưởng trực tiếp (mặt đối mặt) hay gián tiếp đến thái độ hay hành vi của người đó. Những nhóm có ảnh hưởng trực tiếp đến một người gọi là những nhóm thành viên. Đó là những nhóm mà người đó tham gia và có tác động qua lại.

Có những nhóm là nhóm sơ cấp, như gia đình, bạn bè, hàng xóm láng giềng và đồng nghiệp, mà người đó có quan hệ giao tiếp thường xuyên. Các nhóm sơ cấp thường là có tính chất chính thức hơn và ít đòi hỏi phải có quan hệ giao tiếp thường xuyên hơn. Những người làm tiếp thị cố gắng nhận diện những nhóm tham khảo của các khách hàng mục tiêu của mình. Người ta chịu ảnh hưởng khá mạnh của các nhóm tham khảo ít nhất là theo ba cách.

Các nhóm tham khảo tạo điều kiện để một cá nhân tiếp xúc với những hành vi và lối sống mới. Những nhóm này cũng ảnh hưởng đến thái độ và tự ý niệm của mỗi người, bởi vì người đó thường muốn hòa nhập vào đó. Những nhóm này tạo ra những áp lực buộc phải tuân theo những chuẩn mực chung và có thể tác động đến cách lựa chọn sản phẩm và nhãn hiệu trong thực tế LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 của người đó. Ảnh hưởng của nhóm mạnh đối với những sản phẩm mà những người được người mua kính trọng để nhìn thấy.

Gia đình: Các thành viên trong gia đình là nhóm tham khảo quan trọng có ảnh hưởng lớn nhất. Ta có thể phân biệt hai gia đình trong đời sống người mua. Gia đình định hướng gồm bố mẹ của người đó. Do từ bố mẹ mà một người có được một định hướng đối với tôn giáo, chính trị, kinh tế và một ý thức về tham vọng cá nhân, lòng tự trọng và tình yêu.

Ngay cả khi người mua không còn quan hệ nhiều với bố mẹ, thì ảnh hưởng của bố mẹ đối với hành vi của người mua vẫn có thể rất lớn. Ở những nước mà bố mẹ sống chung với con cái đã trưởng thành thì ảnh hưởng của họ có thể là cơ bản. Một ảnh hưởng trực tiếp hơn đến hành vi mua sắm hàng ngày là gia đình riêng của người đó, tức là vợ chồng và con cái. Gia đình là một tổ chức mua hàng tiêu dùng quan trọng nhất trong xã hội và nó đã được nghiên cứu rất nhiều năm.

Những người làm tiếp thị quan tâm đến vai trò và ảnh hưởng tương đối của chồng, vợ và con cái đến việc mua sắm rất nhiều loại sản phẩm và dịch vụ khác nhau. Vấn đề này sẽ thay đổi rất nhiều đối với các nước và các tầng lớp xã hội khác nhau. Người làm tiếp thị bao giờ cũng phải nghiên cứu những dạng mẫu đặc thù trong từng thị trường mục tiêu cụ thể. Trong trường hợp những sản phẩm và dịch vụ đắt tiền, vợ chồng cùng bàn bạc để thông qua quyết định chung.

Người làm tiếp thị phải xác định xem thành viên nào thường có ảnh hưởng lớn hơn đến việc lựa chọn những sản phẩm khác nhau. Thông thường đó là vấn đề ai có quyền lực hay thông thạo hơn. Vai trò và địa vị: Trong đời mình một người tham gia vào rất nhiều nhóm - gia đình, các câu lạc bộ, các tổ chức. Vị trí của người đó trong mỗi nhóm có thể xác định căn cứ vào vai trò và địa vị của họ.

Mỗi vai trò đều gắn với một địa vị. Thẩm phán Tòa án tối cao có địa vị cao hơn một người quản lý tiêu thụ và người quản lý tiêu thụ có địa vị cao hơn một thư ký văn phòng. Người ta lựa chọn những sản phẩm thể hiện được vai trò và địa vị của mình trong xã hội. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12  Các yếu tố cá nhân.

Tuổi tác, đoạn đường đời, nghề nghiệp, hoàn cảnh kinh tế, phong cách sống, cá tính và những đặc tính riêng tư khác của người mua, đều có những ảnh hưởng đến các quyết định mua của người ấy. Giới người tiêu thụ trẻ có những nhu cầu và ước muốn khác với giới lớn tuổi; nhu cầu của những cặp vợ chồng trẻ mới cưới thì khác với những cặp vợ chồng già; người tiêu thụ có lợi tức cao sẽ mua khác với những người phải chi tiêu tằn tiện. Phong cách sống của người tiêu thụ – kết cấu tổng thể của sự tác động và tác động trở lại trong cuộc sống – cũng là một ảnh hưởng quan trọng đến sự lựa chọn của người mua. Tuổi tác và giai đoạn của chu kỳ sống: Người ta mua những hàng hóa và dịch vụ khác nhau trong suốt đời mình.

Sử dụng thức ăn cho trẻ sơ sinh trong những năm đầu tiên, phần lớn thực phẩm trong nhưng năm lớn lên và trưởng thành và những thức ăn kiêng cữ trong những năm cuối đời. Thị hiếu của người ta về quần áo, đồ gỗ và cách giải trí cũng tùy theo tuổi tác. Việc tiêu dùng cũng được định hình theo giai đoạn của chu kỳ sống của gia đình. Những người làm tiếp thị thường hay chọn các nhóm của chu kỳ sống làm thị trường mục tiêu của mình.

Một số công trình mới đây đã xác định các giai đoạn tâm lý của chu kỳ sống.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ