Luận án tiến sĩ các nhân tố ảnh hưởng đến tính hấp dẫn của điểm đến du lịch trong việc thu hút vốn đầu tư du lịch tại vùng duyên hải nam trung bộ

Luận án tiến sĩ phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sức hấp dẫn điểm đến du lịch, thu hút vốn đầu tư tại vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.

Trường đại học

Đại học Kinh tế Quốc dân

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

174
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM KẾT

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Tính cấp thiết của nghiên cứu

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

1.3.3. Đối tượng khảo sát

1.4. Câu hỏi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.5.1. Nghiên cứu sơ bộ

1.5.2. Nghiên cứu định lượng chính thức

1.6. Những đóng góp mới của luận án

1.6.1. Những đóng góp về mặt lý luận và phương pháp nghiên cứu

1.6.2. Những đóng góp về mặt thực tiễn

1.7. Kết cấu của luận án

1.8. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Một số khái niệm cơ bản về tính hấp dẫn của điểm đến trong việc thu hút vốn đầu tư trong du lịch

2.1.1. Khái niệm du lịch

2.1.2. Điểm đến du lịch

2.1.3. Tính hấp dẫn điểm đến du lịch

2.1.4. Tính hấp dẫn điểm đến trong việc thu hút đầu tư

2.1.4.1. Khái niệm về đầu tư
2.1.4.2. Khái niệm về tính hấp dẫn điểm đến thu hút đầu tư

2.2. Một số lý thuyết về tính hấp dẫn của điểm đến trong việc thu hút vốn đầu tư

2.2.1. Lý thuyết địa điểm sản xuất quốc tế

2.2.2. Lý thuyết về động cơ đầu tư

2.2.2.1. Động cơ tìm kiếm tài nguyên
2.2.2.2. Động cơ tìm kiếm thị trường
2.2.2.3. Động cơ tìm kiếm sự hiệu quả

2.3. Mối quan hệ giữa tính hấp dẫn điểm đến đầu tư và ý định đầu tư

2.4. Một số nghiên cứu thực nghiệm về tính hấp dẫn điểm đến trong việc thu hút vốn đầu tư vào lĩnh vực du lịch – khách sạn

2.4.1. Một số nghiên cứu thực nghiệm về tính hấp dẫn của điểm đến trong việc thu hút vốn đầu tư dựa trên lý thuyết địa điểm sản xuất quốc tế

2.4.2. Một số nghiên cứu thực nghiệm về tính hấp dẫn điểm đến trong việc thu hút nhà đầu tư du lịch theo lý thuyết động cơ đầu tư

2.5. Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

2.5.1. Mô hình nghiên cứu

2.5.2. Giả thuyết nghiên cứu

2.6. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

3.1. Khái quát chung

3.2. Quy trình nghiên cứu tính hấp dẫn của điểm đến trong việc thu hút vốn đầu tư du lịch

3.2.1. Nghiên cứu sơ bộ

3.2.1.1. Nghiên cứu định tính
3.2.1.2. Nghiên cứu định lượng sơ bộ

3.2.2. Nghiên cứu chính thức

3.2.2.1. Thu thập dữ liệu nghiên cứu
3.2.2.2. Đánh giá độ tin cậy thang đo và phân tích EFA
3.2.2.3. Phân tích nhân tố khẳng định CFA để kiểm định thang đo
3.2.2.4. Kiểm định mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu bằng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM (Structural Equation Modeling)

3.3. Kết quả phát triển thang đo nghiên cứu

3.3.1. Kết quả phát triển thang đo bằng nghiên cứu định tính

3.3.2. Kết quả phát triển thang đo bằng nghiên cứu định lượng sơ bộ

3.3.2.1. Kiểm định thang đo bằng phân tích Cronbach’s Alpha
3.3.2.2. Kiểm định thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá EFA
3.3.2.3. Kiểm định lại thang đo mới bằng phân tích Cronbach’s Alpha
3.3.2.4. Phân tích EFA cho biến phụ thuộc

3.4. Tiểu kết chương 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG

4.1. Tổng hợp kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ

4.2. Kiểm định thang đo chính thức bằng phân tích Cronbach’s Alpha

4.2.1. Kiểm định độ tin cậy thang đo “Lợi thế tài nguyên”

4.2.2. Kiểm định độ tin cậy thang đo “Thị trường du lịch tiềm năng”

4.2.3. Kiểm định độ tin cậy thang đo “Cơ sở hạ tầng du lịch”

4.2.4. Kiểm định độ tin cậy thang đo “Môi trường đầu tư”

4.2.5. Kiểm định độ tin cậy thang đo “Lợi thế chi phí”

4.2.6. Kiểm định độ tin cậy thang đo “Tính hấp dẫn của điểm đến đối với nhà đầu tư”

4.2.7. Kiểm định độ tin cậy thang đo “Ý định đầu tư du lịch”

4.3. Kiểm định thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá EFA

4.3.1. Kết quả kiểm định KMO và Bartlett

4.3.2. Phân tích nhân tố khám phá với dữ liệu chính thức

4.3.2.1. Phân tích nhân tố khám phá với các biến độc lập
4.3.2.2. Phân tích nhân tố khám phá với biến phụ thuộc

4.4. Phân tích nhân tố khẳng định CFA

4.4.1. Kiểm định tính đơn hướng

4.4.2. Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo trong phân tích CFA

4.4.3. Kiểm định giá trị hội tụ và phân biệt trong phân tích CFA

4.5. Kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu bằng mô hình SEM

4.5.1. Kiểm định mô hình nghiên cứu

4.5.2. Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu

4.6. Phân tích cấu trúc đa nhóm bằng mô hình SEM

4.6.1. Kiểm định sự khác biệt theo danh mục đầu tư

4.6.2. Kiểm định sự khác biệt giữa nhà đầu tư trong nước và ngoài nước

4.7. Tiểu kết chương 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH

5.1. Kết luận chung về kết quả nghiên cứu

5.2. Hàm ý chính sách

5.2.1. Hàm ý 1: Xây dựng chỉ số đo lường tính hấp dẫn đầu tư du lịch của từng địa phương

5.2.2. Hàm ý 2: Tạo ra thị trường du lịch tiềm năng

5.2.3. Hàm ý 3: Tạo ra lợi thế chi phí

5.2.4. Hàm ý 4: Hoàn thiện môi trường đầu tư

5.2.4.1. Về phía chính phủ
5.2.4.2. Về phía chính quyền địa phương

5.3. Hạn chế của nghiên cứu và định hướng nghiên cứu tiếp theo

5.4. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

5.5. Tiểu kết chương 5

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: BẢNG TỔNG HỢP CÁC NHÂN TỐ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO LĨNH VỰC DU LỊCH

PHỤ LỤC 2: TỔNG HỢP CÁC NGHIÊN CỨU VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO KHÁCH SẠN

PHỤ LỤC 3A: BẢNG CÂU HỎI ĐIỀU TRA ĐỊNH TÍNH NHÀ ĐẦU TƯ DU LỊCH - PHIẾU KHẢO SÁT

PHỤ LỤC 3B: BẢNG CÂU HỎI ĐIỀU TRA ĐỊNH TÍNH NHÀ ĐẦU TƯ DU LỊCH - SURVEY QUESTIONNAIRE

PHỤ LỤC 4: PHIẾU KHẢO SÁT DOANH NGHIỆP

PHỤ LỤC 5: SURVEY OF PRIVATE ENTERPRISES

Tóm tắt

I. Du lịch Duyên hải Nam Trung Bộ và tiềm năng phát triển

Du lịch Duyên hải Nam Trung Bộ là một trong những khu vực có tiềm năng du lịch lớn tại Việt Nam. Với bờ biển dài, cảnh quan thiên nhiên đa dạng và di sản văn hóa phong phú, khu vực này thu hút cả du khách nội địa và quốc tế. Tiềm năng du lịch của vùng được thể hiện qua các điểm đến nổi tiếng như Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang. Tuy nhiên, để khai thác hiệu quả, cần có chiến lược phát triển bền vững, tập trung vào hạ tầng du lịchchất lượng dịch vụ du lịch. Nghiên cứu chỉ ra rằng, việc đầu tư vào cơ sở hạ tầngquảng bá du lịch là yếu tố then chốt để nâng cao sức hút của điểm đến.

1.1. Tiềm năng du lịch tự nhiên và văn hóa

Tiềm năng du lịch của Duyên hải Nam Trung Bộ được thể hiện qua các tài nguyên tự nhiên như bãi biển, đảo, và hệ sinh thái biển đa dạng. Bên cạnh đó, các di sản văn hóa như lễ hội truyền thống, làng nghề thủ công cũng góp phần tạo nên sự hấp dẫn. Tuy nhiên, việc khai thác cần đảm bảo du lịch bền vững, tránh tác động tiêu cực đến môi trường và văn hóa địa phương.

1.2. Chiến lược phát triển du lịch bền vững

Chiến lược phát triển du lịch cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ du lịchhạ tầng du lịch. Đồng thời, cần có chính sách quảng bá hiệu quả để thu hút du khách quốc tế. Việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng như giao thông, hệ thống lưu trú và dịch vụ hỗ trợ sẽ giúp tăng cường sức hút của điểm đến.

II. Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư du lịch

Thu hút đầu tư vào lĩnh vực du lịch tại Duyên hải Nam Trung Bộ phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Các yếu tố thu hút đầu tư bao gồm lợi thế tài nguyên, thị trường du lịch tiềm năng, và môi trường đầu tư. Nghiên cứu chỉ ra rằng, chính sách đầu tưcơ hội đầu tư là những yếu tố quan trọng để thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Bên cạnh đó, cơ sở hạ tầngchất lượng dịch vụ du lịch cũng đóng vai trò then chốt trong việc quyết định đầu tư.

2.1. Lợi thế tài nguyên và thị trường du lịch

Lợi thế tài nguyên bao gồm tài nguyên tự nhiên và văn hóa, là yếu tố quan trọng thu hút đầu tư. Thị trường du lịch tiềm năng với quy mô và tốc độ tăng trưởng cao cũng là yếu tố hấp dẫn các nhà đầu tư. Nghiên cứu chỉ ra rằng, các nhà đầu tư thường tìm kiếm các điểm đến có tiềm năng thị trường lớn và ổn định.

2.2. Môi trường đầu tư và chính sách hỗ trợ

Môi trường đầu tư bao gồm các yếu tố như chính sách thuế, quy định pháp lý và sự ổn định chính trị. Chính sách đầu tư hỗ trợ từ chính quyền địa phương cũng là yếu tố quan trọng thu hút đầu tư. Nghiên cứu khẳng định rằng, một môi trường đầu tư minh bạch và thuận lợi sẽ tạo điều kiện tốt cho các nhà đầu tư.

III. Phát triển du lịch và tăng trưởng kinh tế

Phát triển du lịch tại Duyên hải Nam Trung Bộ không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn góp phần thúc đẩy tăng trưởng du lịchphát triển bền vững. Nghiên cứu chỉ ra rằng, việc đầu tư vào ngành du lịch sẽ tạo ra nhiều việc làm, thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển. Đồng thời, du lịch bền vững cũng giúp bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và văn hóa địa phương.

3.1. Tác động kinh tế của du lịch

Du lịch là ngành kinh tế tổng hợp, có tác động lớn đến tăng trưởng kinh tế. Nghiên cứu chỉ ra rằng, việc phát triển du lịch sẽ tạo ra nhiều việc làm, thúc đẩy các ngành dịch vụ và sản xuất phát triển. Đồng thời, du lịch quốc tế cũng mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn cho địa phương.

3.2. Phát triển du lịch bền vững

Phát triển du lịch bền vững là yếu tố quan trọng để đảm bảo lợi ích lâu dài. Nghiên cứu khẳng định rằng, việc bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và văn hóa địa phương sẽ giúp du lịch phát triển bền vững. Đồng thời, cần có chiến lược quản lý hiệu quả để tránh tác động tiêu cực đến môi trường và xã hội.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ các nhân tố ảnh hưởng đến tính hấp dẫn của điểm đến du lịch trong việc thu hút vốn đầu tư du lịch tại vùng duyên hải nam trung bộ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Dẫn nhập Du lịch là một ngành tổng hợp phát triển nhanh, bao gồm nhiều lĩnh vực kinh tế và xã hội, làm cho nó trở thành một đòn bẩy thúc đẩy các ngành khác phát triển theo. Không có gì đáng ngạc nhiên, các cuộc khảo sát cũng chỉ ra rằng du lịch là ngành ưu tiên cao cho các cơ quan xúc tiến đầu tư trên toàn thế giới (UNCTAD, 2009). Với sự cạnh tranh quốc tế ngày càng tăng giữa các điểm đến du lịch, và các địa phương làm thế nào để cạnh tranh thu hút các nhà đầu tư vào địa phương mình là một vấn đề sống còn đối với mỗi địa phương. Thiếu vốn là một trở ngại lớn cho phát triển du lịch và nhiều quốc gia - đặc biệt là ở các nước đang phát triển.

Các quốc gia này ngày càng tìm cách thu hút các nhà đầu tư trong nước lẫn nước ngoài để cung cấp vốn giúp phát triển ngành du lịch của họ. Các tập đoàn xuyên quốc gia (TNCs) trong lĩnh vực du lịch thường có tác động tích cực đến các điểm đến đầu tư. Ngoài việc đầu tư vốn, TNCs nước ngoài có thể giúp các nền kinh tế chủ nhà như: đa dạng hóa việc cung cấp các sản phẩm du lịch, cải thiện tiêu chuẩn dịch vụ địa phương. Tuy nhiên, việc thu hút nguồn vốn tư nhân trong lĩnh vực du lịch thường khó khăn và vấp phải sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các quốc gia, giữa các địa phương.

Việc tìm hiểu được nhu cầu và mong muốn của nhà đầu tư sẽ giúp cho các địa phương có được các chính sách thu hút vốn đầu tư đúng đắn và hiệu quả hơn. Đây là một vấn mang tính thời sự hiện nay trên cả thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng.2 Tính cấp thiết của nghiên cứu 1.1 Tính cấp thiết về mặt lý luận Qua nghiên cứu tổng quan tài liệu về thu hút đầu tư trong lĩnh vực du lịch cho thấy sự cần thiết nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hấp dẫn của điểm đến trong việc thu hút vốn đầu tư du lịch tại vùng Duyên hải Nam Trung Bộ” cần được bổ sung về mặt lý luận như sau: Một là, về vai trò của nguồn vốn tư nhân từ bên ngoài đã được nhiều nhà khoa học khẳng định là góp phần xây dựng và phát triển địa phương, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo ra nhiều việc làm, tạo ra hiệu ứng lan tỏa về công nghệ, tạo ra môi trường kinh doanh cạnh tranh, thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp (Grossman và Helpman, 1991; Hermes và Lensink, 2003; Oecd, 2008). Nguồn vốn tư nhân là yếu tố 2 thúc đẩy tăng trưởng kinh tế dài hạn cho nên các địa phương cần phải xem là nguồn vốn quan trọng cần phải tập trung thu hút. Hai là, để thu hút được nguồn vốn tư nhân từ bên ngoài này thì mỗi địa phương phải hiểu được nhà đầu tư họ mong muốn điều gì và động cơ của họ là gì? Nhiều nghiên cứu khoa học chỉ ra rằng mục tiêu của các nhà đầu tư là tìm kiếm lợi nhuận trên thị trường (Agarwal, 1980; Moosa, 2002); hoặc để đa dạng hóa (Markowitz, 1991; Moosa, 2002; Rose-Ackerman và Tobin, 2005); hoặc bị ảnh hưởng bởi tiềm năng thị trường của các nước sở tại (Moore, 1993; Kreinin và cộng sự, 1999).

Điều này khẳng định các yếu tố ảnh hưởng, tầm quan trọng của các yếu tố ở mỗi địa phương là khác nhau đối với nhà đầu tư. Bởi vậy, việc nghiên cứu đặc thù của mỗi địa phương là một vấn đề cần thiết hiện nay. Ba là, tại Việt Nam có nhiều tác giả đã nghiên cứu về vấn đề đo lường các nhân tố thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, thu hút vốn đầu tư vào ngành công nghiệp- dịch vụ tại một tỉnh thành phố cụ thể mà ít có nghiên cứu, đo lường về các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư cho riêng ngành du lịch nói chung, và cho vùng Duyên hải Nam Trung Bộ nói riêng. Các nghiên cứu ở Việt Nam chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng chính đó là: cơ sở hạ tầng, lao động, thị trường, yếu tố tài chính, ưu đãi của chính quyền địa phương, pháp lý, điều kiện tự nhiên, chính sách thu hút đầu tư (Nguyễn Mạnh Toàn, 2010; Trương Bá Thanh và cộng sự, 2010; Hà Nam Khánh Giao và cộng sự, 2015; Huyen, 2015).

Nhìn chung các nghiên cứu tại Việt Nam, đa phần hướng nghiên cứu của các tác giả đề cập đến một trong các yếu tố vừa được liệt kê ở trên, mang tính không đầy đủ (nhân tố tài nguyên tự nhiên chưa đầy đủ, tài nguyên văn hóa bỏ sót, môi trường đầu tư đề cập chưa đầy đủ). Ngoài ra, các nghiên cứu này nhìn chung không có sự thống nhất khoa học về các nhân tố tác động. Từ đây, dẫn đến việc mỗi nghiên cứu là một nhóm các nhân tố tác động, không thống nhất. Nguyên nhân chính của hiện tượng này là do các tác giả không dựa trên căn nguyên gốc là động cơ đầu tư.

Động cơ đầu tư này bao gồm tìm kiếm tài nguyên, tìm kiếm thị trường, tìm kiếm sự hiệu quả, tìm kiếm tài sản chiến lược (Dunning, 1988) như vậy sẽ khoa học và ít bỏ sót nhân tố hơn. Hơn nữa, các nghiên cứu tại Việt Nam đa phần tập trung cho lĩnh vực công nghiệp nên hầu hết các tác giả không đề cập đến yếu tố lợi thế tài nguyên du lịch; yếu tố môi trường đầu tư đa phần đề cập đến ưu đãi và chính sách thu hút đầu tư là chưa đầy đủ như chỉ số PCI đã chỉ rõ. Bốn là, các nghiên cứu các nghiên cứu ở nước ngoài về thu thút vốn đầu tư vào lĩnh vực khách sạn, khu giải trí hầu hết đều chỉ ra nhân tố thị trường du lịch tiềm năng là yếu tố quan trọng nhất (quy mô, tốc độ tăng trưởng thị trường.), ngoài ra các yếu tố 3 ảnh hưởng khác như: luật pháp và các quy định, các sự kiện lớn thu hút khách, chi phí lao động, vị trí đặt khách sạn, chi phí vận chuyển, văn hóa xã hội địa phương, cơ sở hạ tầng, quy định tỷ lệ sở hữu nước ngoài, tỷ lệ tội phạm, tài nguyên tự nhiên, động thực vật. Các nghiên cứu trên đa phần chỉ ra nhân tố thị trường du lịch tiềm năng là quan trọng, kế đến các nhân tố lợi thế chi phí, cơ sở hạ tầng, chính sách pháp luật, sự bất ổn chính trị, xã hội.

Ngoài ra các nghiên cứu này có đề cập đến nhân tố tìm kiếm tài nguyên du lịch, tuy nhiên đa phần là tài nguyên tự nhiên được thể hiện qua việc tìm kiếm vị trí đặt khách sạn có vị trí đẹp, khí hậu mát mẻ, cảnh quan đẹp thu hút khách. Nhân tố tài nguyên văn hóa gần như các tác giả ít đề cập mà chủ yếu đề cập đến 1 nhân tố trong tài nguyên văn hóa đó là các sự kiện lớn thu hút khách là có ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư. Bên cạnh đó, nhân tố môi trường đầu tư thì mỗi tác giả đề cập một khía cạnh chứ chưa có tác giả nào đề cập đầy đủ hết các khía cạnh đo lường nhân tố môi trường đầu tư như chỉ số PCI. Năm là, hầu hết các nghiên cứu trước đây chỉ nghiên cứu về mối quan hệ giữa tính hấp dẫn của điểm đến trong việc thu hút khách du lịch mà hầu như ít có nghiên cứu nào nghiên cứu về tính hấp dẫn của điểm đến trong việc thu hút nhà đầu tư về lĩnh vực du lịch.

Tựu trung lại, về nghiên cứu cơ sở lý thuyết địa điểm sản xuất quốc tế (Greenhut, 1952) phát hiện ra các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư là lợi thế thị trường, lợi thế chi phí, môi trường đầu tư là những nhân tố ảnh hưởng chính. Lý thuyết động cơ đầu tư (Dunning, 1988) chỉ ra 3 nhóm động cơ đầu tư chính đó là tìm kiếm thị trường, tìm kiếm tài nguyên, tìm kiếm sự hiệu quả. Từ các lý thuyết này đã chỉ ra được các nhân tố tạo nên tính hấp dẫn điểm đến thu hút vốn đầu tư gồm: nhân tố tìm kiếm thị trường, tìm kiếm tài nguyên du lịch, tìm kiếm sự hiệu quả gồm: lợi thế chi phí, lợi thế cơ sở hạ tầng và nhân tố thể chế. Dựa trên nhóm nhân tố do cơ sở lý thuyết chỉ ra thì tác giả thấy rằng các nghiên cứu thực nghiệm hầu hết đều ít đề cập đến nhân tố tài nguyên văn hóa hoặc có đề cập nhưng chưa đầy đủ.

Ngoài ra, nhân tố môi trường đầu tư gần như các nghiên cứu cũng đề cập chưa đầy đủ. Hơn nữa, các nghiên cứu thực nghiệm trước đây không chia các nhân tố ảnh hưởng theo động cơ đầu tư cho nên các nhân tố của mỗi nghiên cứu lại có yếu tố này nhưng nghiên cứu khác lại có nhân tố khác hoặc tên gọi khác nên không thống nhất trong nghiên cứu. 4 Vì các lý do chính ở trên, việc có một nghiên cứu xác định đầy đủ các nhân tố tác động đến tính hấp dẫn của điểm đến trong việc thu hút đầu tư du lịch là một hoạt động hết sức cần thiết và quan trọng. Đây cũng chính là cơ sở để tác giả định hướng lựa chọn đề tài cho nghiên cứu của mình.2 Về mặt thực tiễn Từ góc độ thực tiễn, việc thu hút đầu tư du lịch tại các vùng du lịch ở Việt Nam đang đặt ra những vấn đề cần giải quyết để phát triển du lịch Việt Nam theo định hướng bền vững như sau: Thứ nhất, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”, trong đó chính phủ xác định nguồn vốn ngân sách đầu tư vào lĩnh vực du lịch chiếm tỷ trọng khoảng 8% đến 10% (bao gồm vốn ODA), còn lại nguồn vốn đóng vai trò chính cho sự phát triển của du lịch địa phương đó là nguồn vốn tư nhân (bao gồm cả vốn FDI).

Điều này góp phần khẳng định Đảng và Nhà nước xác định sự phát triển của một đất nước nói chung, của một địa phương nói riêng dựa vào nguồn vốn đầu tư khu vực tư nhân. Điều này cũng chỉ ra rằng, một địa phương muốn phát triển thì cần phải thu hút được nhiều nguốn vốn đầu tư từ khu vực tư nhân. Chính vì vậy, muốn phát triển du lịch tại ở địa phương thì chính quyền địa phương phải xác định được các nhân tố chính có ảnh hưởng, thu hút các nhà đầu tư thuộc khu vực tư nhân này là gì. Đây là vấn đề thực tiễn đặt ra cho các nhà nghiên cứu cần phải giải quyết trong thời gian tới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Các yếu tố ảnh hưởng đến sức hút điểm đến du lịch và thu hút đầu tư tại Duyên hải Nam Trung Bộ" phân tích sâu về những yếu tố then chốt giúp khu vực này trở thành điểm đến hấp dẫn cho du lịch và đầu tư. Từ cơ sở hạ tầng, chính sách ưu đãi đến tiềm năng tài nguyên thiên nhiên, tài liệu cung cấp cái nhìn toàn diện về cách thức phát triển bền vững và thu hút nguồn lực. Độc giả sẽ hiểu rõ hơn về chiến lược tối ưu hóa lợi thế địa phương, từ đó áp dụng vào các dự án tương tự.

Để mở rộng kiến thức về thu hút đầu tư, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế giải pháp tăng cường công tác thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Lạng Sơn, nơi cung cấp các giải pháp cụ thể để thu hút vốn nước ngoài. Ngoài ra, Luận văn các biện pháp bảo đảm và khuyến khích đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh sẽ mang đến góc nhìn về chính sách khuyến khích đầu tư tại một địa phương khác. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ quản lý xây dựng nghiên cứu các nguyên nhân ảnh hưởng đến việc đầu tư và phát triển các dự án công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Yên sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư công nghiệp.

Mỗi tài liệu là cơ hội để bạn khám phá thêm chi tiết và áp dụng kiến thức vào thực tiễn.