Các yếu tố ảnh hưởng đến động viên nhân viên khối văn phòng trong doanh nghiệp vừa và nhỏ tại TP.HCM

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến động viên nhân viên văn phòng tại doanh nghiệp vừa và nhỏ ở TPHCM, cung cấp giải pháp hiệu quả.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

102
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.4.1. Nguồn dữ liệu sử dụng

1.4.2. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Kết cấu luận văn

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỘNG VIÊN

2.1. Một số khái niệm cơ bản

2.2. Phát triển nguồn nhân lực

2.3. Doanh nghiệp vừa và nhỏ

2.4. Động viên

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH -----oOo----- BÀNH THỊ MỸ HIỀN CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘNG VIÊN ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN KHỐI VĂN PHÒNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2014 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH -----oOo----- BÀNH THỊ MỸ HIỀN CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘNG VIÊN ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN KHỐI VĂN PHÒNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh Mã số: 60340102 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. NGUYỄN QUỐC TẾ TP. Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2014 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài: “Các yếu tố động viên nhân viên khối văn phòng ở các Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Thành Phố Hồ Chí Minh” là công trình nghiên cứu của chính cá nhân tôi dưới sự hướng dẫn tận tình của Phó giáo sư - Tiến sĩ Nguyễn Quốc Tế, Giảng viên Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh. Các số liệu điều tra, kết quả nghiên cứu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ tài liệu nào khác. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT - DN: Doanh nghiệp - DNNN: Doanh nghiệp nhà nước - DNVVN: Doanh nghiệp vừa và nhỏ - EFA: Exploratory Factor Analysis - E.G: Existence Needs – Relatedness Needs – Growth Needs - KMO: Kaiser – Meyer – Olkin - SPSS: Statistical Package for Social Sciences/ Statistical Product and Service Solutions - STT: Số thứ tự - TPHCM: Thành phố Hồ Chí Minh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Tiêu chí xác định Doanh nghiệp vừa và nhỏ Bảng 2.2: Tổng hợp các yếu tố động viên nhân viên Bảng 3.1: Kết quả nghiên cứu định tính Bảng 3.1: Kết quả phân loại mẫu nghiên cứu Bảng 4.2: Kết quả kiểm định sự tin cậy thang đo các nhân tố trong mô hình Bảng 4.3: Kết quả phân tích nhân tố khám phá biến độc lập Bảng 4.4: Kết quả phân tích nhân tố khám phá biến phụ thuộc Bảng 4.6: Tóm tắt mô hình Bảng 4.7: Kết quả phân tích ANOVA Bảng 4.8: Bảng hệ số hồi quy LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 2.1: Hệ thống cấp bậc nhu cầu của Maslow Hình 2.2: Thuyết ERG của Alderfer Hình 2.3: Thuyết hai nhân tố của Herzberg Hình 2.4: Thuyết kỳ vọng của Victor Vroom Hình 2.5: Mô hình đặc điểm công việc của Hackman & Oldham Hình 2.6: Mô hình nghiên cứu đề nghị ban đầu Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu Hình 3.2: Mô hình nghiên cứu đề nghị chính thức Hình 4.1: Biểu đồ phân phối chuẩn của phần dư Hình 4.2: Biểu đồ P - Plot LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Lý do chọn đề tài Theo Báo cáo Tổng điều tra cơ sở kinh tế, hành chính và sự nghiệp năm 2012 của Tổng cục Thống kê thì tính đến thời điểm tháng 7 năm 2012, cả nước có gần 5 triệu đơn vị kinh tế, chiếm tới 96,6% tổng số đơn vị kinh tế, hành chính và sự nghiệp của cả nước, tăng gần 28,6% so với năm 2007. Trong số đó, doanh nghiệp (DN) là loại hình dẫn đầu về mức tăng số lượng, thu hút số lượng lao động khá lớn. Tại thời điểm tháng 1/2012 cả nước có khoảng gần 343.000 DN đang tồn tại, tăng 216.000 DN và gấp 2,7 lần so với năm 2007. Đáng lưu ý, trong số 343.000 DN đang thực sự hoạt động. Đến cuối tháng 6/2012, trên cả nước có 658.656 Doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) đăng ký thành lập, trong đó 468.123 DN đang hoạt động (chiếm khoảng 71,1%). Số DNVVN tính theo tiêu chí lao động qua từng năm tăng trung bình 22,10%/năm (nếu năm 2000 chỉ có hơn 38.000 DN thì đến 2010 đã lên trên 283. Tuy nhiên, việc phát triển quá nhanh này chưa hẳn là một dấu hiệu đáng mừng, cụ thể chính là việc khối DNVVN của Việt Nam đã phải gánh chịu hậu quả nặng nề từ cơn bão suy thoái kinh tế trong năm 2012 vừa qua. Chỉ trong vòng 1 năm, chúng ta đã có gần 200.000 DN phải tuyên bố giải thể, phá sản hoặc tạm ngưng hoạt động. Nguyên nhân là do các DNVVN khó tiếp cận nguồn vốn vay, cụ thể là do các DNVVN thường không đảm bảo tính minh bạch trong báo cáo tài chính, sổ sách kế toán chưa được thực hiện đầy đủ, chính xác, công khai. Việc quản lý hoạt động kinh doanh của DN cũng mang tính chất gia đình, báo cáo chính thức thường thấp hơn tình trạng thực tế, bán hàng không có hợp đồng. Trong khi đó, giá cả nguyên liệu đầu vào dùng cho sản xuất tăng, nguồn tín dụng cho sản xuất chưa được khơi thông, hàng tồn kho nhiều, sức mua chung của xã hội giảm… càng làm hoạt động sản xuất kinh doanh kém hiệu quả. Do thiếu vốn nên các DNVVN đành phải chấp nhận tình trạng sản xuất với thiết bị cũ, năng suất thấp, chất lượng sản phẩm không cao và cuối cùng dẫn đến năng lực cạnh tranh bị hạn chế. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 Trước tình hình kinh tế khó khăn và cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, việc nâng cao sức cạnh tranh cho các DNVVN là một vấn đề lớn. Để tăng tính cạnh tranh và bền vững trong hoạt động kinh doanh, các DN ngoài việc nâng cao chất lượng sản phẩm, đổi mới quy trình công nghệ, đáp ứng nhu cầu khách hàng còn phải làm hài lòng và đáp ứng nhu cầu của đội ngũ nguồn nhân lực trong công ty, vì đây là bộ phận trụ cột, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của một DN, trong đó bộ phận nhân viên văn phòng được xem là trọng tâm trong chiến lược đãi ngộ của nhiều DN. Chính vì vậy, để thu hút và duy trì nguồn nhân lực các nhà quản lý thực hiện hoạch định nguồn nhân lực, thay đổi chính sách lương, thưởng, phúc lợi… xây dựng các chính sách động viên khối nhân viên, đặc biệt là nhân viên văn phòng một cách hợp lý, bởi lẽ đây là bộ phận nguồn nhân lực rất nhạy cảm với những biến động trên thị trường liên quan đến chế độ đãi ngộ và các điều kiện làm việc khác. Trong giai đoạn hiện nay đã có một sự thay đổi lớn về nhận thức của người quản lý doanh nghiệp đối với người lao động. Một cuộc khảo sát được thực hiện bởi CareerBuilder- một website việc làm hàng đầu thế giới (báo doanh nhân Sài Gòn cuối tuần số ra ngày 10 tháng 01 năm 2008) đã chỉ ra rằng sự bất mãn đang tăng lên trong giới làm công: cứ trong bốn người thì có một người đang cảm thấy chán nản với việc làm của mình, và số người chán nản như vậy tăng trung bình 20% trong 2 năm tiếp theo; có 6 trong số 10 người được hỏi đều đang có ý định rời bỏ công việc hiện tại. Vì thế, giải quyết vấn đề nguồn nhân lực không phải là công việc dễ dàng. Mục đích chính của người làm quản lý là quản lý nguồn nhân lực hiệu quả, tức làm giảm sự luân chuyển nhân viên (Rijamampianina, 2001; Chu Văn Toàn, 2009), để làm được điều đó các nhà quản lý cần phải hiểu những gì nhân viên đang tìm kiếm ở công việc hay nói cách khác là các nhà quản lý cần phải biết cách động viên nhân viên làm việc. Xuất phát từ những trăn trở đó và nhận thức được tầm quan trọng của việc tạo sự động viên đối với nhân viên văn phòng trong doanh nghiệp, đặc biệt là các DNVVN đang đứng trước sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường nên việc nghiên cứu đánh giá “CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘNG VIÊN ĐỐI VỚI LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 NHÂN VIÊN KHỐI VĂN PHÒNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH” là thật sự cần thiết. Đây là công trình nghiên cứu về động viên nhân viên trong khối DNVVN, một trong những loại hình DN chứng kiến sự biến động nguồn nhân lực mạnh nhất. Thông qua nghiên cứu này, tác giả muốn các nhà quản trị doanh nghiệp quan tâm nhiều hơn đến việc động viên nguồn nhân lực, đặc biệt là bộ phận nhân viên văn phòng. Đồng thời với việc xác định các yếu tố động viên đó, các nhà quản trị sẽ biết được điều gì kích thích động viên nhân viên làm việc, từ đó có các biện pháp phù hợp để tạo hứng thú làm việc cho nhân viên, giúp họ làm việc với niềm say mê, hăng hái nhất, tạo ra nhiều đóng góp cho tổ chức.2 Mục tiêu nghiên cứu Để hoàn thành nghiên cứu các yếu tố động viên nhân viên khối văn phòng tại các DNVVN ở khu vực Thành phố Hồ Chí Minh, nghiên cứu tiến hành thực hiện các mục tiêu sau: - Xác định các yếu tố, thang đo tác động đến công tác động viên nhân viên trong các DNVVN tại TPHCM. - Kiểm định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến công tác động viên nhân viên trong các DNVVN tại TPHCM - Hàm ý giải pháp đối với công tác động viên nhân viên trong các DNVVN tại TPHCM 1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố động viên nhân viên đối với nhân viên khối văn phòng trong các DNVVN tại Thành phố Hồ Chí Minh. - Đối tượng khảo sát: Nhân viên làm việc giờ hành chính trong doanh nghiệp, công ty hoặc tổ chức, bao gồm nhân viên cấp dưới đến nhân viên cấp cao, nhưng không bao gồm chủ doanh nghiệp được gọi là nhân viên khối văn phòng (Oxford Advance Learner’s Dictionary, 2000). Địa bàn được nghiên cứu tại các bộ phận khác nhau trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 - Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu khảo sát nhân viên thuộc khối văn phòng trong các DNVVN tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh.4 Phương pháp nghiên cứu 1.1 Nguồn dữ liệu sử dụng Dữ liệu thứ cấp: Đề tài sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp dựa trên cơ sở các công trình nghiên cứu trước đây về động viên nhân viên để xây dựng thang đo, các yếu tố ảnh hưởng đến động viên nhân viên trong các DNVVN tại TPHCM.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ