Tổng quan luận án

Hoạt động xuất khẩu rau quả của Việt Nam trong giai đoạn 2011–2019 ghi nhận tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 24,5%/năm, đưa kim ngạch năm 2019 đạt hơn 3,7 tỷ USD (tăng gấp 65 lần so với năm 1995), chiếm tỷ trọng 21,2% tổng kim ngạch xuất khẩu nông sản của cả nước. Mặt hàng rau quả Việt Nam đã hiện diện tại hơn 60 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó thị trường Trung Quốc chiếm tỷ trọng lớn nhất với 64,8% (tương đương 2,43 tỷ USD năm 2019), tiếp sau là các thị trường Đông Nam Á, Hoa Kỳ, Liên minh Châu Âu (EU), Hàn Quốc và Nhật Bản.

Tuy nhiên, thực tiễn xuất khẩu rau quả của doanh nghiệp Việt Nam đối mặt với nhiều rào cản và hạn chế:

  • Năng lực đáp ứng các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) và quy định truy xuất nguồn gốc còn thấp;
  • Công nghệ bảo quản sau thu hoạch đối với rau quả tươi chưa đáp ứng yêu cầu vận chuyển xa;
  • Mô hình sản xuất phần lớn còn manh mún, phân tán, diện tích chuyên canh tập trung thấp dẫn đến khó kiểm soát chất lượng đồng bộ;
  • Thị trường nhập khẩu chính là Trung Quốc gia tăng siết chặt quản lý thông qua việc sửa đổi Luật An toàn thực phẩm năm 2018, yêu cầu đăng ký vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói, ghi nhãn và chuyển đổi hoàn toàn sang hình thức nhập khẩu chính ngạch;
  • Các thị trường có tiêu chuẩn kỹ thuật cao (Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc) áp dụng quy trình đánh giá rủi ro và các biện pháp rào cản kỹ thuật thương mại (TBT) rất nghiêm ngặt.

Khoảng trống nghiên cứu học thuật cho thấy các công trình quốc tế về kết quả xuất khẩu còn phân mảnh, thiếu khung lý thuyết hợp nhất và phần lớn tập trung vào các quốc gia phát triển với các ngành sản xuất công nghiệp hoặc khảo sát đa ngành chung chung. Tại Việt Nam, các nghiên cứu về xuất khẩu rau quả chủ yếu dừng lại ở mức mô tả thực trạng, phân tích định tính tổng quan, chưa có mô hình định lượng chuyên sâu kiểm định đồng thời các yếu tố nội bộ, yếu tố bên ngoài, năng lực công nghệ, rào cản kỹ thuật thương mại và vai trò trung gian của chiến lược marketing xuất khẩu thích nghi.

Luận án xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Xây dựng mô hình các yếu tố tác động đến kết quả xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu rau quả Việt Nam;
  2. Lượng hóa và kiểm định mô hình các yếu tố ảnh hưởng, bổ sung các yếu tố đặc thù trong điều kiện Việt Nam;
  3. Kiểm tra tác động trung gian của chiến lược marketing xuất khẩu thích nghi đối với mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng và kết quả xuất khẩu;
  4. Đề xuất hệ thống hàm ý quản trị nhằm nâng cao kết quả xuất khẩu rau quả của doanh nghiệp Việt Nam.

Tương ứng với các mục tiêu là 4 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Mô hình về các yếu tố tác động đến kết quả xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu rau quả Việt Nam là gì?
  2. Mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu rau quả Việt Nam như thế nào?
  3. Chiến lược marketing xuất khẩu thích nghi có đóng vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng và kết quả xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu rau quả Việt Nam hay không?
  4. Hàm ý quản trị và chính sách nào là cần thiết để gia tăng kết quả xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu rau quả Việt Nam trong thời gian tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kết quả xuất khẩu rau quả và các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu rau quả Việt Nam.
  • Đối tượng khảo sát: Các doanh nghiệp trực tiếp xuất khẩu rau quả tươi và chế biến có thời gian hoạt động xuất khẩu từ 3 năm trở lên; người trả lời khảo sát là thành viên Ban Giám đốc hoặc Trưởng phòng Kinh doanh/Xuất khẩu.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát tại các tỉnh, thành phố khu vực Nam Bộ (Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Long An, Bình Phước, Tiền Giang, An Giang, Cần Thơ, Đồng Tháp, Bến Tre, Vĩnh Long, Tây Ninh) cùng hai tỉnh Bình Thuận và Lâm Đồng.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu định tính thực hiện từ tháng 08/2018 đến tháng 10/2018; nghiên cứu định lượng sơ bộ từ tháng 11/2018 đến tháng 01/2019; nghiên cứu định lượng chính thức thu thập từ tháng 02/2019 đến tháng 08/2019.
  • Góc tiếp cận đo lường: Luận án tiếp cận đo lường kết quả xuất khẩu theo phương pháp chủ quan/phi kinh tế (đánh giá mức độ đạt được mục tiêu chiến lược và mức độ hài lòng của nhà quản lý) do đặc thù khó khăn trong việc thu thập và phân tách dữ liệu tài chính kế toán xuất khẩu riêng biệt tại các doanh nghiệp ở các quốc gia đang phát triển.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan các nghiên cứu quốc tế trong hơn năm thập kỷ qua chỉ ra rằng kết quả xuất khẩu là một cấu trúc đa chiều phức tạp. Các nghiên cứu tổng hợp của Zou & Stan (1998), Katsikeas và cộng sự (2000), Sousa (2004), Sousa và cộng sự (2008), Chen và cộng sự (2016) đã xác định hàng chục chỉ số đo lường khác nhau và phân chia các yếu tố quyết định thành hai nhóm chính: nhóm yếu tố nội bộ doanh nghiệp và nhóm yếu tố môi trường bên ngoài.

Về chiến lược marketing xuất khẩu thích nghi (EMS), tài liệu quốc tế tồn tại các luồng kết quả chưa thống nhất:

  • Mối quan hệ tích cực giữa EMS và kết quả xuất khẩu được ghi nhận trong các công trình của Cavusgil & Zou (1994), O'Cass & Julian (2003a), Navarro và cộng sự (2010b), Magnusson và cộng sự (2013), Navarro và cộng sự (2014), Fuchs & Köstner (2016);
  • Mối quan hệ tiêu cực được báo cáo bởi Chung (2009), Schilke và cộng sự (2009);
  • Không tìm thấy mối liên hệ có ý nghĩa thống kê trong nghiên cứu của Kotabe (1990), Lages và cộng sự (2008b).

Tại Việt Nam, các nghiên cứu tiêu biểu về ngành rau quả như công trình của Nguyễn Thị Thanh Huyền (2016), Võ Thị Phương Nhung và cộng sự (2017), Nguyễn Hoàng Nam (2020) đã khái quát bức tranh tăng trưởng kim ngạch, chỉ ra những điểm nghẽn về cơ cấu mặt hàng (chủ yếu là rau quả tươi), năng lực bảo quản và các tiêu chuẩn VSATTP. Tuy nhiên, các nghiên cứu này chủ yếu sử dụng phương pháp phân tích thống kê mô tả, thiếu vắng mô hình phân tích định lượng chuyên sâu để kiểm tra cơ chế tác động đa chiều của các nguồn lực và rào cản thể chế.

Vị trí của luận án được xác định thông qua việc giải quyết các khoảng trống học thuật:

  1. Khắc phục tính phân mảnh của các mô hình nghiên cứu trước bằng cách tích hợp đồng thời bốn lý thuyết nền tảng;
  2. Kiểm tra và xác nhận vai trò trung gian của chiến lược marketing xuất khẩu thích nghi (cả trung gian bổ sung và trung gian cạnh tranh);
  3. Khám phá và bổ sung hai yếu tố mới có tính đặc thù cao đối với thương mại nông sản là năng lực công nghệ và rào cản kỹ thuật thương mại (TBT);
  4. Cung cấp dữ liệu thực nghiệm kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính từ một nền kinh tế đang phát triển tại khu vực Châu Á.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên sự kết hợp của bốn lý thuyết nền tảng:

  • Lý thuyết quốc tế hóa (Internationalization Theory): Tiếp cận theo quan điểm hành vi với hai mô hình giai đoạn chính là Mô hình Uppsala (U-model của Johanson & Wiedersheim-Paul, 1975; Johanson & Vahlne, 1977, 2009) và Mô hình liên quan đến đổi mới (I-model của Cavusgil, 1980; Reid, 1981; Leonidou & Katsikeas, 1996). Lý thuyết giải thích quá trình học hỏi tích lũy kinh nghiệm quốc tế, xây dựng mức độ cam kết xuất khẩu, phát triển kiến thức công nghệ để vượt qua các rào cản thị trường nước ngoài.
  • Lý thuyết dựa trên nguồn lực (Resource-Based View - RBV): Kế thừa quan điểm của Wernerfelt (1984), Grant (1996), Oliver (1997), Morgan và cộng sự (2012). Lý thuyết khẳng định kết quả xuất khẩu vượt trội xuất phát từ các nguồn lực và năng lực nội bộ có giá trị, hiếm, khó bắt chước và khó thay thế (đặc điểm sản phẩm, cam kết xuất khẩu, kinh nghiệm quốc tế, năng lực công nghệ).
  • Lý thuyết thể chế (Institutional-Based View): Tiếp cận theo góc độ kinh tế học thể chế của North (1990, 1991), Scott (1995), Oliver (1997), Peng và cộng sự (2008). Lý thuyết phân tích tác động của các quy tắc chính thức và phi chính thức từ môi trường bên ngoài (sự khác biệt môi trường, cường độ cạnh tranh, rào cản kỹ thuật thương mại) định hình quyết định chiến lược và kết quả hoạt động của doanh nghiệp.
  • Lý thuyết ngẫu nhiên (Contingency Theory): Vận dụng khung phân tích của Venkatraman (1989), Cavusgil & Zou (1994), Lages & Montgomery (2004, 2005), Katsikeas và cộng sự (2006). Lý thuyết lập luận rằng không có chiến lược marketing đơn lẻ nào tối ưu cho mọi hoàn cảnh; kết quả xuất khẩu phụ thuộc vào mức độ tương thích, phù hợp giữa chiến lược marketing thích nghi (biến dự báo) với bối cảnh nội bộ tổ chức và môi trường bên ngoài (các biến số dự phòng).

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm các cấu trúc khái niệm:

  • Biến độc lập nội bộ: Kinh nghiệm quốc tế, Cam kết xuất khẩu, Đặc điểm sản phẩm, Năng lực công nghệ;
  • Biến độc lập bên ngoài: Sự khác biệt môi trường, Cường độ cạnh tranh, Rào cản kỹ thuật thương mại (TBT);
  • Biến trung gian: Chiến lược marketing xuất khẩu thích nghi (thích nghi về sản phẩm, giá cả, phân phối và truyền thông tiếp thị);
  • Biến phụ thuộc: Kết quả xuất khẩu;
  • Biến điều tiết (phân tích đa nhóm): Số năm kinh nghiệm xuất khẩu, Thị trường xuất khẩu chính.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Tiến hành qua 2 giai đoạn bằng phương pháp thảo luận tay đôi với các chuyên gia, giám đốc doanh nghiệp xuất khẩu rau quả, giảng viên nghiên cứu và đại diện hiệp hội/cơ quan nhà nước để khám phá yếu tố mới và hiệu chỉnh thang đo.
  • Nghiên cứu định lượng sơ bộ: Thực hiện khảo sát điều chỉnh cấu trúc thang đo và đánh giá độ tin cậy sơ bộ.
  • Nghiên cứu định lượng chính thức: Thu thập dữ liệu từ mẫu khảo sát gồm 339 doanh nghiệp xuất khẩu rau quả tại các tỉnh Nam Bộ, Bình Thuận và Lâm Đồng.
  • Kỹ thuật và công cụ xử lý dữ liệu: Phần mềm SPSS 25 thực hiện thống kê mô tả, kiểm định Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA). Phần mềm SmartPLS 3.7 thực hiện phân tích mô hình phương trình cấu trúc bình phương bé nhất riêng phần (PLS-SEM), bao gồm đánh giá mô hình đo lường dạng nguyên nhân (formative) và dạng kết quả (reflective), đánh giá hiện tượng đa cộng tuyến (VIF), hệ số xác định ($R^2$), hệ số tác động ($f^2$), năng lực dự báo ($Q^2$, $q^2$), kiểm định hệ số đường dẫn bằng kỹ thuật Bootstrap, kiểm định tác động trung gian và phân tích cấu trúc đa nhóm (PLS-MGA) thông qua quy trình kiểm định bất biến đo lường MICOM.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu đề tài

Chương 1 thiết lập các luận điểm nền tảng cho toàn bộ luận án:

  • Phân tích bối cảnh phát triển của ngành rau quả Việt Nam với mức tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu 24,5%/năm (2011–2019) và tỷ trọng đạt 21,2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu nông sản năm 2019.
  • Nhận diện các khó khăn cốt lõi của doanh nghiệp xuất khẩu rau quả Việt Nam: năng lực công nghệ chế biến và bảo quản sau thu hoạch còn yếu; quy chuẩn vùng trồng và kiểm soát ATVSTP phân tán; sự phụ thuộc lớn vào thị trường Trung Quốc (chiếm 64,8% năm 2019) trong bối cảnh thị trường này chuyển sang nhập khẩu chính ngạch và siết chặt tiêu chuẩn kỹ thuật; các rào cản kỹ thuật thương mại tại các thị trường phát triển.
  • Trình bày hệ thống 4 mục tiêu nghiên cứu, 4 câu hỏi nghiên cứu, xác định đối tượng nghiên cứu là kết quả xuất khẩu rau quả và các yếu tố ảnh hưởng, đối tượng khảo sát là các doanh nghiệp xuất khẩu rau quả trực tiếp hoạt động trên 3 năm.
  • Giới thiệu quy trình nghiên cứu hỗn hợp kết hợp định tính và định lượng, xác định ý nghĩa khoa học và bố cục 5 chương của luận án.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương 2 thực hiện tổng quan hệ thống lý thuyết và xây dựng khung giả thuyết nghiên cứu:

  • Phân tích nội dung và cơ chế ứng dụng của bốn lý thuyết nền: Lý thuyết quốc tế hóa (U-model và I-model), Lý thuyết dựa trên nguồn lực (RBV), Lý thuyết thể chế và Lý thuyết ngẫu nhiên.
  • Làm rõ nội hàm các khái niệm: Kết quả xuất khẩu, Chiến lược marketing xuất khẩu thích nghi (EMS), Kinh nghiệm quốc tế, Cam kết xuất khẩu, Đặc điểm sản phẩm, Năng lực công nghệ, Sự khác biệt môi trường, Cường độ cạnh tranh, Rào cản kỹ thuật thương mại (TBT).
  • Tổng hợp các phương pháp đo lường kết quả xuất khẩu trong y văn học thuật quốc tế.
Tiêu chí đo lường Phân loại Tác giả và công trình tiêu biểu
Tăng trưởng doanh thu và cường độ xuất khẩu Khách quan Cooper & Kleinschmidt (1985), Donthu & Kim (1993), Dhanaraj & Beamish (2003), Lages & Montgomery (2004), Lages và cộng sự (2008b), Sousa & Lengler (2009), Hultman và cộng sự (2011), Morgan và cộng sự (2012), Fuchs & Köstner (2016), Navarro và cộng sự (2016)
Lợi nhuận xuất khẩu Khách quan Dhanaraj & Beamish (2003), O’Cass & Julian (2003b), Lages & Montgomery (2004), Morgan và cộng sự (2004), Katsikeas và cộng sự (2006), Sousa & Lengler (2009), Chung và cộng sự (2012), Zeriti và cộng sự (2014), Fuchs & Köstner (2016)
Mức độ đạt được mục tiêu xuất khẩu Chủ quan Cavusgil & Zou (1994), Das (1994), Lages & Montgomery (2004), Navarro và cộng sự (2010b), Sousa & Novello (2014), Fuchs & Köstner (2016), Jin & Cho (2018)
Quan điểm quản lý về thành công xuất khẩu Chủ quan Cavusgil & Zou (1994), Katsikeas và cộng sự (1996), O’Cass & Julian (2003a), Calantone và cộng sự (2006), Leonidou và cộng sự (2011), Navarro và cộng sự (2014), Hasaballah và cộng sự (2019), Monteiro và cộng sự (2019)
Mức độ hài lòng về kết quả xuất khẩu Chủ quan O’Cass & Julian (2003b), Lages & Montgomery (2004), Lee & Griffith (2004), Calantone và cộng sự (2006), Altıntaş và cộng sự (2007), Lages và cộng sự (2008b), Navarro và cộng sự (2010b), Leonidou và cộng sự (2011), Sinkovics và cộng sự (2018)
Kết hợp các phép đo lường Khách quan & Chủ quan Zou và cộng sự (1998), Robertson & Chetty (2000), Zou & Cavusgil (2002), Knight & Cavusgil (2004), Morgan và cộng sự (2004), Sousa & Bradley (2008), Beleska-Spasova và cộng sự (2012), Magnusson và cộng sự (2013), Di Fatta và cộng sự (2018)
  • Xây dựng 10 nhóm giả thuyết nghiên cứu phản ánh mối quan hệ trực tiếp, mối quan hệ trung gian của chiến lược marketing xuất khẩu thích nghi và vai trò điều tiết của các đặc điểm phân nhóm doanh nghiệp.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 chi tiết hóa quy trình triển khai nghiên cứu thực nghiệm:

  • Trình bày thiết kế nghiên cứu gồm 3 bước: Nghiên cứu định tính (giai đoạn 1 khám phá yếu tố; giai đoạn 2 hiệu chỉnh biến quan sát), Nghiên cứu định lượng sơ bộ và Nghiên cứu định lượng chính thức.
  • Hệ thống hóa các thang đo kế thừa từ các học giả quốc tế (Magnusson và cộng sự, 2013; Navarro và cộng sự, 2010b; Lages và cộng sự, 2008b; Lages & Montgomery, 2005; Donthu & Kim, 1993; O'Cass & Julian, 2003b; Cavusgil & Zou, 1994; Knight & Cavusgil, 2004; Hultman và cộng sự, 2009; Zeriti và cộng sự, 2014; Leonidou, 2004; Kahiya, 2018) và hiệu chỉnh cho phù hợp với ngành rau quả Việt Nam.
  • Thiết kế mô hình đo lường phân biệt rõ thang đo dạng nguyên nhân (formative construct) và thang đo dạng kết quả (reflective construct).
  • Trình bày phương pháp lấy mẫu định mức, kỹ thuật thu thập thông tin và quy trình kiểm định mô hình đo lường, mô hình cấu trúc trên phần mềm SPSS 25 và SmartPLS 3.7.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 4 công bố toàn bộ các phát hiện định lượng từ tập dữ liệu chính thức:

  • Thống kê mô tả đặc điểm mẫu nghiên cứu chính thức gồm 339 doanh nghiệp xuất khẩu rau quả tại các tỉnh Nam Bộ, Bình Thuận và Lâm Đồng.
  • Đánh giá mô hình đo lường:
    • Thang đo dạng nguyên nhân được đánh giá thông qua phân tích trọng số ngoài (outer weights), giá trị đa cộng tuyến VIF và phân tích phần dư;
    • Thang đo dạng kết quả được đánh giá độ tin cậy nhất quán nội tại (Cronbach's Alpha, Composite Reliability), giá trị hội tụ (hệ số tải ngoài Outer Loadings, AVE) và giá trị phân biệt (tiêu chuẩn Fornell–Larcker và chỉ số HTMT).
  • Đánh giá mô hình cấu trúc PLS-SEM:
    • Kiểm tra hệ số đa cộng tuyến giữa các biến dự báo (VIF);
    • Đánh giá hệ số xác định $R^2$ hiệu chỉnh của các biến phụ thuộc;
    • Đánh giá hệ số độ lớn tác động $f^2$ giữa các mối liên kết;
    • Đánh giá mức độ phù hợp và năng lực dự báo thông qua chỉ số $Q^2$ và $q^2$.
  • Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu và phân tích tác động trung gian: Xác nhận năng lực công nghệ và rào cản kỹ thuật thương mại có tác động đến chiến lược marketing xuất khẩu thích nghi và kết quả xuất khẩu; kiểm định vai trò trung gian bổ sung và trung gian cạnh tranh của biến EMS.
  • Phân tích cấu trúc đa nhóm (PLS-MGA): Ứng dụng quy trình MICOM 3 bước (kiểm định bất biến cấu hình, bất biến thành phần và bất biến bình đẳng) để phân tích sự khác biệt theo số năm kinh nghiệm xuất khẩu và theo thị trường xuất khẩu chính của doanh nghiệp.
  • Thảo luận các phát hiện nghiên cứu đối chiếu với 4 lý thuyết nền tảng.

Chương 5: Kết luận, ý nghĩa và hàm ý quản trị

Chương 5 đúc kết các giá trị học thuật và thực tiễn của đề tài:

  • Đánh giá mức độ hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu đã đặt ra.
  • Tổng kết các đóng góp mới về mặt lý thuyết và phương pháp luận đo lường.
  • Đề xuất hệ thống hàm ý quản trị chi tiết gồm 4 nhóm nội dung:
    1. Hàm ý đối với việc xây dựng và thực thi Chiến lược marketing xuất khẩu thích nghi (thích nghi hóa sản phẩm, giá, kênh phân phối, hoạt động xúc tiến);
    2. Hàm ý quản trị các yếu tố nội bộ doanh nghiệp (nâng cao năng lực công nghệ bảo quản/chế biến, củng cố cam kết xuất khẩu, tối ưu hóa đặc điểm sản phẩm, tích lũy kinh nghiệm quốc tế);
    3. Hàm ý ứng phó với các yếu tố môi trường bên ngoài (nhận diện sự khác biệt môi trường, giải tỏa áp lực cường độ cạnh tranh, kiểm soát và vượt qua các rào cản kỹ thuật thương mại TBT);
    4. Các kiến nghị chính sách hỗ trợ phát triển ngành rau quả.
  • Nêu rõ các giới hạn nghiên cứu của đề tài và định hướng các chủ đề nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án ghi nhận những đóng góp mới đối với lý thuyết và thực tiễn quản trị:

Đóng góp về mặt lý luận và khoa học

  • Bổ sung hai yếu tố mới là Năng lực công nghệ và Rào cản kỹ thuật thương mại (TBT) vào mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả xuất khẩu trong bối cảnh ngành hàng nông sản tại một quốc gia đang phát triển.
  • Xác định và cung cấp bằng chứng thực nghiệm về vai trò trung gian đầy đủ của Chiến lược marketing xuất khẩu thích nghi (EMS), trong đó làm rõ tính chất của biến trung gian dưới hai dạng: trung gian bổ sung (complementary mediation) và trung gian cạnh tranh (competitive mediation).
  • Kiểm chứng tác động điều tiết của số năm kinh nghiệm xuất khẩu và thị trường xuất khẩu chính thông qua kỹ thuật phân tích cấu trúc đa nhóm (PLS-MGA) kết hợp quy trình MICOM, chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê trong mối quan hệ giữa các biến số giữa các nhóm doanh nghiệp.
  • Tích hợp thành công bốn lý thuyết nền tảng (Lý thuyết quốc tế hóa, Lý thuyết dựa trên nguồn lực, Lý thuyết thể chế, Lý thuyết ngẫu nhiên) để luận giải cơ chế hình thành và tối ưu hóa kết quả xuất khẩu.

Đóng góp về mặt phương pháp nghiên cứu

  • Xây dựng, điều chỉnh và kiểm định hệ thống thang đo kết hợp đồng thời hai dạng thang đo nguyên nhân (formative) và thang đo kết quả (reflective) phù hợp với thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp xuất khẩu rau quả tại Việt Nam.

Đóng góp về mặt thực tiễn và hàm ý quản trị

  • Cung cấp cơ sở khoa học giúp các nhà quản trị doanh nghiệp xuất khẩu rau quả tái cấu trúc chiến lược: tập trung đầu tư nâng cao năng lực công nghệ sau thu hoạch, xây dựng quy trình kiểm soát chất lượng đáp ứng các tiêu chuẩn TBT của từng thị trường mục tiêu, linh hoạt điều chỉnh các thành phần marketing hỗn hợp (sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến) thay vì áp dụng một công thức chuẩn hóa cứng nhắc.
  • Đóng góp luận cứ thực chứng cho các cơ quan quản lý nhà nước và hiệp hội ngành hàng (như VinaFruit, VCCI) trong việc hoạch định chính sách hỗ trợ phát triển vùng trồng chuyên canh, hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn VSATTP và hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua các rào cản kỹ thuật quốc tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Các hạn chế được rút ra từ phạm vi triển khai của luận án:

  • Phạm vi địa bàn khảo sát dữ liệu tập trung chủ yếu tại các tỉnh, thành phố khu vực Nam Bộ cùng hai tỉnh Bình Thuận và Lâm Đồng, chưa bao quát toàn bộ các doanh nghiệp xuất khẩu rau quả tại các vùng miền khác trên cả nước (miền Bắc và miền Trung).
  • Phương pháp tiếp cận đo lường kết quả xuất khẩu dựa trên nhận thức chủ quan của nhà quản lý (mức độ đạt mục tiêu và mức độ hài lòng), chưa kết hợp được chuỗi số liệu tài chính kế toán khách quan do tính bảo mật và sự hạn chế trong phân tách dữ liệu kế toán xuất khẩu riêng biệt tại các doanh nghiệp khảo sát.
  • Mô hình chỉ tập trung kiểm định trên một ngành hàng chuyên biệt là rau quả, chưa thực hiện so sánh đối chiếu đa ngành nông sản.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi không gian thu thập mẫu nghiên cứu trên phạm vi toàn quốc để gia tăng tính đại diện tổng thể.
  • Nghiên cứu kết hợp cả hai chỉ tiêu đo lường chủ quan và khách quan khi điều kiện tiếp cận dữ liệu báo cáo tài chính của doanh nghiệp cho phép.
  • Triển khai kiểm định mô hình trên các ngành hàng nông sản xuất khẩu chủ lực khác của Việt Nam (thủy sản, cà phê, hạt điều, gạo) nhằm kiểm tra tính phổ quát của khung lý thuyết.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kinh doanh thương mại, Kinh tế quốc tế, Quản trị kinh doanh: Luận án cung cấp khung tổng quan lý thuyết toàn diện, phương pháp tích hợp đa lý thuyết và quy trình phân tích PLS-SEM nâng cao (xử lý thang đo nguyên nhân/kết quả, kiểm định trung gian, quy trình MICOM và PLS-MGA).
  • Đối với nhà quản trị tại các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tiễn để đánh giá nguồn lực nội bộ, nâng cao năng lực công nghệ, xây dựng chiến lược marketing thích nghi và ứng phó với các rào cản kỹ thuật thương mại tại các thị trường nhập khẩu.
  • Đối với các nhà hoạch định chính sách và tổ chức xúc tiến thương mại: Cung cấp số liệu và luận cứ thực tiễn phục vụ công tác xây dựng chính sách hỗ trợ phát triển chuỗi giá trị nông sản xuất khẩu, đàm phán mở cửa thị trường và tháo gỡ rào cản kỹ thuật.

Câu hỏi thường gặp

1. Bốn lý thuyết nền tảng được luận án kết hợp để giải thích kết quả xuất khẩu là gì? Luận án tích hợp 4 lý thuyết nền tảng gồm: Lý thuyết quốc tế hóa (với mô hình Uppsala và mô hình liên quan đến đổi mới), Lý thuyết dựa trên nguồn lực (RBV), Lý thuyết thể chế (tiếp cận theo góc độ kinh tế học) và Lý thuyết ngẫu nhiên.

2. Hai biến số độc lập mới nào được luận án phát hiện và đưa vào mô hình nghiên cứu? Hai yếu tố mới được phát hiện qua nghiên cứu định tính và kiểm định định lượng trong luận án là Năng lực công nghệ (thuộc nhóm yếu tố nội bộ) và Rào cản kỹ thuật thương mại - TBT (thuộc nhóm yếu tố bên ngoài).

3. Vì sao luận án lựa chọn phương pháp đo lường kết quả xuất khẩu dưới góc độ chủ quan/phi kinh tế? Do tại các quốc gia đang phát triển như Việt Nam, việc tiếp cận dữ liệu tài chính chính thức gặp nhiều rào cản: doanh nghiệp không sẵn sàng tiết lộ số liệu kinh doanh bảo mật, báo cáo tài chính thường không phân tách rõ ràng giữa doanh thu nội địa và doanh thu xuất khẩu, và các tiêu chuẩn kế toán có sự khác biệt. Đo lường chủ quan qua mức độ đạt mục tiêu và sự hài lòng của nhà quản lý phản ánh được cả hiệu quả dài hạn và mục tiêu chiến lược.

4. Dữ liệu khảo sát định lượng chính thức của luận án được thu thập từ bao nhiêu doanh nghiệp và ở đâu? Dữ liệu định lượng chính thức được thu thập từ 339 doanh nghiệp xuất khẩu trực tiếp rau quả tươi và chế biến có thời gian hoạt động từ 3 năm trở lên, đặt tại các tỉnh Nam Bộ (Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Long An, Bình Phước, Tiền Giang, An Giang, Cần Thơ, Đồng Tháp, Bến Tre, Vĩnh Long, Tây Ninh) cùng hai tỉnh Bình Thuận và Lâm Đồng trong giai đoạn từ tháng 02/2019 đến tháng 08/2019.

5. Vai trò trung gian của Chiến lược marketing xuất khẩu thích nghi (EMS) được xác định như thế nào trong luận án? Luận án xác nhận EMS đóng vai trò là biến trung gian đầy đủ giữa các yếu tố nội bộ/bên ngoài và kết quả xuất khẩu, đồng thời cung cấp bằng chứng thực nghiệm cho thấy EMS vừa thể hiện vai trò trung gian bổ sung (complementary mediation) vừa thể hiện vai trò trung gian cạnh tranh (competitive mediation) tùy thuộc vào mối quan hệ cụ thể giữa các biến số.

Kết luận

Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Phạm Ngọc Ý đã giải quyết toàn diện vấn đề xác định và lượng hóa các yếu tố tác động đến kết quả xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu rau quả Việt Nam. Bằng việc tích hợp bốn lý thuyết nền tảng cùng quy trình phân tích PLS-SEM trên mẫu 339 doanh nghiệp, nghiên cứu đã phát hiện và kiểm chứng vai trò quan trọng của năng lực công nghệ, rào cản kỹ thuật thương mại, cơ chế trung gian của chiến lược marketing xuất khẩu thích nghi và tác động điều tiết của kinh nghiệm cùng thị trường xuất khẩu. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống luận cứ khoa học và các giải pháp quản trị thực tiễn giúp các doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả xuất khẩu rau quả trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.