chương 1 giới thiệu về bối cảnh và lý do chọn đề tài nghiên cứu để làm rõ tầm quan trọng cũng như ý nghĩa đề tài. Đồng thời cũng nên lên mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa nghiên cứu và kết cấu của đề tài. TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Tổng quan về khám chữa bệnh trực tuyến và thị trường khám chữa bệnh trực tuyến tại Việt Nam 2.1 Khái niệm Y tế điện tử (E-health) Y tế điện tử (E-health). E-health là một thuật ngữ tương đối có từ năm 1999 dùng để chỉ các hoạt động chăm sóc sức khoẻ được hỗ trợ bởi qui trình điện tử và truyền thông.
Thuật ngữ này lần đầu tiên được sử dụng chủ yếu bởi các tập đoàn hàng đầu và trong lĩnh vực marketing, chứ không phải xuất phát từ hàn lâm. Nó được tạo ra theo cảm hứng của nhiều từ có cấu trúc tương tự (E-word): E-commerce, E- business, E-solution… với mong muốn truyền tải một nội dung tương tự về nguyên tắc, về lợi ích, về tiềm năng…của lĩnh vực thương mại điện tử vào trong ngành y tế. Có thể sử dụng thuật ngữ này theo nhiều nghĩa khác nhau. Một số người cho rằng nó có thể thay thế được với thông tin y tế với một định nghĩa rộng rãi bao gồm các quá trình điện tử, kỹ thuật số trong y tế, trong khi những người khác sử dụng nó theo nghĩa hẹp hơn về hoạt động chăm sóc sức khoẻ bằng cách sử dụng Internet.
Nó cũng có thể bao gồm các ứng dụng y tế và các liên kết trên điện thoại di động, gọi là M- health. Kể từ năm 2011, sự công nhận nhu cầu về an ninh và điều tiết không gian mạng tốt hơn ngày càng tăng có thể dẫn đến nhu cầu các nguồn lực chuyên biệt này để phát triển các giải pháp y tế điện tử an toàn hơn, có thể chịu được những mối đe dọa ngày càng gia tăng.2 Khái niệm Khám chữa bệnh trực tuyến: Khám chữa bệnh trực tuyến hay chăm sóc sức khỏe trực tuyến là một phần thuộc lĩnh vực Y tế điện tử. Khám chữa bệnh trực tuyến là việc sử dụng Internet để cung cấp dịch vụ y tế, chẳng hạn như tư vấn y tế và các đơn thuốc. Khám chữa bệnh trực tuyến mang nghĩa hoạt động chăm sóc sức khỏe bằng cách sử dụng Internet nhưng đồng thời cũng sử dụng tất cả các loại hình trong Y tế điện tử để phục vụ cho 7 hoạt động khám chữa bệnh như Hồ sơ y tế điện tử, Điều trị từ xa, Thông tin điện tử về sức khỏe, Cập nhận kiến thức y tế bằng Internet, Đội ngũ chăm sóc “ảo”, M-health, Nghiên cứu y học thông qua hệ thống trao đổi dữ liệu toàn cầu, Hệ thống thông tin y tế, cùng với các giải pháp phần mềm lên kế hoạch hẹn, quản lý dữ liệu bệnh nhân, quản lý tiến độ công việc và các nhiệm vụ hành chính khác xung quanh sức khoẻ,… Dịch vụ khám chữa bệnh trực tuyến trong nghiên cứu này chủ yếu đề cập đến sự tương tác giữa bệnh nhân với chuyên gia y tế thông qua các trang web chăm sóc sức khỏe online, thể hiện sự truyền tải nội dung tương tự về nguyên tắc, lợi ích, tiềm năng của lĩnh vực thương mại điện tử trong ngành y tế.
Giống như những lĩnh vực khác của thương mại điện tử, dịch vụ khám chữa bệnh trực tuyến cũng là một hình thức kinh doanh thương mại trên cơ sở mạng máy tính toàn cầu, tuy nhiên nó không chỉ là việc mua bán hàng hoá (thuốc men, máy móc y tế,…) và dịch vụ (chuẩn đoán, ra toa thuốc,…) trên Internet đơn thuần mà còn bao gồm cả các hoạt động lưu trữ hồ sơ, theo dõi sức khỏe bệnh nhận, thăm khám định kỳ,. với nhiều yêu cầu đặc biệt về chuyên môn cao hơn các hình thức thương mại điện tử thông thường khác.3 Tổng quan thị trường khám chữa bệnh trực tuyến tại Việt Nam Dù ở bất cứ đâu thì hệ thống bệnh viện luôn đóng một vai trò quan trọng trong hệ thống chăm sóc sức khỏe. Đầu tư cho y tế ở Việt Nam tuy có tăng qua các năm nhưng chưa tương xứng với nhu cầu khám chữa bệnh của người dân; năng lực y tế tuyến cơ sở còn hạn chế; cơ sở hạ tầng và trang thiết bị của nhiều bệnh viện đã xuống cấp. Hiện tượng quá tải, người bệnh nằm ghép đôi, ghép ba tại các bệnh viện tuyến trung ương là khá phổ biến và kéo dài nhiều năm gây ảnh hưởng tới chất lượng điều trị và chăm sóc người bệnh.
Các bằng chứng khoa học cho thấy tỉ lệ sử dụng giường cao quá quy định, bệnh nhân quá đông làm giảm chất lượng khám chữa bệnh và không đảm bảo an toàn cho bệnh nhân (tăng tỉ lệ nhiễm trùng, tử vong, kê đơn không hợp lý, thiếu tư vấn). Vì vậy tình trạng quá đông bệnh nhân, quá tải giường bệnh hiện nay ở Việt Nam có nguy cơ ảnh hưởng tới chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh, an toàn bệnh nhân và cần được giải quyết. 8 Vì những lí do trên, ngoài việc thay thế nơi khám chữa bệnh từ bệnh viện công sang bệnh viện tư hay các cơ sở y tế thì người dân Việt Nam đang bắt đầu làm quen với dịch vụ khám chữa bệnh trực tuyến. Với các bệnh nhân ở xa hoặc hạn chế về vấn đề thời gian, bệnh nhân có thể liên lạc với các cơ sở khám chữa bệnh để có thể gửi hồ sơ bệnh án hay hình ảnh để được chẩn đoán và khám bệnh, đối với các bệnh mãn tính, các bệnh thông thường hay da liễu, đơn thuốc có thể kê qua mạng chỉ sau có vài phút, giúp tiết kiệm rất nhiều thời gian và tiền bạc của bệnh nhân khi không phải di chuyển xa.
Những mô hình y tế thành công trên toàn cầu như WebMD, ZocDoc, Healthgrades… đã minh chứng cho nhu cầu có thực của thị trường dịch vụ y tế trực tuyến. Chẳng hạn, BCC Research dự báo doanh thu toàn cầu cho lĩnh vực ứng dụng chăm sóc sức khỏe trên di động sẽ đạt 21,5 tỉ USD vào năm 2018, trong đó, châu Âu là thị trường lớn nhất. Tại Việt Nam, dịch vụ y tế trực tuyến bắt đầu trở thành thị trường cạnh tranh. Dù khốc liệt với các doanh nghiệp nhưng cuộc chiến này lại đem đến nhiều cơ hội cho người bệnh, vốn cần nhiều sự quan tâm và sẵn sàng chi tiền để có được những dịch vụ xứng đáng.
Thị trường khám chữa bệnh trực tuyến của Việt Nam không thể so với những thị trường như Mỹ hay châu Âu, nơi ý thức khám chữa bệnh cao, thế nhưng tiềm năng của dịch vụ khám chữa bệnh trực tuyến vẫn rất lớn, phạm vi ứng dụng rất rộng. Đặc biệt, khi dân số Việt Nam ngày càng già đi, mô hình bệnh tật của con người chuyển dần sang các bệnh mãn tính cần được điều trị lâu dài, đồng thời sự bùng nổ về công nghệ, tri thức cũng như mức sống của con người được nâng cao thì khám chữa bệnh trực tuyến ngày càng được nhiều người quan tâm. Các mô hình chăm sóc sức khỏe trực tuyến lần lượt ra đời như Alobacsi, Vicare, eDoctor, Ucare Việt…, ứng dụng công nghệ được phát triển để lấp đầy các lỗ hổng dịch vụ trên thị trường y tế ngày một nhiều. Bước sang năm thứ 7 hoạt động theo hình thức cổng thông tin hỏi đáp trực tuyến giữa bác sĩ và bệnh nhân, alobacsi.com là một trong những mô hình kết hợp được hai thành tố công nghệ và y tế.
Mỗi ngày, trang web này nhận được hơn 500 câu hỏi qua nhiều kênh: gọi điện, mạng xã hội Facebook, Zalo, email. để tìm hiểu đủ bệnh từ dinh dưỡng, ung thư, đột quỵ, tiêu hóa. 9 Được Viettel triển khai chính thức từ ngày 21/10/2014, eDoctor mang tới cho khách hàng dịch vụ tư vấn và chăm sóc sức khỏe toàn diện. Đây là hệ thống đa dịch vụ bao gồm các sản phẩm, dịch vụ cung cấp qua điện thoại, internet và thăm khám trực tiếp.
Cùng với sự tham gia của hơn 350 giáo sư, bác sĩ tại các bệnh viện lớn trên toàn quốc, dịch vụ eDoctor mang lại sự yên tâm, hài lòng nhất cho khách hàng, cùng những ưu điểm nổi bật như: tiết kiệm thời gian, kết nối tổng đài nhanh chóng, dịch vụ đáp ứng mọi nhu cầu chăm sóc bảo vệ sức khỏe mọi lúc mọi nơi. Một số nhà đầu tư nước ngoài cũng đã bắt đầu gia nhập thị trường y tế trực tuyến của Việt Nam. Điển hình như GlobeDr với trang bacsitoancau.com, Hello Health Group với Hellobacsi.com (tháng 9/2015)- hoạt động như một chuyên trang về thông tin sức khỏe, dược phẩm, sống khỏe…Trang web này thể hiện ý định hoạt động lâu dài khi đầu tư mạnh cho nguồn nhân lực xây dựng nội dung cho trang. Mỗi bài viết trên trang này được viết và kiểm tra qua 6 bước, có cả bác sĩ chuyên môn để đảm bảo tính chính xác.
Lượng bài tổng hợp, bài dịch hay bài tự viết được đăng tải lên trang khoảng 1.000 bài/tháng qua 16 kênh thông tin. Tiến vào những thị trường ngách còn nhiều dịch vụ như: Zinmed (giải pháp quản lý điều trị bệnh tiểu đường thông qua ứng dụng di động và điện toán đám mây); HealthFamily.vn cung cấp thông tin nuôi dạy con trong giai đoạn quan trọng nhất về phát triển trí não, thể chất của trẻ. Các mô hình khám chữa bệnh trực tuyến phải làm việc nghiêm túc không kém các bệnh viện, phòng khám thật để xây dựng uy tín đồng thời đảm bảo an toàn sức khỏe cho bệnh nhân. Thông thường, chỉ những dịch vụ nâng cao thì người dùng mới phải trả phí.
Còn chỉ hỏi đáp trực tuyến đơn thuần, sau 24-48 giờ, bệnh nhân sẽ có câu trả lời hoàn toàn miễn phí. Cho đến nay, đa phần các mô hình y tế trực tuyến đang sống bằng quảng cáo. Các công ty dược, sữa, dinh dưỡng, thực phẩm, làm đẹp. đều chi kinh phí quảng cáo trên những dịch vụ y tế trực tuyến có lượt truy cập cao.
Ở một 10 số mô hình, những nguồn thu khác còn đến từ tư vấn truyền thông cho các phòng khám, bệnh viện, tổ chức offline các hoạt động khám chữa bệnh. Các trung tâm này cũng mở thêm dịch vụ xét nghiệm tận nhà, một hình thức của bác sĩ gia đình. Một phần đem thêm doanh thu, một phần hướng đến một hệ sinh thái chăm sóc sức khỏe cho người dùng. Samsung cũng hướng đến mục tiêu này khi đã đặt ra mức lợi nhuận 9,2 tỉ USD trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe vào năm 2020 thông qua hệ sinh thái mà hãng xây dựng.
eDoctor là cái tên được Samsung để mắt đến để đưa vào hệ sinh thái của hãng.