Các yếu tố tác động đến lợi nhuận của ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam - Khóa luận tốt nghiệp

Khóa luận phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam, cung cấp góc nhìn chuyên sâu về tài chính ngân hàng.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2022

124
5
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu tổng quát

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp và dữ liệu nghiên cứu

1.5.1. Quy trình nghiên cứu

1.5.2. Phương pháp nghiên cứu

1.5.3. Dữ liệu nghiên cứu

1.6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài

1.7. Bố cục của khóa luận

1.8. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

2.1. Tổng quan về ngân hàng thương mại

2.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại

2.1.2. Các hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

2.1.3. Vai trò NHTM đối với nền kinh tế

2.2. Lợi nhuận của ngân hàng thương mại

2.2.1. Khái niệm lợi nhuận của ngân hàng thương mại

2.2.2. Tầm quan trọng của lợi nhuận ngân hàng thương mại

2.2.3. Các chỉ tiêu đo lường lợi nhuận kinh doanh của các ngân hàng thương mại

2.3. Lược khảo các nghiên cứu có liên quan

2.3.1. Các nghiên cứu nước ngoài

2.3.2. Các nghiên cứu trong nước

2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của NHTMCP

2.4.1. Các yếu tố vi mô

2.4.2. Các yếu tố vĩ mô

2.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA NHTMCP TẠI VIỆT NAM

3.1. Cơ sở đề xuất lựa chọn mô hình

3.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất

3.3. Giải thích các biến

3.3.1. Biến phụ thuộc

3.3.2. Biến độc lập

3.4. Dữ liệu nghiên cứu

3.5. Trình tự thực hiện nghiên cứu định lượng

3.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Thống kê mô tả

4.2. Phân tích tương quan

4.3. Ước lượng mô hình hồi quy theo phương pháp Pooled, FEM, REM

4.4. Kiểm định lựa chọn mô hình

4.5. Kiểm định các khuyết tật của mô hình

4.5.1. Kiểm định đa cộng tuyến

4.5.2. Kiểm định phương sai số thay đổi

4.5.3. Kiểm định hiện tượng tự tương quan

4.6. Khắc phục các khuyết tật bằng phương pháp FGLS

4.7. Thảo luận kết quả nghiên cứu

4.7.1. Quy mô ngân hàng (SIZE)

4.7.2. Tỷ lệ quy mô vốn chủ sở hữu (CAP)

4.7.3. Tỷ lệ tiền gửi của khách hàng (DEP)

4.7.4. Tỷ lệ cho vay của ngân hàng (LOAN)

4.7.5. Tính thanh khoản của ngân hàng (LIQ)

4.7.6. Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi của ngân hàng (NII)

4.7.7. Chi phí hoạt động (CIR)

4.8. TÓM TẮT CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

5.1. Đề xuất cho hệ thống NHTMCP tại Việt Nam

5.2. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu mở rộng

5.2.1. Hạn chế của đề tài

5.2.2. Hướng nghiên cứu mở rộng

5.3. TÓM TẮT CHƯƠNG 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu đề tài nghiên cứu

Nghiên cứu này tập trung vào việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận ngân hàng của các ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam. Mục tiêu chính là phân tích các yếu tố nội tại và vĩ mô tác động đến khả năng sinh lời của các ngân hàng trong giai đoạn 2010-2021. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu từ 25 ngân hàng thương mại cổ phần, áp dụng các mô hình hồi quy như OLS, FEM, và REM để đánh giá tác động của các yếu tố như quy mô ngân hàng, tỷ lệ vốn chủ sở hữu, và tỷ lệ cho vay khách hàng.

1.1 Lý do chọn đề tài

Ngành ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, đặc biệt là trong việc huy động và phân bổ vốn. Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận ngân hàng, giúp các ngân hàng cải thiện hiệu quả kinh doanh và ổn định hệ thống tài chính.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu nhằm xác định các yếu tố tác động đến lợi nhuận ngân hàng, bao gồm cả yếu tố nội tại và vĩ mô. Mục tiêu cụ thể là đưa ra các đề xuất giúp các ngân hàng tối ưu hóa lợi nhuận.

II. Cơ sở lý luận

Nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận về lợi nhuận ngân hàng và các yếu tố ảnh hưởng đến nó. Các yếu tố nội tại như quy mô ngân hàng, tỷ lệ vốn chủ sở hữu, và tỷ lệ cho vay khách hàng được xem xét. Các yếu tố vĩ mô như tốc độ tăng trưởng kinh tế và tỷ lệ lạm phát cũng được phân tích.

2.1 Khái niệm lợi nhuận ngân hàng

Lợi nhuận ngân hàng được đo lường thông qua các chỉ tiêu như ROA (Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản) và ROE (Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu).

2.2 Các yếu tố ảnh hưởng

Các yếu tố nội tại như quy mô ngân hàng, tỷ lệ vốn chủ sở hữu, và tỷ lệ cho vay khách hàng có tác động đáng kể đến lợi nhuận ngân hàng. Các yếu tố vĩ mô như tốc độ tăng trưởng kinh tế và lạm phát cũng được xem xét.

III. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng, bao gồm các mô hình hồi quy như OLS, FEM, và REM. Dữ liệu được thu thập từ 25 ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam trong giai đoạn 2010-2021. Các kiểm định như F-test và Hausman được sử dụng để lựa chọn mô hình phù hợp.

3.1 Mô hình hồi quy

Nghiên cứu áp dụng các mô hình hồi quy như OLS, FEM, và REM để phân tích tác động của các yếu tố đến lợi nhuận ngân hàng.

3.2 Kiểm định mô hình

Các kiểm định như F-test và Hausman được sử dụng để lựa chọn mô hình phù hợp nhất, đảm bảo tính chính xác của kết quả nghiên cứu.

IV. Kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng các yếu tố như quy mô ngân hàng, tỷ lệ vốn chủ sở hữu, và tỷ lệ cho vay khách hàng có tác động tích cực đến lợi nhuận ngân hàng. Trong khi đó, tỷ lệ tiền gửi khách hàng và chi phí hoạt động có tác động tiêu cực. Các yếu tố vĩ mô như tốc độ tăng trưởng kinh tế và lạm phát không có tác động đáng kể.

4.1 Yếu tố nội tại

Quy mô ngân hàng, tỷ lệ vốn chủ sở hữu, và tỷ lệ cho vay khách hàng có tác động tích cực đến lợi nhuận ngân hàng.

4.2 Yếu tố vĩ mô

Tốc độ tăng trưởng kinh tế và lạm phát không có tác động đáng kể đến lợi nhuận ngân hàng trong giai đoạn nghiên cứu.

V. Kết luận và đề xuất

Nghiên cứu kết luận rằng các yếu tố nội tại có tác động mạnh mẽ đến lợi nhuận ngân hàng. Các ngân hàng cần tập trung vào việc tăng tỷ lệ cho vay khách hàng và quản lý chi phí hoạt động hiệu quả. Nghiên cứu cũng đề xuất các biện pháp giúp các ngân hàng cải thiện lợi nhuận và ổn định hệ thống tài chính.

5.1 Đề xuất cho ngân hàng

Các ngân hàng cần tăng tỷ lệ cho vay khách hàng và quản lý chi phí hoạt động hiệu quả để cải thiện lợi nhuận ngân hàng.

5.2 Hướng nghiên cứu mở rộng

Nghiên cứu đề xuất mở rộng phân tích các yếu tố khác như cấu trúc sở hữu và tác động của công nghệ đến lợi nhuận ngân hàng.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1, tác giả đã đưa ra các vấn đề cơ bản của đề tài như lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, hàm ý và chính sách của đề tài và cuối cùng là bố cục tổng quát của khóa luận. Chương này sẽ là cơ sở và tiền đề để phát triển và giúp nghiên cứu các chương tiếp theo, theo một trình tự hợp lý và cụ thể hơn. 15 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 2.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại 2.1 Khái niệm ngân hàng thương mại Hiện nay, có rất nhiều định nghĩa khác nhau về ngân hàng thương mại. Nhưng theo Điều 20, Luật Các Tổ chức tín dụng sửa đổi bổ sung nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì ngân hàng thương mại là tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liện quan vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng và các quy định khác.

Đặc điểm của ngân thương mại  Theo khoản 3, điều 4 luật các tổ chức tín dụng năm 2010 thì hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặt một số nghiệp vụ gồm: Nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.  Hoạt động của NHTM có những đặc điểm sau đây: Kinh doanh có điều kiện, đối tượng kinh doanh ngân hàng là tài sản chính, hoạt động kinh doanh ngân hàng mang tính trung gian, hoạt động kinh doanh ngân hàng chịu ảnh hưởng lớn của môi trường, hoạt động ngân hàng có rủi ro cao.  Thông qua việc cung cấp các sản phâm, dịch vụ và đóng vai trò là trung gian tài chính giúp ngân hàng gia tăng lợi nhuận.2 Các hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại Theo như quy định Mục 2 Chương IV Luật Các tổ chức tín dụng 2010 (sửa đổi 2017) thì hoạt động của ngân hàng thương mại gồm 10 nhóm hoạt động như sau: 2.1 Hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại  Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác  Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn trong nước và nước ngoài 16  Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây:  Cho vay  Chiếu khấu, tái chiết khấu công cụ chuyện nhượng và giấy tờ có giá khác  Bảo lãnh ngân hàng  Phát hành thẻ tín dụng  Bao thanh toán trong nước, bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế  Các hình thức cấp tín dụng khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận  Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng  Cung ứng các phương tiện thanh toán  Cung ứng các dịch vụ thanh toán sau đây:  Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thư tín dụng, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ  Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế và các dịch vụ thanh toán khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận 2.2 Vay vốn của ngân hàng nhà nước Ngân hàng thương mại được vay vốn của Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.3 Vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính Ngân hàng thương mại được vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật.4 Mở tài khoản Ngân hàng thương mại phải mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước và duy trì trên tài khoản tiền gửi này số dư bình quân không thấp hơn mức dự trữ bắt buộc. Ngân hàng thương mại được mở tài khoản thanh toán tại tổ chức tín dụng khác.

17 Ngân hàng thương mại được mở tài khoản tiền gửi, tài khoản thanh toán ở nước ngoài theo quy định của phát luật và ngoại hối.5 Tổ chức và tham gia các hệ thống thanh toán Ngân hàng thương mại được tổ chức thanh toán nội bộ, tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng quốc gia. Ngân hàng thương mại được tham gia hệ thống thanh toán quốc tế sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.6 Góp vốn, mua cổ phần Ngân hàng thương mại phải thành lập hoặc mua lại công ty con, công ty liên kết để thực hiện hoạt động kinh doanh sau đây như: bão lãnh phát hành chứng khoán, môi giới chứng khoán, quản lý, phân phối chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán và mua bán cổ phiếu, cho thuê tài chính và bảo hiểm. Bên cạnh đó còn hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản, kiểu hối, kinh doanh ngoại hối, vàng, bao thanh toán, phát hành thẻ tín dụng, tín dụng tiêu dùng, dịch vụ trung gian thanh toán, thông tin tín dụng. Việc thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết theo quy định và việc góp vốn, mua cổ phần của NHTM tại các lĩnh vực khác ở mục phải được sự chấp thuận trước bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước.

Ngân hàng Nhà nước quy định củ thể điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận. Điều kiện thủ tục và trình tự thành lập công ty con, công ty liên kết của NHTM thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan và chỉ sử được sử dụng vốn điều lệ, quỹ dự trữ để góp vốn. Ngân hàng thương mại, công ty con của NHTM được mua, nắm giữ cổ phiếu của tố chức tín dụng khác với điều kiện và trong thời gian quy định của Ngân hàng Nhà nước.7 Tham gia thị trường tiền tệ Ngân hàng thương mại được tham gia đấu thầu tín phiếu Kho bạc, mua, bán công cụ chuyển nhượng, trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Kho bạc, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước và các giấy tờ có giá khác trên thị trường tiền tệ.8 Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối và sản phẩm phái sinh Sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản, NHTM được kinh doanh cung ứng dịch vụ cho khách hàng ở trong nước và nước ngoài các sản phẩm như: ngoại hối; phái sinh về tỷ giá, lãi suất, ngoại hối, tiền tệ và tài sản tài chính khác. Ngân hàng Nhà nước quy định về phạm vi kinh doanh ngoại hối, điều kiện trình tự thủ tục chấp thuận việc kinh doanh ngoại hối, cung ứng sản phẩm phái sinh của NHTM.

Việc cung ứng dịch vụ ngoại hối của NHTM cho khách hàng thực hiện theo quy định của pháp luật về ngoại hối.9 Nghiệp vụ ủy thác và đại lý Ngân hàng thương mại được quyền ủy thác, nhận ủy thác, địa lý trong lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, kinh doanh bảo hiểm, quản lý tài sản theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.10 Các hoạt động kinh doanh khác của NHTM Dịch vụ quản lý tiền mặt, tư vấn ngân hàng, tài chính, các dịch vụ quản lý, bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn. Tư vấn tài chính doanh nghiệp, tư vấn mua bán hợp nhất sáp nhập doanh nghiệp và tư vấn đầu tư Mua, bán trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp Dịch vụ môi giới tiền tệ Lưu ký chứng khoán, kinh doanh vàng và các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến hoạt động ngân hàng sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản 2.3 Vai trò NHTM đối với nền kinh tế NHTM là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế, là công cụ thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển bằng cách huy động nguồn vốn nhàn rỗi ở mọi tổ chức, cá nhân, mọi thành phần kinh tế… hình thành nên quỹ cho vay và sử dụng để đáp ứng những nhu cầu vốn cho nền kinh tế. Là một kênh phân phối vốn có hiệu quả 19 NHTM tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có khả năng tận dụng cơ hội đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh, cải tiến qui trình công nghệ từ đó nâng cao năng suất lao động để đứng vững trong sự cạnh tranh khốc liệt của thị trường. Với khả năng cung cấp vốn NHTM đã trở thành một trong những điểm khởi đầu không thể thiếu để phát triển kinh tế của một quốc gia.

Bên cạnh đó NHTM còn là cầu nối giữa doanh nghiệp với thị trường. Để có thể đưa sản phẩm hàng hóa dịch vụ tiếp cận thị trường đầu ra và tìm kiếm lợi nhuận, các doanh nghiệp cần phải có vốn (yếu tố đầu vào quan trọng nền tăng của mọi hoạt động) để thực hiện sản xuất. Không thể chỉ sử dụng vốn tự có của các doanh nghiệp vốn dĩ rất ít ỏi để giải quyết vấn đề vốn. NHTM sẽ giúp doanh nghiệp xử lý được khó khăn này bằng nguồn vốn tín dụng.

Như vậy, NHTM chính là cầu nối đưa doanh nghiệp đến với thị trường, giúp doanh nghiệp tìm được vốn đầu vào, bôi trơn hoạt động sản xuất kinh doanh và thanh toán để tạo ra sản phẩm cho thị trường. Đối với một quốc gia NHTM là công cụ để nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Các NHTM một mặt chịu sự tác động trực tiếp từ các công cụ của chính sách tiền tệ (thị trường mở, dự trữ bắt buộc, lãi suất,.) mặt khác gián tiếp tham gia điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông qua các mối quan hệ với tổ chức kinh tế, các nhân về các hoạt động tài chính tín dụng. Thông qua hoạt động của NHTM với các chủ thể khác trong nền kinh tế, mọi thông tin có liên quan đến việc hoạch định chính sách tiền tệ sẽ được phản hồi lại Ngân hàng Nhà nước để có thể hoạch địch các chính sách kinh tế vĩ mô phù hợp trong từng thời kỳ để đảm bảo thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng và phát triển ổn định.

Không chỉ ở trong nước mà NHTM còn đóng vai trò cầu nối giữa các nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc tế. Ngày nay, mỗi quốc gia độc lập đều phát triển quan hệ quốc tế đa dạng trên nhiều lĩnh vực: kinh tế, chính trị, ngoại giao, văn hóa, khoa học công nghệ… trong đó quan hệ kinh tế được chú trọng nhất. Áp lực cạnh tranh buộc mỗi quốc gia khi mở cửa hội nhập phải có tiềm lực lớn mạnh. Hệ thống NHTM với các nghiệp vụ như: thanh toán quốc tế, kinh 20 doanh ngoại hối, ủy thác đầu tư,.

sẽ giúp nền kinh tế của một quốc gia hòa nhập với phần còn lại của thế giới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam | Khóa luận tốt nghiệp là một nghiên cứu chuyên sâu về những nhân tố tác động đến hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam. Bài viết phân tích các yếu tố như quản trị rủi ro, chính sách lãi suất, môi trường kinh tế vĩ mô, và cạnh tranh thị trường, giúp độc giả hiểu rõ hơn về cách thức các ngân hàng tối ưu hóa lợi nhuận trong bối cảnh kinh tế hiện đại. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho sinh viên, nhà nghiên cứu, và các chuyên gia tài chính muốn nắm bắt xu hướng và thách thức trong ngành ngân hàng.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm Luận án tiến sĩ ảnh hưởng tích lũy dự trữ ngoại hối đến lạm phát và hoạt động can thiệp trung hòa của ngân hàng nhà nước việt nam, nghiên cứu về tác động của dự trữ ngoại hối đến nền kinh tế. Ngoài ra, Luận án ts các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cổ phần hóa nghiên cứu tại việt nam cung cấp góc nhìn sâu hơn về các yếu tố quyết định thành công trong kinh doanh. Cuối cùng, Luận án tiến sĩ cơ cấu nguồn vốn của các doanh nghiệp thương mại dầu khí tại việt nam là tài liệu tham khảo giá trị về quản lý nguồn vốn trong lĩnh vực dầu khí.