CHƯƠNG 1 2.1 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU: 1.1 Tổng quan nghiên cứu trước đây: Mô hình hành động hợp lí (Theory Of Reasoned Action – TRA) Thuyết hành động hợp lý - TRA (Fishbein, M. & Ajzen 1975) thể hiện sự phối hợp của các thành phần của thái độ trong một cấu trúc được thiết kế để dự đoán và giải tích tốt hơn về hành vi người tiêu dùng trong xã hội dựa trên hai Khái niệm cơ bản đó: (1) Thái độ của người tiêu dùng đối với việc thực hiện hành vi (2) Các chuẩn mực chủ quan của người tiêu dùng 1.1 Thái độ đối với hành vi Xu hướng Hành vi mua tiêu dùng Chuẩn mực chủ quan 1.1: Thuyết hành động hợp lí TRA (Nguồn: Fishbein,M. & Ajzen, 1975) Thuyết hành vi dự định( Theory, M.&Ajzen) Được phát triển từ lý thuyết hành động hợp lý (TRA, Ajzen & Fishbein, 1980), giả định rằng một hành vi có thể được dự báo hoặc giải thích bởi các xu hướng hành vi để thực hiện hành vi đó. Các xu hướng hành vi được giả sử bao gồm các nhân tố động cơ mà ảnh hưởng đến hành vi, và được định nghĩa như là mức độ nổ lực mà mọi người cố gắng để thực hiện hành vi đó.
Xu hướng hành vi lại là một hàm của ba nhân tố. Thứ nhất, các thái độ được khái niệm như là đánh giá tích cực hay tiêu cực về hành vi thực hiện. Nhân tố thứ hai là ảnh hưởng xã hội mà đề cập đến sức ép xã hội được cảm nhận để thực hiện 14 hay không thực hiện hành vi đó. Cuối cùng, thuyết hành vi dự định được Ajzen xây dựng bằng cách bổ sung thêm yếu tố kiểm soát hành vi cảm nhận vào mô hình TRA.
Thành phần kiểm soát hành vi cảm nhận phản ánh việc dễ dàng hay khó khăn khi thực hiện hành vi; điều này phụ thuộc vào sự sẵn có của các nguồn lực và các cơ hội để thực hiện hành vi. Ajzen đề nghị rằng nhân tố kiểm soát hành vi tác động trực tiếp đến xu hướng thực hiện hành vi, và nếu đương sự chính xác trong cảm nhận về mức độ kiểm soát của mình, thì kiểm soát hành vi còn dự báo cả hành vi. Thái độ Xu hướng hành vi Chuẩn chủ quan Hành vi thực sự Kiểm soát hành vi cảm nhận Hình 2. Mô hình thuyết hành vi dự định (Nguồn: Ajzen, 1991) 1.2 Nghiên cứu trên thế giới Nghiên cứu của Nguyen Thu Ha và Gizaw (2014): “Factors that influence consumer purchasing decisions of Private Label Food Products”.
Nghiên cứu này khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua nhãn hàng riêng thực phẩm tại tỉnh Västerås, Thụy Điển. Để hoàn thành các mục tiêu của nghiên cứu, một mẫu 226 người tiêu dùng đã được thực hiện bằng cách sử dụng kỹ thuật lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản. Kết quả nghiên cứu cho thấy có sáu yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua nhãn hàng riêng thực phẩm gồm (1) Thương hiệu, (2) Giá cả sản phẩm, (3) Chất lượng sản phẩm, (4) Giá trị cảm nhận, (5) Thái độ của người tiêu dùng, (6) Đặc điểm cá nhân. 15 Thương hiệuQuyết định mua nhãn hàng riêng thực phẩm Giá cả sản phẩm Chất lượng sản phẩm Giá trị cảm nhận Thái độ của người tiêu dùng Đặc điểm cá nhân Hình 2.
Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua nhãn hàng riêng thực phẩm tại tỉnh Västerås, Thụy Điển (Nguồn: Nguyen Thu Ha và Gizaw,2014) 1.1 Nội dung kế thừa: Từ kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thu Hà và Gizaw (2014): “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của người tiêu dùng sản phẩm thực phẩm nhãn hiệu riêng” chúng tôi quyết định kế thừa những yếu tố như sau: - Thương hiệu - Giá cả sản phẩm - Chất lượng sản phẩm 1.2 Nghiên cứu trong nước Nghiên cứu của Lê Thanh Hải (2014): “Nghiên cứu các yếu tố tác động đến quyết định mua nước ép trái cây đóng hộp của người tiêu dùng Tp. Nghiên cứu tiến hành khảo sát 250 người tiêu dùng sản phẩm nước ép trái cây đóng hộp tại Tp. Kết quả nghiên cứu cho thấy có 05 yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua nước ép trái cây đóng hộp gồm (1) Chất lượng sản phẩm, (2) Giá cả sản phẩm, (3) Địa điểm, (4) Hoạt động chiêu thị, (5) Nhóm tham khảo. 16 Chất lượng sản phẩm Giá cả sản phẩm Quyết định mua Địa điểm nước ép đóng hộp Hoạt động chiêu thị Nhóm tham khảo Hình 2.4 Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua nước ép trái cây đóng hộp của người tiêu dùng Tp.
HCM (Nguồn: Lê Thanh Hải, 2014) Nội dung kế thừa: Từ kết quả của nghiên cứu của Lê Thanh Hải (2014): “Nghiên cứu các yếu tố tác động đến quyết định mua nước ép trái cây đóng hộp của người tiêu dùng Tp. HCM” chúng tôi quyết định kế thừa những yếu tố sau đây: - Chất lượng sản phẩm - Giá cả sản phẩm - Hoạt động chiêu thị - Nhóm tham khảo Nghiên cứu của ThS Trần Thị Thúy (2013): “Nghiên cứu các yếu tố tác động đến ý định mua trái cây an toàn tại thị trường Tp. Nghiên cứu tiến hành khảo sát 240 người có ý định mua trái cây an toàn tại thị trường Tp. Kết quả nghiên cứu cho thấy có 08 yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua trái cây an toàn gồm (1) Chuẩn chủ quan, (2) Mối quan tâm về sự an toàn, (3) Thái độ, (4) Cảm nhận về sự sẵn có, (5) Ý thức về sức khỏe, (6) Chất lượng cảm nhận, (7) Lòng tin đối với truyền thông, (8) Giá cảm nhận.
17 Chuẩn chủ quan Mối quan tâm về sự an toàn Thái độ với TCAT Quyết định mua Cảm nhận về sự sẵn có Ý thức về sức khỏe Chất lượng cảm nhận Lòng tin với truyền thông Giá cảm nhận Hình 2. Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua trái cây an toàn tại thị trường Tp.3 (Nguồn: Trần Thị Thúy, 2013) Nội dung kế thừa: Từ kết quả của nghiên cứu của ThS Trần Thị Thúy (2013): “Nghiên cứu các yếu tố tác động đến ý định mua trái cây trái cây an toàn tại thị trường Tp. HCM” chúng tôi quyết định kế thừa những yếu tố sauu đây: - Chuẩn chủ quan - Ý thức về sức khỏe - Chất lượng cảm nhận - Giá cảm nhận Nghiên cứu của Vũ Thị Hoa, Phạm Thái Thành và Nguyễn Thị Hoài Phương (2018): “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn kênh siêu thị khi mua rau quả của khách hàng tại thành phố Nha Trang”.Nghiên cứu tiến hành khảo sát với 353 mẫu và kết quả nghiên cứu cho thấy có 6 yếu tố gồm: (1) Sản phẩm, (2) Giá cả, (3) Phân phối, (4) Chiêu thị, (5) Sự quan tâm đến sức khỏe, (6) Niềm tin. Từ đó ta kế thừa được yếu tố: Giá cả có ảnh hưởng đến quyết định chọn kênh khi mua khi mua rau quả của khách hàng 18 Sản phẩm Quyết định chọn kênh siêu thị khi mua rau quả Giá cả Phân phối Chiêu thị Sự quan tâm đến sức khỏe Niềm tin Hình 2.
Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn kênh siêu thị khi mua rau quả của khách hàng tại thành phố Hồ Chí Minh (Nguồn: Vũ Thị Hoa, Phạm Thái Thành và Nguyễn Thị Hoài Phương (2018) 1.3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT VÀ CÁC GIẢ THUYẾT 1.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Nghiên cứu này lựa chọn mô hình dựa vào lý thuyết hành vi người tiêu dùng của Phillip Kotler và Kevin Lane Keller (2012), Thuyết hành động hợp lý - TRA của Fishbein và Ajzen (1975), Thuyết hành vi dự định của Ajzen (1991). Ngoài ra, nghiên cứu dựa vào các nghiên cứu thực nghiệm về quyết định mua sản phẩm đã được một số tác giả nghiên cứu như: Nguyen Thu Ha và Gizaw (2014), Lê Thanh Hải (2014), Trần Thị Thúy (2013). Trên nền tảng cùng là nghiên cứu quyết định mua sản phẩm, đây sẽ là cơ sở lý thuyết vững chắc, giúp nghiên cứu vận dụng mô hình phù hợp với điều kiện nghiên cứu Detox tại TPHCM. Như vậy, mô hình tác giả đề xuất gồm 07 yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm Detox của khách hàng tại TPHCM gồm:(1) Sức khỏe, (2) Giá cả sản phẩm, (3) Thương hiệu, (4) Chuẩn chủ quan, (5) Chất lượng sản phẩm, (6) Nhóm tham khảo, (7) Thái độ.
19 Ý thức về sức khỏe Giá cả sản phẩm Thương hiệu Quyết định mua Chuẩn chủ quan Detox Chất lượng sản phẩm Nhóm tham khảo Thái độ Hình 2.7: Mô hình nghiên cứu đề xuất.3 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU Mục tiêu nghiên Cơ sở lý thuyết Thang đo nháp cứu Nghiên cứu mẫu Điều chỉnh thang Nghiên cứu định đo tính (thảo luận nhóm) Thang đo định Thang đo sơ bộ Nghiên cứu định lượng chính thức lượng bằng bảng câu hỏi (n=250) Cronbach’s Alpha, EFA và kiểm định giả thuyết - Kiểm tra độ tin cậy của thang đo, loại bỏ các thang đo không tin cậy. - Kiểm tra hệ số Alpha => Loại biến có hệ số Cronbach’s Alpha nhỏ. - Kiểm tra các hệ số nhân tố => Loại các biến có trọng nhận.8: Quy trình nghiên cứu ( Nguồn: Nhóm tự đề xuất) 21 1.2 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU H1: Sức khỏe Người tiêu dùng ngày càng quan tâm đến sức khỏe tuy nhiên có nhiều nhân tố đe dọa sức khỏe con người như bệnh tật, môi trường ô nhiễm, khói bụi, thực phẩm nhiễm bẩn,.Vì yếu tố an toàn mà con người luôn cảnh giác với sự lựa chọn thực phẩm và luôn lo lắng cho lợi ích sức khỏe của họ. Họ sẵn sàng làm những việc để duy trì sức khỏe tốt, nâng cao sức khỏe và chất lượng cuộc sống.
Họ có xu hướng phòng chống bệnh tật bằng cách tham gia các hoạt động lành mạnh,sử dụng các sản phẩm tốt cho sức khỏe. Giả thuyết H1:Ý thức về sức khỏe có tác động cùng chiều với quyết định mua sản phẩm Detox. H2: Giá cả sản phẩm cả sản phẩm là một trong những nhân tố chủ yếu tác động tới hoạt động tiêu thụ. Xác định giá đúng sẽ thu hút được khách hàng đảm bảo khả năng tiêu thụ thu được lợi nhuận cao nhất hay tránh được ứ đọng, hạn chế thua lỗ.
Trong các nghiên cứu của Nguyen Thu Ha và Gizaw (2014), Lê Thanh Hải (2014), Trần Thị Thúy (2013) đã chỉ ra mối liên hệ cùng chiều giữa Giá cả sản phẩm và quyết định mua. Từ những lập luận trên, ta có giả thuyết H2: Giả thuyết H2: Giá cả sản phẩm có tác động cùng chiều đến quyết định mua sản phẩm Detox .